Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 21h:14' 12-05-2026
Dung lượng: 824.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 21h:14' 12-05-2026
Dung lượng: 824.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG CHU VĂN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN
AN
BÀI KIỂM TRA THÁNG 4
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC: 2025-2026
Họ và tên học sinh: ............................................................. Lớp: 5…….
- Điểm đọc: ……………
Nhận xét của giáo viên
- Điểm viết : ………….
- Điểm Tiếng Việt : ……
Giáo viên coi : ................................. Giáo viên chấm: ............................
A. Kiểm tra đọc :
1. Đọc thành tiếng (3 điểm) : Điểm đạt …………/3 điểm
2. Đọc hiểu văn bản, kiến thức Tiếng Việt (7 điểm): Điểm đạt ………/7 điểm
(Thời gian 30 phút)Cho văn bản sau:
Bí mật của khu vườn
Tuấn rón rén bước vào khu vườn sau nhà ông nội. Mùi hương của những bông hoa
nhài lan tỏa khắp không gian. Ông nội đã rất am hiểu trong việc trồng trọt, và khu vườn
này luôn là nơi bí ẩn đối với cậu.
"Này Tuấn" - Ông nội gọi, "Con muốn học cách trồng cây không?" – Ông nội hỏi.
Đôi mắt Tuấn sáng lên. Cậu bé luôn tò mò về những bí mật của khu vườn rộng lớn này.
Ông nội mỉm cười và đưa cho cậu một cái xẻng nhỏ.
Ông nói: "Chúng ta phải hiểu đất. Đất không phải chỉ là một lớp đất đen đơn thuần. Nó
là nguồn sống cho mọi loài thực vật."
Ông dẫn Tuấn đến một góc vườn. Cậu bé quan sát những luống đất được chăm sóc cẩn
thận. Ông nội giải thích từng loại đất: đất sét, đất cát, đất mùn. Mỗi loại đất đều có đặc
điểm riêng, phù hợp với những loại cây khác nhau.
Ông nội chỉ vào một luống cà chua và nói: "Những cây này cần đất giàu dinh dưỡng.
Chúng ta phải bón phân, tưới nước đúng cách."
Tuấn học được cách nhận biết mùa vụ, cách gieo hạt, và quan trọng nhất là cách chăm
sóc cây cối. Ông nội không chỉ dạy cậu kỹ thuật trồng trọt, mà ông còn chia sẻ những câu
chuyện về cuộc sống, về sự kiên nhẫn và yêu thương mà con người dành cho thiên nhiên.
Những ngày hè tiếp theo, Tuấn dành nhiều thời gian trong vườn. Cậu trồng được
những luống rau sạch, chăm sóc những cây hoa xinh đẹp. Và mỗi khi thu hoạch, cậu luôn
cảm thấy một niềm vui khó tả.
"Con biết không, trồng cây giống như nuôi dưỡng ước mơ. Cần có kiên nhẫn, chăm chỉ
và tình yêu." – Ông nội nói.
(Theo Minh Ngọc)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Điều gì khiến Tuấn thích thú với khu vườn của ông nội?
A. Khu vườn rất rộng lớn.
B. Có nhiều loài hoa đẹp.
C. Là nơi chứa đựng nhiều “bí mật” mà cậu muốn khám phá.
D. Có rất nhiều quả ngon.
Câu 2. Ông nội đã dạy Tuấn điều gì về đất?
A. Đất chỉ là đất đen.
B. Những đặc điểm của các loại đất.
C. Đất không quan trọng với cây cối.
D. Đất cần được tưới nước thường xuyên.
Câu 3. Theo em, Tuấn đã học được những gì từ ông nội?
A. Kỹ thuật trồng trọt và tình yêu với thiên nhiên.
B. Cách làm vườn để kiếm tiền.
C. Cách phân biệt các loại cây.
D. Cách chăm sóc động vật.
Câu 4. Theo em, vì sao Tuấn cảm thấy vui khi thu hoạch?
