Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:56' 21-04-2026
Dung lượng: 44.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:56' 21-04-2026
Dung lượng: 44.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT BA GIA
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ THAM KHẢO THI TNTHPT NĂM 2026
MÔN: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU( 4,0 điểm): Đọc văn bản sau
ÁO
Tặng mẹ
Những tấm áo xưa con nhớ lắm
Mũi chỉ đường kim tay mẹ dịu dàng
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương
Con lớn thêm áo cũng lớn thêm
Mỗi bận mùa đông đi, trời bớt lạnh
Mưa xuân rơi, hoa cải vàng sắc nắng
Mẹ dành tiền may áo mới cho con
Con chỉ biết vui mỗi độ trăng tròn
Mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt
Chưa biết mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt
Bởi lo lắng nhiều vất vả sớm hôm
Nhà đông anh em, áo thường xuống gấu
Mẹ còn chắt chiu từng mụn vá vai
Đâu những tối mẹ ngồi khâu lại áo
Khi bên thềm xào xạc gió heo may
Ngày tháng thoi đưa, con đã cao hơn mẹ
Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Nhưng trong áo ấm đường khâu mẹ vá
Yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương
(Lưu Quang Vũ, in trong Gió và tình yêu thổi trên
đất nước tôi NXB Hội Nhà văn -2018 tr11,12)
*Chú thích: Lưu Quang Vũ (1948-1988) là tác giả thành công trên nhiều thể loại, nổi bật
nhất là thơ và kịch. Thơ ông thường phóng khoáng, tài hoa, có sự chuyển biến rõ nét từ
phong cách mơ mộng, trong trẻo sang phong cách triết luận với nhiều day dứt về thế sự.
Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2. Người con trong bài thơ “chỉ biết” và “chưa biết” những điều gì?
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương
Câu 4. Nhận xét về tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ được thể hiện trong bài thơ.
Câu 5.Từ phát hiện của người con trong câu thơ: Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn gợi
cho anh/chị suy nghĩ gì về những điều mỗi người cần làm cho mẹ?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm).
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150-200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về hình
ảnh “tấm áo” của mẹ trong bài thơ Áo của Lưu Quang Vũ ở phần Đọc – hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
“Tiếng Việt của chúng ta rất giàu. Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp. Giàu bởi kinh
nghiệm đấu tranh của nhân dân ta lâu đời và phong phú. Đẹp bởi tâm hồn của người Việt
Nam ta rất đẹp” (Cố Thủ Tướng Phạm Văn Đồng).
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500-600 chữ)
trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việc giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt.
------ Hết ------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 12
Phầ
Câu
Nội dung
Điểm
n
I
1
Đọc hiểu
4,0
Thể thơ: Tự do/Tự do
Dấu hiệu: số chữ/số tiếng trong các dòng không đều nhau
(gieo vần tự do, ngắt nhịp linh hoạt…)
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5
điểm
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
2
Những điều người con trong bài thơ “chỉ biết” và “chưa biết”
- Chỉ biết: vui mỗi độ trăng tròn, mỗi Tết đến nghe áo hoa sột
soạt
- Chưa biết: mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
0,5
- Trả lời 1 – 2 ý như đáp án: 0,25 điểm
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
3
Tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu
thơ:
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương
1,0
- Làm cho câu thơ trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm, giàu giá
trị biểu đạt.
- Giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị thiêng liêng của tuổi thơ,
đồng thời khẳng định tình cảm sâu nặng của tác giả trước những
kỉ niệm ngọt ngào thời thơ ấu.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có diễn đạt tương đương:
1,0 điểm
- Học sinh trả lời ½ ý : 0,5 điểm
4
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ là sự trân trọng,
nâng niu chiếc áo mẹ may; thấu hiểu nỗi vất vả của mẹ để làm
ra chiếc áo đẹp đẽ; luôn ghi nhớ công ơn của mẹ và mong muốn
1,0
mẹ sống vui vẻ, an yên…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có diễn đạt tương đương:
1,0 điểm
- Học sinh trả lời ½ ý : 0,5 điểm
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
5
Suy nghĩ về những điều mà mỗi người cần phải làm cho mẹ:
quan tâm, chăm sóc, yêu thương, báo đáp công ơn sinh thành,
dưỡng dục của cha mẹ; cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành
con ngoan, trò giỏi…
1,0
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có diễn đạt tương đương:
1,0 điểm
- Học sinh trả lời ½ ý : 0,5 điểm
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
II
1
Viết
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm
nhận của anh/chị về hình ảnh “tấm áo” của mẹ trong văn
bản Áo của Lưu Quang Vũ ở phần Đọc – hiểu
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn
văn
Bảo đảm đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng
150-200 chữ) của đoạn văn. HS có thể trình bày đoạn văn theo
cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song
hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh “tấm áo” của mẹ trong
văn bản Áo của Lưu Quang Vũ
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
- Xác định và phân tích các tầng ý nghĩa về hình ảnh tấm áo của
mẹ.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù
hợp để triển khai vấn đề nghị luận:
Hình ảnh tấm áo của mẹ trong bài thơ "Áo" của Lưu Quang
Vũ là một hình ảnh giàu sức gợi, mang nhiều tầng ý nghĩa sâu
sắc. Nó là biểu tượng cho sự tần tảo, hy sinh, tình yêu thương vô
bờ bến và những dấu ấn không thể phai mờ của người mẹ trong
cuộc đời mỗi con người. Qua hình ảnh chiếc áo, nhà thơ đã thể
hiện một cách xúc động và chân thực vẻ đẹp của tình mẫu tử
thiêng liêng.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu
6,0
2,0
0,25
0,25
1,0
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
2
Hướng dẫn chấm
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 0,75 điểm
- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu
nhưng chưa thật đầy đủ: 0,5 điểm
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý.
d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong đoạn văn.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp
đ. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
“Tiếng Việt của chúng ta rất giàu. Tiếng Việt của chúng ta
rất đẹp. Giàu bởi kinh nghiệm đấu tranh của nhân dân ta lâu
đời và phong phú. Đẹp bởi tâm hồn của người Việt Nam ta rất
đẹp” (Cố Thủ Tướng Phạm Văn Đồng)
0,25
0,25
4,0
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy một bài văn nghị
luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm
của thế hệ trẻ ngày nay trong việc giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 500-600
chữ) của bài văn.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
Vấn đề đặt ra: trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việc
giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần
nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày hệ thống ý phù hợp theo bố
cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài
* Giải thích:
- Nhận định của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng ca ngợi sự giàu
đẹp của tiếng Việt và khẳng định vai trò của nhân dân trong việc
tạo nên sự giàu đẹp đó;
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt là sử dụng ngôn ngữ một
0,25
0,5
2,5
cách đúng đắn, trong sáng, tránh các từ ngữ lai căng không cần
thiết, luôn trân trọng và lan tỏa vẻ đẹp của tiếng Việt qua cách
diễn đạt lịch thiệp, chân thành và giàu ý nghĩa.
* Bàn luận:
- Vai trò của việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:
+ Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ của người Việt Nam, là linh hồn,
là máu thịt của người Việt.
+ Bối cảnh hội nhập quốc tế vừa là động lực thúc đẩy sự phát
triển mạnh mẽ của tiếng Việt, đồng thời vừa đặt tiếng Việt đứng
trước nguy cơ bị mai một, lai căng,..
- Suy nghĩ và hành động:
+ Thế hệ trẻ cần có nhận thức đúng đắn về tiếng Việt
+ Sử dụng tiếng Việt một cách chuẩn mực, trong sáng, tránh lai
tạp.
+ Lan tỏa vẻ đẹp của tiếng Việt trong mọi môi trường, đặc biệt
là môi trường số;
+ Thế hệ trẻ hãy ra sức sáng tạo và khát khao thể hiện bản thân,
không chỉ gìn giữ mà còn có thể làm cho tiếng Việt ngày càng
phong phú, để ngôn ngữ ấy không chỉ là một di sản mà còn hòa
nhịp cùng bước tiến của thời đại mà vẫn giữ được nét đẹp riêng,
không bị hòa tan;
* Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý
kiến
khác:
- Giữ gìn sự trong sáng và đẹp đẽ của tiếng Việt không có
nghĩa là từ chối ngôn ngữ của các dân tộc khác, mà là biết chọn
lọc và hòa quyện những tinh hoa phù hợp để làm phong phú
thêm tiếng nói của mình;
- Phê phán những bạn trẻ làm xấu đi vẻ đẹp của tiếng Việt.
* Liên hệ bản thân
3. Kết bài
Khái quát vấn đề nghị luận
- Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng
tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn
chứng (2,0-2,5 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,25 điểm
- 1,75 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không
có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm 1,0 điểm).
Tổng điểm
d. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
văn bản.
- Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp
đ. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
0,25
0,5
10,0
TRƯỜNG THPT BA GIA
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ THAM KHẢO THI TNTHPT NĂM 2026
MÔN: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU( 4,0 điểm): Đọc văn bản sau
ÁO
Tặng mẹ
Những tấm áo xưa con nhớ lắm
Mũi chỉ đường kim tay mẹ dịu dàng
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương
Con lớn thêm áo cũng lớn thêm
Mỗi bận mùa đông đi, trời bớt lạnh
Mưa xuân rơi, hoa cải vàng sắc nắng
Mẹ dành tiền may áo mới cho con
Con chỉ biết vui mỗi độ trăng tròn
Mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt
Chưa biết mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt
Bởi lo lắng nhiều vất vả sớm hôm
Nhà đông anh em, áo thường xuống gấu
Mẹ còn chắt chiu từng mụn vá vai
Đâu những tối mẹ ngồi khâu lại áo
Khi bên thềm xào xạc gió heo may
Ngày tháng thoi đưa, con đã cao hơn mẹ
Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Nhưng trong áo ấm đường khâu mẹ vá
Yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương
(Lưu Quang Vũ, in trong Gió và tình yêu thổi trên
đất nước tôi NXB Hội Nhà văn -2018 tr11,12)
*Chú thích: Lưu Quang Vũ (1948-1988) là tác giả thành công trên nhiều thể loại, nổi bật
nhất là thơ và kịch. Thơ ông thường phóng khoáng, tài hoa, có sự chuyển biến rõ nét từ
phong cách mơ mộng, trong trẻo sang phong cách triết luận với nhiều day dứt về thế sự.
Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2. Người con trong bài thơ “chỉ biết” và “chưa biết” những điều gì?
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương
Câu 4. Nhận xét về tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ được thể hiện trong bài thơ.
Câu 5.Từ phát hiện của người con trong câu thơ: Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn gợi
cho anh/chị suy nghĩ gì về những điều mỗi người cần làm cho mẹ?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm).
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150-200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về hình
ảnh “tấm áo” của mẹ trong bài thơ Áo của Lưu Quang Vũ ở phần Đọc – hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
“Tiếng Việt của chúng ta rất giàu. Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp. Giàu bởi kinh
nghiệm đấu tranh của nhân dân ta lâu đời và phong phú. Đẹp bởi tâm hồn của người Việt
Nam ta rất đẹp” (Cố Thủ Tướng Phạm Văn Đồng).
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500-600 chữ)
trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việc giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt.
------ Hết ------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 12
Phầ
Câu
Nội dung
Điểm
n
I
1
Đọc hiểu
4,0
Thể thơ: Tự do/Tự do
Dấu hiệu: số chữ/số tiếng trong các dòng không đều nhau
(gieo vần tự do, ngắt nhịp linh hoạt…)
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5
điểm
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
2
Những điều người con trong bài thơ “chỉ biết” và “chưa biết”
- Chỉ biết: vui mỗi độ trăng tròn, mỗi Tết đến nghe áo hoa sột
soạt
- Chưa biết: mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
0,5
- Trả lời 1 – 2 ý như đáp án: 0,25 điểm
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
3
Tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu
thơ:
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương
1,0
- Làm cho câu thơ trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm, giàu giá
trị biểu đạt.
- Giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị thiêng liêng của tuổi thơ,
đồng thời khẳng định tình cảm sâu nặng của tác giả trước những
kỉ niệm ngọt ngào thời thơ ấu.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có diễn đạt tương đương:
1,0 điểm
- Học sinh trả lời ½ ý : 0,5 điểm
4
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ là sự trân trọng,
nâng niu chiếc áo mẹ may; thấu hiểu nỗi vất vả của mẹ để làm
ra chiếc áo đẹp đẽ; luôn ghi nhớ công ơn của mẹ và mong muốn
1,0
mẹ sống vui vẻ, an yên…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có diễn đạt tương đương:
1,0 điểm
- Học sinh trả lời ½ ý : 0,5 điểm
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
5
Suy nghĩ về những điều mà mỗi người cần phải làm cho mẹ:
quan tâm, chăm sóc, yêu thương, báo đáp công ơn sinh thành,
dưỡng dục của cha mẹ; cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành
con ngoan, trò giỏi…
1,0
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có diễn đạt tương đương:
1,0 điểm
- Học sinh trả lời ½ ý : 0,5 điểm
- Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm
II
1
Viết
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm
nhận của anh/chị về hình ảnh “tấm áo” của mẹ trong văn
bản Áo của Lưu Quang Vũ ở phần Đọc – hiểu
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn
văn
Bảo đảm đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng
150-200 chữ) của đoạn văn. HS có thể trình bày đoạn văn theo
cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song
hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh “tấm áo” của mẹ trong
văn bản Áo của Lưu Quang Vũ
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
- Xác định và phân tích các tầng ý nghĩa về hình ảnh tấm áo của
mẹ.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù
hợp để triển khai vấn đề nghị luận:
Hình ảnh tấm áo của mẹ trong bài thơ "Áo" của Lưu Quang
Vũ là một hình ảnh giàu sức gợi, mang nhiều tầng ý nghĩa sâu
sắc. Nó là biểu tượng cho sự tần tảo, hy sinh, tình yêu thương vô
bờ bến và những dấu ấn không thể phai mờ của người mẹ trong
cuộc đời mỗi con người. Qua hình ảnh chiếc áo, nhà thơ đã thể
hiện một cách xúc động và chân thực vẻ đẹp của tình mẫu tử
thiêng liêng.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu
6,0
2,0
0,25
0,25
1,0
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
2
Hướng dẫn chấm
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 0,75 điểm
- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu
nhưng chưa thật đầy đủ: 0,5 điểm
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý.
d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong đoạn văn.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp
đ. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
“Tiếng Việt của chúng ta rất giàu. Tiếng Việt của chúng ta
rất đẹp. Giàu bởi kinh nghiệm đấu tranh của nhân dân ta lâu
đời và phong phú. Đẹp bởi tâm hồn của người Việt Nam ta rất
đẹp” (Cố Thủ Tướng Phạm Văn Đồng)
0,25
0,25
4,0
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy một bài văn nghị
luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm
của thế hệ trẻ ngày nay trong việc giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 500-600
chữ) của bài văn.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
Vấn đề đặt ra: trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việc
giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần
nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày hệ thống ý phù hợp theo bố
cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài
* Giải thích:
- Nhận định của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng ca ngợi sự giàu
đẹp của tiếng Việt và khẳng định vai trò của nhân dân trong việc
tạo nên sự giàu đẹp đó;
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt là sử dụng ngôn ngữ một
0,25
0,5
2,5
cách đúng đắn, trong sáng, tránh các từ ngữ lai căng không cần
thiết, luôn trân trọng và lan tỏa vẻ đẹp của tiếng Việt qua cách
diễn đạt lịch thiệp, chân thành và giàu ý nghĩa.
* Bàn luận:
- Vai trò của việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:
+ Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ của người Việt Nam, là linh hồn,
là máu thịt của người Việt.
+ Bối cảnh hội nhập quốc tế vừa là động lực thúc đẩy sự phát
triển mạnh mẽ của tiếng Việt, đồng thời vừa đặt tiếng Việt đứng
trước nguy cơ bị mai một, lai căng,..
- Suy nghĩ và hành động:
+ Thế hệ trẻ cần có nhận thức đúng đắn về tiếng Việt
+ Sử dụng tiếng Việt một cách chuẩn mực, trong sáng, tránh lai
tạp.
+ Lan tỏa vẻ đẹp của tiếng Việt trong mọi môi trường, đặc biệt
là môi trường số;
+ Thế hệ trẻ hãy ra sức sáng tạo và khát khao thể hiện bản thân,
không chỉ gìn giữ mà còn có thể làm cho tiếng Việt ngày càng
phong phú, để ngôn ngữ ấy không chỉ là một di sản mà còn hòa
nhịp cùng bước tiến của thời đại mà vẫn giữ được nét đẹp riêng,
không bị hòa tan;
* Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý
kiến
khác:
- Giữ gìn sự trong sáng và đẹp đẽ của tiếng Việt không có
nghĩa là từ chối ngôn ngữ của các dân tộc khác, mà là biết chọn
lọc và hòa quyện những tinh hoa phù hợp để làm phong phú
thêm tiếng nói của mình;
- Phê phán những bạn trẻ làm xấu đi vẻ đẹp của tiếng Việt.
* Liên hệ bản thân
3. Kết bài
Khái quát vấn đề nghị luận
- Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng
tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn
chứng (2,0-2,5 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,25 điểm
- 1,75 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác
đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không
có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm 1,0 điểm).
Tổng điểm
d. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
văn bản.
- Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp
đ. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
0,25
0,5
10,0
 








Các ý kiến mới nhất