Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:53' 21-04-2026
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:53' 21-04-2026
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT BA GIA
TỔ NGỮ VĂN
(Đề thi gồm có 02 trang)
KỲ THI TIẾP CẬN TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên học sinh: ........................................ SBD...............................
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc chắn trong tư duy số đông. Họ nghĩ
rằng nếu số đông người đang làm việc gì đó, việc đó chắc chắn phải đúng. Đó phải
chăng là một ý tưởng tốt? Nếu mọi người chấp nhận nó, phải chăng đó là biểu tượng
cho sự công bằng, liêm chính, lòng từ bi và sự nhạy cảm? Không hẳn. Tư duy số đông
cho rằng trái đất là tâm điểm của vũ trụ, nhưng Copernicus nghiên cứu những vì sao,
các hành tinh và chứng minh một cách khoa học rằng Trái Đất và những hành tinh khác
trong thái dương hệ của chúng ta quay quanh Mặt Trời. Tư duy số đông cho rằng phẫu
thuật không cần những dụng cụ y tế sạch, nhưng Joseph Lister đã nghiên cứu lệ tử vong
cao trong các bệnh viện và giới thiệu biện pháp khử trùng, ngay lập tức cứu được bao
nhiêu mạng người. Tư duy số đông cho rằng phụ nữ không nên có quyền bỏ phiếu, tuy
nhiên những người dân Emmeline Pankhurst và Susan B. Anthony đã đấu tranh và
giành được quyền đó. Tư duy số đông đưa Hitler lên nắm quyền lực ở Đức, nhưng đế
chế của Hitler đã giết hại hàng triệu người và gần như tàn phá cả châu Âu. Chúng ta
luôn cần nhớ rằng có một sự khác biệt lớn giữa sự chấp nhận và trí tuệ. Mọi người có
thể nói rằng có sự an toàn trong một số trường hợp tư duy số đông, nhưng nó không
phải lúc nào cũng đúng.
(John Maxwell, Tôi tư duy, Tôi thành đạt, NXB Lao động - Xã hội, 2012, tr 130, 131)
Thực hiện các yêu cầu/ trả lời câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, vì sao “Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc
chắn trong tư duy số đông ” ?
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng phép điệp cú pháp “Tư duy số đông…”
Câu 4. (1,0 điểm) Anh/Chị hiểu thế nào là “tư duy số đông”?
Câu 5. (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, anh/chị ứng xử với “tư duy số đông” như thế
nào?.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Tư duy số đông có phải là lực cản của sự thành công?
Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề trên.
Câu 2: (4,0 điểm)
1
Anh/chị viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của đoạn thơ sau:
ĐẤT NƯỚC
(Trích trường ca “ Mặt đường khát vọng”- Nguyễn Khoa Điềm)
"Nhưng lạ lùng thay Nhân dân thông minh
Không hề lừa ta, dù ca dao, cổ tích
Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật
Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời
Dẫu phải khi cay đắng dập vùi
Rằng cô Tấm(1) cũng về làm hoàng hậu
Cây khế chua(2) có đại bàng đến đậu
Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta
Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa(3)
Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa
Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa
Thì tin yêu, ngay thẳng đón ta vào
Ta nghẹn ngào: Đất Nước Việt Nam ơi!...”
Tháng 12.1971
(Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Tuyển tập 40 năm do tác giả tuyển chọn,
NXB Văn học, 2011, tr 33, 34)
Chú thích:
- Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1942, quê ở tỉnh Thừa-Thiên Huế, thuộc thế hệ các nhà
thơ trẻ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu chất
trí tuệ, suy tư, cảm xúc dồn nén, mang màu sắc trữ tình - chính luận.
- Đoạn trích “Đất Nước” thuộc chương V trường ca “ Mặt đường khát vọng”- tác phẩm
được hoàn thành ở chiến khu Trị- Thiên năm 1971, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ vùng
đô thị tạm chiếm đóng miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của mình, xuống
đường đấu tranh chống đế quốc Mĩ.
- (1), (2): lấy ý từ truyện cổ tích: “Tấm Cám”, “ Cây khế”
- (3): lấy ý từ câu tục ngữ “ Người ta là hoa của đất”: nói lên giá trị cao quý của con
người.