A. Vì được ăn những trái cây ngon.
B. Vì được nhận quà từ ông nội.
C. Vì đó là lúc Tuấn được gặt hái thành quả do chính mình tạo ra.
D. Vì được mọi người khen ngợi.
Câu 5. Nội dung bài văn này là gì ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 6. Từ “bác” trong ví dụ nào sau đây được dùng như một đại từ xưng hô?
A. Chị Lan là con của bác Hải.
B. Anh Nam là con trai của bác tôi.
C. Người là cha, là bác, là anh.
D. Cháu chào bác ạ!
Câu 7. a) Câu nào được sử dụng đúng kết từ?
A. Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay rồi kịp cuộc họp ngày mai.
B. Những quyển sách của tôi không còn mới nhưng vẫn dùng được.
C. Trời mưa to để nước sông dâng cao.
D. Tuy cái áo ấy đẹp nhưng nó vẫn mới
b) Điền quan hệ từ và vế câu thích hợp để hoàn thành câu ghép sau:
Nếu Hoa chăm học …………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Câu 8. Cho các câu sau: “Những ngày hè tiếp theo, Tuấn dành nhiều thời gian trong
vườn. Cậu trồng được những luống rau sạch, chăm sóc những cây hoa xinh đẹp. Và mỗi
khi thu hoạch, cậu luôn cảm thấy một niềm vui khó tả.”
Những văn trên được liên kết với nhau bằng cách:
A.Biện pháp thế, biện pháp lặp.
B.Biện pháp lặp, biện pháp nối.
C.Biện pháp lặp, biện pháp nối, biện pháp thế.
D.Biện pháp thế, biện pháp nối.
Câu 9. Cho câu văn sau: “Ông nội không chỉ dạy cậu kỹ thuật trồng trọt, mà ông còn chia
sẻ những câu chuyện về cuộc sống, về sự kiên nhẫn và yêu thương mà con người dành cho
thiên nhiên.”
a) Ghi lại CN,VN,TN ( nếu có) trong câu văn trên.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
b) Hãy cho biết câu trên là câu đơn hay câu ghép?
…………………………………………………………………………………………
Câu 10. Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng điệp từ rồi gạch chân dưới điệp từ đó:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) - Thời gian: 35 phút
HS chọn một trong hai đề sau (khoanh tròn vào đề mà em chọn)
Đề bài 1. Viết một bài văn tả cảnh đẹp quê hương mà em yêu thích nhất.
Đề bài 2: Em hãy tả lại một người thân mà em yêu quí.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
Bài đọc
Câu hỏi
Bài 1: Công viên buổi sáng
Buổi sáng, công viên gần nhà em rất đông vui.
Những hàng cây xanh mát rung rinh trong gió
nhẹ. Các bác lớn tuổi đi bộ tập thể dục quanh
hồ. Nhiều bạn nhỏ vui vẻ chạy nhảy trên thảm
cỏ. Chim sẻ chuyền cành ríu rít như đang hát.
Không khí trong lành khiến ai cũng thấy dễ
chịu. Em rất thích đến công viên vào mỗi buổi
sáng.
Câu trả lời
Câu 1: Buổi sáng
công viên có những
ai?
Đáp án: Các bác
lớn tuổi và nhiều
bạn nhỏ.
Câu 2: Vì sao em
thích đến công viên?
Đáp án: Vì không
khí trong lành và
cảnh vật vui tươi.
Bài 2: Người đưa thư
Mỗi sáng, bác đưa thư lại đạp xe qua con phố
nhỏ. Chiếc túi của bác đựng đầy thư từ và bưu
phẩm. Bác luôn tươi cười khi trao thư cho mọi
người. Có hôm trời nắng gắt hay mưa to, bác
vẫn làm việc đúng giờ. Nhờ có bác, những lời
hỏi thăm yêu thương được gửi đến khắp nơi.
Em rất quý bác đưa thư chăm chỉ ấy.
