Đề Tiếng việt Tuần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trinh
Ngày gửi: 13h:50' 13-05-2026
Dung lượng: 764.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trinh
Ngày gửi: 13h:50' 13-05-2026
Dung lượng: 764.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: ............................................
Lớp 1.........
ĐỀ TIẾNG VIỆT TUẦN
I. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
Anh chàng mèo mướp
Mèo Mướp vốn lười biếng và tham ăn. Năm nay, mèo Mướp lên 6 tuổi, đã học
xong lớp mẫu giáo lớn và bắt đầu lên lớp Một. Trong khi các bạn tíu tít chuẩn bị sách vở
cho năm học mới thì mèo Mướp vẫn rong chơi bắt bướm, hái hoa,…
(Theo báo Họa Mi)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Mèo Mướp vốn là người như thế nào?(0,5đ)
A. Cần cù, chịu khó
B. Lười biếng và tham ăn
C. Chăm học, Chăm làm
Câu 2: Mèo Mướp đã học xong lớp mấy? (0,5đ)
A.Lớp mẫu giáo lớn
B. Lớp mẫu giáo nhỡ
C. Lớp Một
Câu 3: Các bạn của mèo đã chuẩn bị những gì cho năm học mới ? (1đ)
A.Bảng con
B. Bút chì
C. Sách vở
Câu 4: Viết tiếp ý còn thiếu vào chỗ trống? (M4-1đ)
Trong khi các bạn tíu tít chuẩn bị sách vở cho năm học mới thì ...................................
........................................................................................................................................
II. Bài tập: (6 điểm)
Câu 1: Điền vào chỗ chấm: (1 điểm)
a. ng hay ngh: . . . ã ba củ ...........ệ
b. tr hay ch:
con .........âu
cái .........ăn
Câu 2: Điền vào chỗ chấm: ăn hay ăng ? (1 điểm)
Bé ngắm tr..............
Mẹ mang ch.......... ra phơi n.............
Câu 3: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm: lo/no (1 điểm)
ăn ..........,
..........đủ,
............. lắng,
............ nghĩ
Câu 4: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại cho đúng: (1
điểm)
em / hôm nay/ trường/ đến
Câu 5: Nối (1 điểm)
Mùa xuân
là Tết trồng cây
Mây đen
chào ông bà
Bé khoanh tay
che lấp mặt trời
Hoa trong vườn
đua nhau khoe sắc
Câu 6: Hãy viết 1 – 2 câu về gia đình em. ( 2 điểm)
Họ và tên: ............................................
Lớp 1B
ĐỀ TIẾNG VIỆT
I. Đọc thầm bài văn sau:
Tủ sách của bạn Sắc
Sắc rất mê sách. Những món tiền cậu dành dụm được đều đi vào cửa hàng bán
sách. Bố cậu mua cho cậu một cái giá nhiều tầng bằng gỗ thông, có rèm xanh. Khi kéo
rèm lên, tôi thấy ba hàng sách hiện ra rất có thứ tự. Sách gồm nhiều loại: truyện thiếu
nhi, truyện khoa học, thơ…
Sắc rất chăm đọc sách. Có nhìn cậu giở sách với những ngón tay rất nhẹ nhàng,
mới thấy cậu yêu sách như thế nào. Mỗi quyển sách mua được đem lại cho cậu một
niềm vui thích. Đọc xong cậu còn vuốt ve, ngắm nghía quyển sách rồi mới xếp vào giá
như cất đi một của báu.
(A- mi- xi)
II. Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Bố bạn Sắc mua cho bạn cái giá sách như thế nào?
A.Nhiều tầng bằng gỗ thông, có rèm xanh.
B. Nhiều tầng.
C. Bằng gỗ thông.
D. Nhiều tầng, có rèm xanh.
Câu 2. Tên các loại sách có trên giá sách của bạn Sắc là:
A.Sách giáo khoa, truyện thiếu nhi.
B. Truyện thiếu nhi, truyện khoa
học.