----------------------HẾT---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Nội dung
Câu
I
Đọc hiểu
4,0
1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
2 Theo tác giả“Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc chắn trong tư
duy số đông ” vì: Họ nghĩ rằng nếu số đông người đang làm việc gì đó,
việc đó chắc chắn phải đúng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3 Nêu tác dụng phép điệp cú pháp “Tư duy số đông…”:
- Nội dung: nhấn mạnh sự sai lầm của tư duy số đông.
- Nghệ thuật: tạo hấp dẫn, sinh động; nhịp nhàng, sự liên kết, chặt chẽ,
thuyết phục cho văn bản.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ½ số ý 1: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
4 Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý sau
“Tư duy số đông” là suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá của đa số, của đại bộ
phận tầng lớp trong xã hội về một vấn đề hoặc hiện tượng nào đó.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ý ½ số ý: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
5 Học sinh có thể đưa ra cách ứng xử với “tư duy số đông” của bản thân.
Sau đây là một số gợi ý:
- Cần bình tĩnh nhìn nhận vấn đề và có chính kiến riêng;
- Tránh a dua theo đám đông mà thiếu sự suy nghĩ, phân tích thấu đáo,
khách quan;
- Tư duy số đông không hẳn luôn đúng nhưng con người cần lắng nghe,
xem xét, phân tích để từ đó xác lập cho mình cách nghĩ cách làm đúng;
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đưa ý kiến phù hợp: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,5 - 0,75
điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm..
II
Viết
1 Anh/Chị viết 01 đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ:
3
Điểm
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
6,0
2,0
Tư duy số đông có phải là lực cản của sự thành công?
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ)
của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sắp xếp được
hệ thống ý hợp lý theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. Học sinh nêu
quan điểm rõ ràng, thuyết phục. Học sinh có thể trả lời một trong số ý
sau:
-Đồng tình: Nếu quan niệm thành công là sự khác biệt , sáng tạo thì tư
duy số đông tạo nên đường mòn, hạn chế những tìm tòi và sáng tạo
riêng trong suy nghĩ và hành động của con người và vì thế là lực cản của
sự thành công.
- Phản đối: Nếu coi thành công là đạt được mục tiêu của cuộc sống thì
con người cần biết lắng nghe và khi đó cách nhìn nhận đánh giá của số
đông có những tác động nhất định: ở trào lưu, xu hướng, tính khả thi,..
và vì thế tư duy số đông thúc đẩy sự thành công.
- Vừa đồng tình vừa phản đối:
+ Tư duy số đông là lực cản nếu con người chưa đủ năng lực tìm tòi
cái mới, cái riêng cho suy nghĩ và hành động của mình. Con người lệ
thuộc vào cách nghĩ của số đông. Điều này khó đưa lại thành công cho
họ.
+ Tư duy số đông cũng có thể là lực đẩy thôi thúc người ta tìm cách
suy nghĩ, cách làm riêng, khác biệt, nỗ lực tìm tòi, kiến tạo giá trị mới.
Điều này dẫn đến sự thành công cho họ.
Hướng dẫn chấm
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 0,75 điểm
- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa
thật đầy đủ: 0,5 điểm
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm
0,75
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận: vai trò của danh dự đối với một con người
Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp,
kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong
bài văn.
0,25
4
0,25
0,25
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
hãy Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật đoạn thơ
Cả
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích đánh giá nội dung và nghệ
thuật đoạn thơ “Đất Nước” trích trường ca “ Mặt đường khát vọng” của
Nguyễn Khoa Điềm
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận,
sau đây là một số gợi ý:
1. Giới thiệu ngắn gọn về Nguyễn Khoa Điềm, xuất xứ đoạn thơ “Đất
Nước” trích trường ca “ Mặt đường khát vọng”.
2.Phân tích, đánh giá về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ:
a. Phân tích, đánh giá về nội dung đoạn thơ
Đoạn thơ này thể hiện một sự nhìn nhận sâu sắc về sức mạnh của “Nhân
dân” và niềm tự hào về “Đất Nước”:
- “Nhân dân thông minh” đã sáng tạo “ca dao”, “ cổ tích” để thể hiện
niềm khi trải qua khó khăn, “ đắng cay” thì sẽ có “hạnh phúc” .