Bài 3: Vườn rau của mẹ
Sau nhà em có một vườn rau nhỏ xanh tốt quanh
năm. Mẹ trồng cải xanh, rau muống và những
luống hành thơm. Mỗi chiều, mẹ tưới nước và
nhổ cỏ rất cẩn thận. Em thường giúp mẹ bắt sâu
và xới đất. Những bữa cơm có rau sạch từ vườn
nhà luôn ngon hơn. Em yêu khu vườn nhỏ của
mẹ biết bao.
Bài 4: Buổi học thể dục
Tiết thể dục luôn là tiết học em mong chờ nhất.
Khi tiếng còi vang lên, cả lớp nhanh chóng xếp
hàng ngay ngắn. Thầy giáo hướng dẫn chúng
em chạy ngắn và tập bật xa. Bạn nào cũng cố
gắng tập luyện rất chăm chỉ. Sân trường rộn
ràng tiếng cười nói vui vẻ. Sau giờ học, ai cũng
thấy khỏe khoắn hơn.
Bài 5: Chú mèo mướp
Nhà em nuôi một chú mèo mướp rất đáng yêu.
Bộ lông của chú vàng óng với những vằn nâu
đẹp mắt. Ban ngày, chú nằm cuộn tròn ngủ trên
ghế. Đêm đến, chú nhanh nhẹn đi bắt chuột
trong bếp. Mỗi khi em đi học về, chú chạy ra
quấn quýt bên chân. Cả nhà ai cũng yêu quý chú
mèo chăm chỉ này.
UBND PHƯỜNG CHU VĂN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÍ MINH
Câu 1: Bác đưa thư
dùng phương tiện gì
để làm việc?
Đáp án: Bác đạp xe
đi phát thư.
Câu 2: Vì sao em
quý bác đưa thư?
Đáp án: Vì bác
chăm chỉ và luôn
làm việc đúng giờ.
Câu 1: Mẹ trồng
những loại rau gì?
Đáp án: Cải xanh,
rau muống và hành.
Đáp án: Bắt sâu và
xới đất.
Câu 2: Em thường
giúp mẹ làm gì?
Câu 1: Thầy giáo
hướng dẫn học sinh
tập những gì?
Đáp án: Chạy ngắn
và tập bật xa.
Câu 2: Sau giờ học,
mọi người cảm thấy
thế nào?
Đáp án: Ai cũng
thấy khỏe khoắn
hơn.
Câu 1: Bộ lông của
Đáp án: Vàng óng,
chú mèo như thế nào? có những vằn nâu
đẹp mắt.
Câu 2: Đêm đến, chú Đáp án: Chú đi bắt
mèo làm gì?
chuột trong bếp.
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5.
NĂM HỌC: 2025-2026
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I- PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG: 3 điểm
1. Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh lên bắt thăm bài đọc trong phiếu.
+ Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu.
2. GV đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
+ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; không trả lời được hoặc trả lời
sai ý: 0 điểm).
2. Kiểm tra đọc hiểu văn bản, kiến thức tiếng Việt: 7 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1 C
0,5
Câu 2 B
0,5
Câu 3 A
0,5
Câu 4 C.
0,5
Câu 5 Nội dung: Nói về tình yêu thiên nhiên, sự kiên nhẫn và
1
những bài học cuộc sống được truyền đạt qua việc trồng
trọt mà ông dành cho Tuấn.
Câu 6 D
0,5
Câu 7 a) B
1
b) Nếu Hoa chăm chỉ học thì bạn ấy đạt điểm cao trong
1y/0,5
kì thi này.
Câu 8 D
0,5
Câu 9 a) Chủ ngữ: ông nội, ông
Vị ngữ: dạy cậu kỹ thuật trồng trọt, chia sẻ những câu
chuyện về cuộc sống, về sự kiên nhẫn và yêu thương mà
1
con người dành cho thiên nhiên.
b) Câu trên là câu ghép.