C.Truyện thiếu nhi, truyện khoa học, thơ.
D .Truyện thiếu nhi, thơ.
Câu 3. Dựa vào bài đọc trên em viết tiếp để hoàn thành câu:
Sắc rất chăm ..........................
Câu 4: Em có thích đọc sách không? Em thích đọc loại sách nào?
.....................................................................................................................................
Câu 5. Điền / ng / hay / ngh / vào chỗ chấm.
a) Quả cam ..............on.
b) Em ..............ĩ đến mẹ.
Câu 6: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: ( lễ phép, gương mẫu, đến trường )
- Trẻ em phải ............................ với người lớn.
- .....................rất vui.
Câu 7: Sắp xếp từ tạo thành câu:
vui vẻ, Nam, bạn bè, nên được , quý mến
Bài 8: Nối đúng:
a) Bãi ngô non
1) đang ngược dòng sông Lô.
b) Con thuyền
2) xanh mướt một màu.
Câu 9: Viết 1 -2 câu nói về mẹ của em.
Họ và tên: ............................................
Lớp ..................
ĐỀ TIẾNG VIỆT
I.TRẮC NGHIỆM
1.Đọc - hiểu
Cô bé chổi rơm
Cô bé chổi rơm có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng
rơm thóc nếp vàng tươi, được tết xoăn lại, cuộn từng vòng quanh người, trông như áo
len vậy. Tuy bé nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai lần, cô bé quét nhà. Quét nhà
xong, cô được treo lên chiếc đinh sau cánh cửa. Thế rồi cô bé nằm yên, chìm vào giấc
ngủ ngon lành.
( Theo Vũ Duy Thông)
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1. Đoạn văn có mấy câu?
A. 3 câu
B. 4 câu
C. 6 câu
Câu 2.Cô bé chổi rơm có chiếc váy màu gì ?
A. đen
B. vàng óng
C. hồng
Câu 3. Áo của cô bé chổi rơm được làm bằng gì ?
A. Chiếc váy màu vàng óng.
B. Chiếc đinh sau cánh cửa.
C. Rơm thóc nếp vàng tươi.
Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Tuy bé nhưng chổi rơm ...................................................................................
II. Bài tập
Câu 5: Điền vào chỗ trống chữ r/ d hoặc gi:
……..a đình
cặp ………a
……..ầy …….ép
……..au xào
Câu 6: Chọn từ trong ngoặc điền chỗ chấm cho thích hợp.
a) Bông hoa………………………nhất em dành tặng cô. (nép mình, náo nức, tươi
thắm)
b) Lan luôn………………………… ông bà , bố mẹ. (ngoan ngoãn, chăm chỉ, vâng
Câu 7: Nối tạo câu:
Mùa hè
trên bầu trời.
Tia chớp lóe
nắng chói chang
sáng
Câu 8: Sắp xếp các từ sau và viết lại thành câu cho đúng
Ngoài/ các bạn/ vui chơi/ sân/ trường/ học sinh/ đang
Câu 9: Em hãy viết 1- 2 câu về người bạn thân của em.
Họ và tên: ............................................................. Lớp: .........................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm
…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
I.Đọc thành tiếng: ( 6 đ)
II.Đọc đoạn văn sau : (4 đ)
Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc viết vào
chỗ chấm.
Một chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại sao
bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu ?”
- Bố mẹ là chim sâu thì con sinh ra là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời.
Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con hãy cứ
chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
Dựa vào bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót?
A. Chào mào
B. Chích chòe
C. Họa mi
D. Sơn ca
Câu 2: Chú chim sâu thắc mắc với bố mẹ điều gì?
A. Tại sao con sinh ra không phải là họa mi ?
B. Tại sao con không hót hay ?
C. Tại sao con không phải sơn ca ?
D. Tại sao con không được mọi người yêu quý ?
Câu 3: Chú chim sâu sẽ được mọi người yêu quý khi nào?