+ Những hình ảnh quen thuộc trong cổ tích: "cô Tấm", "cây khế chua",
"đại bàng" : không chỉ là sự kết nối với quá khứ mà còn phản ánh những
giá trị của những phẩm chất cao đẹp của dân tộc khi kiên trì đấu tranh
cùng với lòng nhân hậu, trung thực thì những điều tốt đẹp sẽ đến.
+ “Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa”(ý từ tục ngữ): đề cao phẩm chất
cao đẹp, sự sáng tạo, cần cù của nhân dân trong lao động “ trồng cây,
dựng cửa” nhằm xây dựng lên mái nhà chung đất nước.
- Đoạn thơ khép lại với niềm tự hào, lòng yêu nước với sự xúc động chân
thành, mãnh liệt: “Ta nghẹn ngào: Đất Nước Việt Nam ơi!...”.
b. Phân tích, đánh giá về nghệ thuật đoạn thơ:
+Thể thơ tự do rất phóng khoáng trong biểu hiện cảm xúc, suy tư của tác
giả
+ Vận dụng một cách sáng tạo văn học văn học dân gian, văn hoá
dân gian: trích dẫn cổ tích, ca dao, tục ngữ; ngôn từ bình dị, dân dã.
+Cách gieo vần, ngắt nhịp, giọng thơ biến đổi linh hoạt;biện pháp tu từ:
phép điệp, liệt kê
+ Sức hoà quyện lớn của chất chính luận và trữ tình
3. Khẳng định giá trị tư tưởng, thẩm mỹ của đoạn thơ:
Một cách cảm nhận mới mẻ, sâu sắc và sáng tạo về nhân dân và đất
nước, qua đó khơi lòng yêu nước, tự hào về nhân dân, dân tộc, truyền
thống cao đẹp của người Việt Nam.
Hướng dẫn chấm
- Học sinh trình bày đầy đủ, sâu sắc; thể hiện được suy nghĩ, quan điểm
5
0,25
4,0
0,25
0,5
2,5
của bản thân: 2,0 – 2,5 điểm
- Trình bày tương đối đầy đủ nhưng chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng
chưa thật đầy đủ: 1,0 – 1,75 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25- 0,75 điểm
Lưu ý: Học sinh có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản
Tổng điểm
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
6
0,25
0,5
10,0
TỔ NGỮ VĂN
(Đề thi gồm có 02 trang)
KỲ THI TIẾP CẬN TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên học sinh: ........................................ SBD...............................
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc chắn trong tư duy số đông. Họ nghĩ
rằng nếu số đông người đang làm việc gì đó, việc đó chắc chắn phải đúng. Đó phải
chăng là một ý tưởng tốt? Nếu mọi người chấp nhận nó, phải chăng đó là biểu tượng
cho sự công bằng, liêm chính, lòng từ bi và sự nhạy cảm? Không hẳn. Tư duy số đông
cho rằng trái đất là tâm điểm của vũ trụ, nhưng Copernicus nghiên cứu những vì sao,
các hành tinh và chứng minh một cách khoa học rằng Trái Đất và những hành tinh khác
trong thái dương hệ của chúng ta quay quanh Mặt Trời. Tư duy số đông cho rằng phẫu
thuật không cần những dụng cụ y tế sạch, nhưng Joseph Lister đã nghiên cứu lệ tử vong
cao trong các bệnh viện và giới thiệu biện pháp khử trùng, ngay lập tức cứu được bao
nhiêu mạng người. Tư duy số đông cho rằng phụ nữ không nên có quyền bỏ phiếu, tuy
nhiên những người dân Emmeline Pankhurst và Susan B. Anthony đã đấu tranh và
giành được quyền đó. Tư duy số đông đưa Hitler lên nắm quyền lực ở Đức, nhưng đế
chế của Hitler đã giết hại hàng triệu người và gần như tàn phá cả châu Âu. Chúng ta
luôn cần nhớ rằng có một sự khác biệt lớn giữa sự chấp nhận và trí tuệ. Mọi người có
thể nói rằng có sự an toàn trong một số trường hợp tư duy số đông, nhưng nó không
phải lúc nào cũng đúng.
(John Maxwell, Tôi tư duy, Tôi thành đạt, NXB Lao động - Xã hội, 2012, tr 130, 131)
Thực hiện các yêu cầu/ trả lời câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, vì sao “Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc
chắn trong tư duy số đông ” ?