Câu
- Đặt đúng câu ghép có sử dụng điệp từ:
1
10
- Gạch chân điệp từ:
0,75 đ
0,25 đ
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. BÀI VĂN
STT
Yêu cầu cần đạt
ĐỀ 1
ĐỀ 2
1
I. Mở bài:
I. Mở bài:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh - Giới thiệu về người mà em yêu quý
nhất (người đó là ai, lý do tại sao em quý
được tả.
mến họ).
(MB trực tiếp hoặc gián
- Những cảm xúc đầu tiên khi nghĩ về
tiếp)
họ.
8
Điểm
1
2
II. Thân bài:
II. Thân bài:
- Miêu tả ngoại hình:
- Tả bao quát cảnh
- Tả thứ tự từng bộ phận của + Chi tiết về dáng người, khuôn mặt,
đẹp hay sự thay đổi của cảnh mái tóc, ánh mắt, và nụ cười.
+ Cách người đó ăn mặc hoặc trang phục
theo thời gian.
thường thấy.
- Bộc lộ cảm xúc khi tả.
- Miêu tả tính cách:
+ Phẩm chất nổi bật như hiền lành, chăm
chỉ, vui tính, hoặc nghiêm túc.
+ Những hành động thể hiện rõ tính cách
của họ.
- Kể lại kỷ niệm:
+ Một hoặc hai kỷ niệm đáng nhớ với
người đó.
+ Ý nghĩa của những kỷ niệm này đối
với em.
4
3
III. Kết bài:
III. Kết bài:
Kết bài: Nêu rõ được cảm -Tình cảm và sự trân trọng của em dành
nghĩ, hành động về cảnh đã cho người đó.
- Mong muốn tốt đẹp dành cho người em
tả.
yêu quý.
(Kết bài mở rộng, không
1
Dùng từ, đặt câu, chính tả, trình bày
Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp. Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ
ràng, mạch lạc.
Biết sử dụng biện pháp tu từ, câu văn có hình ảnh sinh động…
II. CHỮ VIẾT, CHÍNH TẢ, TRÌNH BÀY
Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp,
không mắc lỗi chính tả.
(Mỗi lỗi chính tả trừ 0,4 điểm- lỗi giống nhau trừ 1 lần)
2
1
4
mở rộng).
1
2
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN
AN
BÀI KIỂM TRA THÁNG 4
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC: 2025-2026
Họ và tên học sinh: ............................................................. Lớp: 5…….
- Điểm đọc: ……………
Nhận xét của giáo viên
- Điểm viết : ………….
- Điểm Tiếng Việt : ……
Giáo viên coi : ................................. Giáo viên chấm: ............................
A. Kiểm tra đọc :
1. Đọc thành tiếng (3 điểm) : Điểm đạt …………/3 điểm
2. Đọc hiểu văn bản, kiến thức Tiếng Việt (7 điểm): Điểm đạt ………/7 điểm
(Thời gian 30 phút)Cho văn bản sau:
Bí mật của khu vườn
Tuấn rón rén bước vào khu vườn sau nhà ông nội. Mùi hương của những bông hoa
nhài lan tỏa khắp không gian. Ông nội đã rất am hiểu trong việc trồng trọt, và khu vườn
này luôn là nơi bí ẩn đối với cậu.
"Này Tuấn" - Ông nội gọi, "Con muốn học cách trồng cây không?" – Ông nội hỏi.
Đôi mắt Tuấn sáng lên. Cậu bé luôn tò mò về những bí mật của khu vườn rộng lớn này.
Ông nội mỉm cười và đưa cho cậu một cái xẻng nhỏ.
Ông nói: "Chúng ta phải hiểu đất. Đất không phải chỉ là một lớp đất đen đơn thuần. Nó
là nguồn sống cho mọi loài thực vật."
Ông dẫn Tuấn đến một góc vườn. Cậu bé quan sát những luống đất được chăm sóc cẩn
thận. Ông nội giải thích từng loại đất: đất sét, đất cát, đất mùn. Mỗi loại đất đều có đặc
điểm riêng, phù hợp với những loại cây khác nhau.
Ông nội chỉ vào một luống cà chua và nói: "Những cây này cần đất giàu dinh dưỡng.
