Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt Phạm Hằng Tháng 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 11h:31' 12-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Gv ra đề Phạm Thị Hằng – Tháng 3
Họ và tên học sinh : ………………………………………. Lớp : ........
ĐIỂM

NHẬN XÉT
Đ:
…………………………………………………………
V:
…………………………………………………………
C:
…………………………………………………………
GV coi:................................................................GV chấm:........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm).............................................
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
ĐÀ LẠT
Đà Lạt nằm ở tỉnh Lâm Đồng với khí hậu mát mẻ và những dòng thác nổi
tiếng.
Những du khách đặt chân đến Đà Lạt sẽ bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp mộng
mơ và rực rỡ của thành phố này. Nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng
lại se lạnh vào buổi tối nên nó được mới được gọi với cái tên mỹ miều là “thành
phố của mùa xuân vĩnh cửu”. Ở Đà Lạt có rất nhiều hồ nước đẹp cùng với những
khu vườn bạt ngàn hoa. Những thác nước cao vút tuôn trắng xóa mang vẻ đẹp kì ảo
cũng là một điểm thu hút khách du lịch ở nơi đây. Những du khách đến đây rất
thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương hay thưởng thức những bó hoa
tươi được người bán hàng gói cẩn thận.
Ngoài ra tại Đà Lạt, khách du lịch trong và ngoài nước có thể tham quan
những làng dân tộc, cùng người dân bản địa giao lưu và thưởng thức những món
ăn truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần…
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Thành phố Đà Lạt nằm ở tỉnh nào nước ta? (0,5 điểm)
A. Đà Lạt
B. Lâm Đồng
C. Đắk Lắk
Câu 2: Những du khách đến Đà Lạt bị choáng ngợp bởi điều gì? (0,5 điểm)

A. Khí hậu mát mẻ
B. Vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ
C. Sự thân thiện, nhiệt tình của người dân
Câu 3: Vì sao Đà Lạt được gọi với cái tên là “thành phố của mùa xuân vĩnh
cửu”? (0,5 điểm)
A. Vì nơi đây se lạnh vào buổi tối.
B. Vì nơi đây có các loài hoa mùa xuân nở quanh năm.
C. Vì nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng se lạnh vào buổi tối.
Câu 4: Những du khách tới Đà Lạt thích làm gì? (0,5 điểm)
A. Du khách thích tham quan những làng dân tộc và thưởng thức những bó hoa
tươi được người bán hàng gói cẩn thận.
B. Du khách thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức
những bó hoa tươi được người bán hàng gói cẩn thận.
C. Du khách thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức
những món ăn truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần…
Câu 5 : Đặt câu có sử dụng: (1 điểm)
a. Dấu chấm than:........................................................................................................
b. Dấu hai chấm:..........................................................................................................
Câu 6. Ghi lại 1 thành ngữ, tục ngữ có hình ảnh so sánh mà em biết. (0,5 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Trái nghĩa với “ cuối cùng “ là: (0,5 điểm)
A. Kết thúc.
B. Lựa chọn.
C. Chấm hết.
D. Đầu tiên.

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
I. Bài viết: Nghe- viết (……/4 điểm) : Bãi ngô

Kênh Giang, ngày 02. tháng 5 năm 2021
Người ra đề

Cao Thi Hằng

II. Tập làm văn ( 6 điểm)
Đề 1: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ
vật) mà em yêu thích.
Đề 2:Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về việc em nuôi heo đất hoặc kể về
việc em tiết kiệm điện nước, thức ăn.

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 - 2023
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng
II. Đọc hiểu văn bản

Câu 1: B (0,5 đ)
Câu 2: B (0,5 đ)
Câu 3: C (0,5 đ)
Câu 4: B (0,5 đ)
Câu 5: (1 đ) HS đặt được câu:
Câu 6: HS viết được thành ngữ so sánh (0,5 đ)
Câu 7: D (0,5 đ)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Bãi ngô
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như
mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng.
Những lá ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng
nhung và phấn vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến, thoáng đỗ
rồi bay đi. Núp trong cuống lá, những búp ngô non nhú lên và lớn dần.
(Nguyên Hồng)
I. Chính tả: ( 4 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kĩ thuật: 1 điểm
- Mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm. Những lỗi giống nhau trừ 1 lần.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp tùy mức độ trừ 0,2.....
II. Tập làm văn: ( 6 điểm)
- HS viết được đoạn văn có đầy đủ các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài: 3
điểm
- Viết đúng chính tả : 1 điểm
- Dùng từ, đặt câu đúng: 1 điểm
- Bài viết có sáng tạo: 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp tùy mức độ trừ 0,2.....
Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3
MỨC 1
MỨC 2
Số
Kĩ năng NỘI DUNG
điểm TN
TL TN
TL
Đọc
Đọc thành tiếng kết - Đọc văn bản 150-180 tiếng

MỨC 3
TN TL

Tổng
điểm
3

hợp kiểm tra nghe,
nói.

Đọc hiểu văn bản

- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)


Câu
1,2,3

Câu4

tiếng &
Vận dụng hiểu biết
Đọc

vào thực tiễn
hiểu

Viết
(CTTLV)

Câu Ai làm gì? Ai
thế nào? Ai là gì?



Từ ngữ: thuộc các
chủ điểm trong
CHKI



Chính tả

Viết
bài

Câu 8

Câu 9
6

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Nghe – viết một bài thơ khoảng 50- 60 chữ. 3

Bài tập Điền đúng dấu hỏi, dấu ngã.
Viết đoạn văn

1

Viết đoạn văn ngắn 7-8 câu theo chủ đề đã
học.

1
6
 
Gửi ý kiến