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng phép điệp cú pháp “Tư duy số đông…”
Câu 4. (1,0 điểm) Anh/Chị hiểu thế nào là “tư duy số đông”?
Câu 5. (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, anh/chị ứng xử với “tư duy số đông” như thế
nào?.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Tư duy số đông có phải là lực cản của sự thành công?
Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề trên.
Câu 2: (4,0 điểm)
1
Anh/chị viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của đoạn thơ sau:
ĐẤT NƯỚC
(Trích trường ca “ Mặt đường khát vọng”- Nguyễn Khoa Điềm)
"Nhưng lạ lùng thay Nhân dân thông minh
Không hề lừa ta, dù ca dao, cổ tích
Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật
Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời
Dẫu phải khi cay đắng dập vùi
Rằng cô Tấm(1) cũng về làm hoàng hậu
Cây khế chua(2) có đại bàng đến đậu
Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta
Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa(3)
Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa
Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa
Thì tin yêu, ngay thẳng đón ta vào
Ta nghẹn ngào: Đất Nước Việt Nam ơi!...”
Tháng 12.1971
(Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Tuyển tập 40 năm do tác giả tuyển chọn,
NXB Văn học, 2011, tr 33, 34)
Chú thích:
- Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1942, quê ở tỉnh Thừa-Thiên Huế, thuộc thế hệ các nhà
thơ trẻ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu chất
trí tuệ, suy tư, cảm xúc dồn nén, mang màu sắc trữ tình - chính luận.
- Đoạn trích “Đất Nước” thuộc chương V trường ca “ Mặt đường khát vọng”- tác phẩm
được hoàn thành ở chiến khu Trị- Thiên năm 1971, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ vùng
đô thị tạm chiếm đóng miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của mình, xuống
đường đấu tranh chống đế quốc Mĩ.
- (1), (2): lấy ý từ truyện cổ tích: “Tấm Cám”, “ Cây khế”
- (3): lấy ý từ câu tục ngữ “ Người ta là hoa của đất”: nói lên giá trị cao quý của con
người.
----------------------HẾT---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Nội dung
Câu
I
Đọc hiểu
4,0
1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
2 Theo tác giả“Rất nhiều người kiếm tìm sự an toàn và chắc chắn trong tư
duy số đông ” vì: Họ nghĩ rằng nếu số đông người đang làm việc gì đó,
việc đó chắc chắn phải đúng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3 Nêu tác dụng phép điệp cú pháp “Tư duy số đông…”:
- Nội dung: nhấn mạnh sự sai lầm của tư duy số đông.
- Nghệ thuật: tạo hấp dẫn, sinh động; nhịp nhàng, sự liên kết, chặt chẽ,
thuyết phục cho văn bản.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ½ số ý 1: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
4 Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý sau
“Tư duy số đông” là suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá của đa số, của đại bộ
phận tầng lớp trong xã hội về một vấn đề hoặc hiện tượng nào đó.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ý ½ số ý: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
5 Học sinh có thể đưa ra cách ứng xử với “tư duy số đông” của bản thân.
Sau đây là một số gợi ý:
- Cần bình tĩnh nhìn nhận vấn đề và có chính kiến riêng;
- Tránh a dua theo đám đông mà thiếu sự suy nghĩ, phân tích thấu đáo,
khách quan;
- Tư duy số đông không hẳn luôn đúng nhưng con người cần lắng nghe,
xem xét, phân tích để từ đó xác lập cho mình cách nghĩ cách làm đúng;
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đưa ý kiến phù hợp: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,5 - 0,75
điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm..
II
Viết
1 Anh/Chị viết 01 đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ:
3
Điểm
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
6,0
2,0
Tư duy số đông có phải là lực cản của sự thành công?
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ)
của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sắp xếp được
hệ thống ý hợp lý theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. Học sinh nêu
quan điểm rõ ràng, thuyết phục. Học sinh có thể trả lời một trong số ý
sau:
-Đồng tình: Nếu quan niệm thành công là sự khác biệt , sáng tạo thì tư
duy số đông tạo nên đường mòn, hạn chế những tìm tòi và sáng tạo
riêng trong suy nghĩ và hành động của con người và vì thế là lực cản của
sự thành công.
- Phản đối: Nếu coi thành công là đạt được mục tiêu của cuộc sống thì
con người cần biết lắng nghe và khi đó cách nhìn nhận đánh giá của số
đông có những tác động nhất định: ở trào lưu, xu hướng, tính khả thi,..
và vì thế tư duy số đông thúc đẩy sự thành công.