Chúng ta phải bón phân, tưới nước đúng cách."
Tuấn học được cách nhận biết mùa vụ, cách gieo hạt, và quan trọng nhất là cách chăm
sóc cây cối. Ông nội không chỉ dạy cậu kỹ thuật trồng trọt, mà ông còn chia sẻ những câu
chuyện về cuộc sống, về sự kiên nhẫn và yêu thương mà con người dành cho thiên nhiên.
Những ngày hè tiếp theo, Tuấn dành nhiều thời gian trong vườn. Cậu trồng được
những luống rau sạch, chăm sóc những cây hoa xinh đẹp. Và mỗi khi thu hoạch, cậu luôn
cảm thấy một niềm vui khó tả.
"Con biết không, trồng cây giống như nuôi dưỡng ước mơ. Cần có kiên nhẫn, chăm chỉ
và tình yêu." – Ông nội nói.
(Theo Minh Ngọc)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Điều gì khiến Tuấn thích thú với khu vườn của ông nội?
A. Khu vườn rất rộng lớn.
B. Có nhiều loài hoa đẹp.
C. Là nơi chứa đựng nhiều “bí mật” mà cậu muốn khám phá.
D. Có rất nhiều quả ngon.
Câu 2. Ông nội đã dạy Tuấn điều gì về đất?
A. Đất chỉ là đất đen.
B. Những đặc điểm của các loại đất.
C. Đất không quan trọng với cây cối.
D. Đất cần được tưới nước thường xuyên.
Câu 3. Theo em, Tuấn đã học được những gì từ ông nội?
A. Kỹ thuật trồng trọt và tình yêu với thiên nhiên.
B. Cách làm vườn để kiếm tiền.
C. Cách phân biệt các loại cây.
D. Cách chăm sóc động vật.
Câu 4. Theo em, vì sao Tuấn cảm thấy vui khi thu hoạch?
A. Vì được ăn những trái cây ngon.
B. Vì được nhận quà từ ông nội.
C. Vì đó là lúc Tuấn được gặt hái thành quả do chính mình tạo ra.
D. Vì được mọi người khen ngợi.
Câu 5. Nội dung bài văn này là gì ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 6. Từ “bác” trong ví dụ nào sau đây được dùng như một đại từ xưng hô?
A. Chị Lan là con của bác Hải.
B. Anh Nam là con trai của bác tôi.
C. Người là cha, là bác, là anh.
D. Cháu chào bác ạ!
Câu 7. a) Câu nào được sử dụng đúng kết từ?
A. Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay rồi kịp cuộc họp ngày mai.
B. Những quyển sách của tôi không còn mới nhưng vẫn dùng được.
C. Trời mưa to để nước sông dâng cao.
D. Tuy cái áo ấy đẹp nhưng nó vẫn mới
b) Điền quan hệ từ và vế câu thích hợp để hoàn thành câu ghép sau:
Nếu Hoa chăm học …………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Câu 8. Cho các câu sau: “Những ngày hè tiếp theo, Tuấn dành nhiều thời gian trong
vườn. Cậu trồng được những luống rau sạch, chăm sóc những cây hoa xinh đẹp. Và mỗi
khi thu hoạch, cậu luôn cảm thấy một niềm vui khó tả.”
Những văn trên được liên kết với nhau bằng cách:
A.Biện pháp thế, biện pháp lặp.
B.Biện pháp lặp, biện pháp nối.
C.Biện pháp lặp, biện pháp nối, biện pháp thế.
D.Biện pháp thế, biện pháp nối.
Câu 9. Cho câu văn sau: “Ông nội không chỉ dạy cậu kỹ thuật trồng trọt, mà ông còn chia
sẻ những câu chuyện về cuộc sống, về sự kiên nhẫn và yêu thương mà con người dành cho
thiên nhiên.”
a) Ghi lại CN,VN,TN ( nếu có) trong câu văn trên.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
b) Hãy cho biết câu trên là câu đơn hay câu ghép?
…………………………………………………………………………………………
Câu 10. Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng điệp từ rồi gạch chân dưới điệp từ đó:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) - Thời gian: 35 phút
HS chọn một trong hai đề sau (khoanh tròn vào đề mà em chọn)
Đề bài 1. Viết một bài văn tả cảnh đẹp quê hương mà em yêu thích nhất.
Đề bài 2: Em hãy tả lại một người thân mà em yêu quí.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
Bài đọc
Câu hỏi
Bài 1: Công viên buổi sáng
Buổi sáng, công viên gần nhà em rất đông vui.
Những hàng cây xanh mát rung rinh trong gió
nhẹ. Các bác lớn tuổi đi bộ tập thể dục quanh
hồ. Nhiều bạn nhỏ vui vẻ chạy nhảy trên thảm
cỏ. Chim sẻ chuyền cành ríu rít như đang hát.
Không khí trong lành khiến ai cũng thấy dễ
chịu. Em rất thích đến công viên vào mỗi buổi
sáng.
Câu trả lời
Câu 1: Buổi sáng
công viên có những
ai?
Đáp án: Các bác
lớn tuổi và nhiều
bạn nhỏ.
Câu 2: Vì sao em
thích đến công viên?
Đáp án: Vì không
khí trong lành và
cảnh vật vui tươi.
Bài 2: Người đưa thư
Mỗi sáng, bác đưa thư lại đạp xe qua con phố
nhỏ. Chiếc túi của bác đựng đầy thư từ và bưu
phẩm. Bác luôn tươi cười khi trao thư cho mọi
người. Có hôm trời nắng gắt hay mưa to, bác
vẫn làm việc đúng giờ. Nhờ có bác, những lời
hỏi thăm yêu thương được gửi đến khắp nơi.
Em rất quý bác đưa thư chăm chỉ ấy.
Bài 3: Vườn rau của mẹ
Sau nhà em có một vườn rau nhỏ xanh tốt quanh
năm. Mẹ trồng cải xanh, rau muống và những
luống hành thơm. Mỗi chiều, mẹ tưới nước và
nhổ cỏ rất cẩn thận. Em thường giúp mẹ bắt sâu
và xới đất. Những bữa cơm có rau sạch từ vườn
nhà luôn ngon hơn. Em yêu khu vườn nhỏ của
mẹ biết bao.
Bài 4: Buổi học thể dục
Tiết thể dục luôn là tiết học em mong chờ nhất.
Khi tiếng còi vang lên, cả lớp nhanh chóng xếp
hàng ngay ngắn. Thầy giáo hướng dẫn chúng
em chạy ngắn và tập bật xa. Bạn nào cũng cố
gắng tập luyện rất chăm chỉ. Sân trường rộn
ràng tiếng cười nói vui vẻ. Sau giờ học, ai cũng
thấy khỏe khoắn hơn.
Bài 5: Chú mèo mướp
Nhà em nuôi một chú mèo mướp rất đáng yêu.
Bộ lông của chú vàng óng với những vằn nâu
đẹp mắt. Ban ngày, chú nằm cuộn tròn ngủ trên
ghế. Đêm đến, chú nhanh nhẹn đi bắt chuột
trong bếp. Mỗi khi em đi học về, chú chạy ra
quấn quýt bên chân. Cả nhà ai cũng yêu quý chú
mèo chăm chỉ này.
UBND PHƯỜNG CHU VĂN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÍ MINH
Câu 1: Bác đưa thư
dùng phương tiện gì
để làm việc?
Đáp án: Bác đạp xe
đi phát thư.
Câu 2: Vì sao em
quý bác đưa thư?
Đáp án: Vì bác
chăm chỉ và luôn
làm việc đúng giờ.
Câu 1: Mẹ trồng
những loại rau gì?
Đáp án: Cải xanh,
rau muống và hành.
Đáp án: Bắt sâu và
xới đất.
Câu 2: Em thường
giúp mẹ làm gì?
Câu 1: Thầy giáo
hướng dẫn học sinh
tập những gì?
Đáp án: Chạy ngắn
và tập bật xa.