- Vừa đồng tình vừa phản đối:
+ Tư duy số đông là lực cản nếu con người chưa đủ năng lực tìm tòi
cái mới, cái riêng cho suy nghĩ và hành động của mình. Con người lệ
thuộc vào cách nghĩ của số đông. Điều này khó đưa lại thành công cho
họ.
+ Tư duy số đông cũng có thể là lực đẩy thôi thúc người ta tìm cách
suy nghĩ, cách làm riêng, khác biệt, nỗ lực tìm tòi, kiến tạo giá trị mới.
Điều này dẫn đến sự thành công cho họ.
Hướng dẫn chấm
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 0,75 điểm
- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa
thật đầy đủ: 0,5 điểm
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm
0,75
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận: vai trò của danh dự đối với một con người
Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp,
kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong
bài văn.
0,25
4
0,25
0,25
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
hãy Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật đoạn thơ
Cả
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích đánh giá nội dung và nghệ
thuật đoạn thơ “Đất Nước” trích trường ca “ Mặt đường khát vọng” của
Nguyễn Khoa Điềm
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận,
sau đây là một số gợi ý:
1. Giới thiệu ngắn gọn về Nguyễn Khoa Điềm, xuất xứ đoạn thơ “Đất
Nước” trích trường ca “ Mặt đường khát vọng”.
2.Phân tích, đánh giá về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ:
a. Phân tích, đánh giá về nội dung đoạn thơ
Đoạn thơ này thể hiện một sự nhìn nhận sâu sắc về sức mạnh của “Nhân
dân” và niềm tự hào về “Đất Nước”:
- “Nhân dân thông minh” đã sáng tạo “ca dao”, “ cổ tích” để thể hiện
niềm khi trải qua khó khăn, “ đắng cay” thì sẽ có “hạnh phúc” .
+ Những hình ảnh quen thuộc trong cổ tích: "cô Tấm", "cây khế chua",
"đại bàng" : không chỉ là sự kết nối với quá khứ mà còn phản ánh những
giá trị của những phẩm chất cao đẹp của dân tộc khi kiên trì đấu tranh
cùng với lòng nhân hậu, trung thực thì những điều tốt đẹp sẽ đến.
+ “Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa”(ý từ tục ngữ): đề cao phẩm chất
cao đẹp, sự sáng tạo, cần cù của nhân dân trong lao động “ trồng cây,
dựng cửa” nhằm xây dựng lên mái nhà chung đất nước.
- Đoạn thơ khép lại với niềm tự hào, lòng yêu nước với sự xúc động chân
thành, mãnh liệt: “Ta nghẹn ngào: Đất Nước Việt Nam ơi!...”.
b. Phân tích, đánh giá về nghệ thuật đoạn thơ:
+Thể thơ tự do rất phóng khoáng trong biểu hiện cảm xúc, suy tư của tác
giả
+ Vận dụng một cách sáng tạo văn học văn học dân gian, văn hoá
dân gian: trích dẫn cổ tích, ca dao, tục ngữ; ngôn từ bình dị, dân dã.
+Cách gieo vần, ngắt nhịp, giọng thơ biến đổi linh hoạt;biện pháp tu từ:
phép điệp, liệt kê
+ Sức hoà quyện lớn của chất chính luận và trữ tình
3. Khẳng định giá trị tư tưởng, thẩm mỹ của đoạn thơ:
Một cách cảm nhận mới mẻ, sâu sắc và sáng tạo về nhân dân và đất
nước, qua đó khơi lòng yêu nước, tự hào về nhân dân, dân tộc, truyền
thống cao đẹp của người Việt Nam.
Hướng dẫn chấm
- Học sinh trình bày đầy đủ, sâu sắc; thể hiện được suy nghĩ, quan điểm
5
0,25
4,0
0,25
0,5
2,5
của bản thân: 2,0 – 2,5 điểm
- Trình bày tương đối đầy đủ nhưng chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng
chưa thật đầy đủ: 1,0 – 1,75 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25- 0,75 điểm
Lưu ý: Học sinh có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản
Tổng điểm
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
6
0,25
0,5
10,0
 









Các ý kiến mới nhất