Câu 2: Sau giờ học,
mọi người cảm thấy
thế nào?
Đáp án: Ai cũng
thấy khỏe khoắn
hơn.
Câu 1: Bộ lông của
Đáp án: Vàng óng,
chú mèo như thế nào? có những vằn nâu
đẹp mắt.
Câu 2: Đêm đến, chú Đáp án: Chú đi bắt
mèo làm gì?
chuột trong bếp.
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5.
NĂM HỌC: 2025-2026
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I- PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG: 3 điểm
1. Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh lên bắt thăm bài đọc trong phiếu.
+ Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu.
2. GV đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
+ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; không trả lời được hoặc trả lời
sai ý: 0 điểm).
2. Kiểm tra đọc hiểu văn bản, kiến thức tiếng Việt: 7 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1 C
0,5
Câu 2 B
0,5
Câu 3 A
0,5
Câu 4 C.
0,5
Câu 5 Nội dung: Nói về tình yêu thiên nhiên, sự kiên nhẫn và
1
những bài học cuộc sống được truyền đạt qua việc trồng
trọt mà ông dành cho Tuấn.
Câu 6 D
0,5
Câu 7 a) B
1
b) Nếu Hoa chăm chỉ học thì bạn ấy đạt điểm cao trong
1y/0,5
kì thi này.
Câu 8 D
0,5
Câu 9 a) Chủ ngữ: ông nội, ông
Vị ngữ: dạy cậu kỹ thuật trồng trọt, chia sẻ những câu
chuyện về cuộc sống, về sự kiên nhẫn và yêu thương mà
1
con người dành cho thiên nhiên.
b) Câu trên là câu ghép.
Câu
- Đặt đúng câu ghép có sử dụng điệp từ:
1
10
- Gạch chân điệp từ:
0,75 đ
0,25 đ
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. BÀI VĂN
STT
Yêu cầu cần đạt
ĐỀ 1
ĐỀ 2
1
I. Mở bài:
I. Mở bài:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh - Giới thiệu về người mà em yêu quý
nhất (người đó là ai, lý do tại sao em quý
được tả.
mến họ).
(MB trực tiếp hoặc gián
- Những cảm xúc đầu tiên khi nghĩ về
tiếp)
họ.
8
Điểm
1
2
II. Thân bài:
II. Thân bài:
- Miêu tả ngoại hình:
- Tả bao quát cảnh
- Tả thứ tự từng bộ phận của + Chi tiết về dáng người, khuôn mặt,
đẹp hay sự thay đổi của cảnh mái tóc, ánh mắt, và nụ cười.
+ Cách người đó ăn mặc hoặc trang phục
theo thời gian.
thường thấy.
- Bộc lộ cảm xúc khi tả.
- Miêu tả tính cách:
+ Phẩm chất nổi bật như hiền lành, chăm
chỉ, vui tính, hoặc nghiêm túc.
+ Những hành động thể hiện rõ tính cách
của họ.
- Kể lại kỷ niệm:
+ Một hoặc hai kỷ niệm đáng nhớ với
người đó.
+ Ý nghĩa của những kỷ niệm này đối
với em.
4
3
III. Kết bài:
III. Kết bài:
Kết bài: Nêu rõ được cảm -Tình cảm và sự trân trọng của em dành
nghĩ, hành động về cảnh đã cho người đó.
- Mong muốn tốt đẹp dành cho người em
tả.
yêu quý.
(Kết bài mở rộng, không
1
Dùng từ, đặt câu, chính tả, trình bày
Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp. Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ
ràng, mạch lạc.
Biết sử dụng biện pháp tu từ, câu văn có hình ảnh sinh động…
II. CHỮ VIẾT, CHÍNH TẢ, TRÌNH BÀY
Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp,
không mắc lỗi chính tả.
(Mỗi lỗi chính tả trừ 0,4 điểm- lỗi giống nhau trừ 1 lần)
2
1
4
mở rộng).
1
2
 








Các ý kiến mới nhất