A. Hót hay
B. Biết bay
C. Biết kiếm ăn
D. Chăm chỉ bắt sâu
Câu 4: Để mọi người yêu quý em sẽ làm gì?
Em sẽ .....................................................................................................................
II. Kiểm tra viết:
1. Nghe – viết:
2. Chính tả:
Bài 1. Điền c/k/q vào chỗ chấm:
bờ ….ênh
….á vàng
….uộn chỉ
…uả xoài
Bài 2. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
(sạch sẽ, chim chích )
a. Nhà cửa rất …………………………......................
b. Mấy chú ………………………. chăm chỉ bắt sâu .
Bài 3. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:
a. nhà bà, cây hồng xiêm, có
…………………………………………………………………………
b. chúng em, đuổi bắt, chơi
…………………………………………………………………………
Câu 4: Đặt một câu viết về mẹ em.
Lớp 1.........
ĐỀ TIẾNG VIỆT TUẦN
I. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
Anh chàng mèo mướp
Mèo Mướp vốn lười biếng và tham ăn. Năm nay, mèo Mướp lên 6 tuổi, đã học
xong lớp mẫu giáo lớn và bắt đầu lên lớp Một. Trong khi các bạn tíu tít chuẩn bị sách vở
cho năm học mới thì mèo Mướp vẫn rong chơi bắt bướm, hái hoa,…
(Theo báo Họa Mi)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Mèo Mướp vốn là người như thế nào?(0,5đ)
A. Cần cù, chịu khó
B. Lười biếng và tham ăn
C. Chăm học, Chăm làm
Câu 2: Mèo Mướp đã học xong lớp mấy? (0,5đ)
A.Lớp mẫu giáo lớn
B. Lớp mẫu giáo nhỡ
C. Lớp Một
Câu 3: Các bạn của mèo đã chuẩn bị những gì cho năm học mới ? (1đ)
A.Bảng con
B. Bút chì
C. Sách vở
Câu 4: Viết tiếp ý còn thiếu vào chỗ trống? (M4-1đ)
Trong khi các bạn tíu tít chuẩn bị sách vở cho năm học mới thì ...................................
........................................................................................................................................
II. Bài tập: (6 điểm)
Câu 1: Điền vào chỗ chấm: (1 điểm)
a. ng hay ngh: . . . ã ba củ ...........ệ
b. tr hay ch:
con .........âu
cái .........ăn
Câu 2: Điền vào chỗ chấm: ăn hay ăng ? (1 điểm)
Bé ngắm tr..............
Mẹ mang ch.......... ra phơi n.............
Câu 3: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm: lo/no (1 điểm)
ăn ..........,
..........đủ,
............. lắng,
............ nghĩ
Câu 4: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại cho đúng: (1
điểm)
em / hôm nay/ trường/ đến
Câu 5: Nối (1 điểm)
Mùa xuân
là Tết trồng cây
Mây đen
chào ông bà
Bé khoanh tay
che lấp mặt trời
Hoa trong vườn
đua nhau khoe sắc
Câu 6: Hãy viết 1 – 2 câu về gia đình em. ( 2 điểm)
Họ và tên: ............................................
Lớp 1B
ĐỀ TIẾNG VIỆT
I. Đọc thầm bài văn sau:
Tủ sách của bạn Sắc
Sắc rất mê sách. Những món tiền cậu dành dụm được đều đi vào cửa hàng bán
sách. Bố cậu mua cho cậu một cái giá nhiều tầng bằng gỗ thông, có rèm xanh. Khi kéo
rèm lên, tôi thấy ba hàng sách hiện ra rất có thứ tự. Sách gồm nhiều loại: truyện thiếu
nhi, truyện khoa học, thơ…
Sắc rất chăm đọc sách. Có nhìn cậu giở sách với những ngón tay rất nhẹ nhàng,
mới thấy cậu yêu sách như thế nào. Mỗi quyển sách mua được đem lại cho cậu một
niềm vui thích. Đọc xong cậu còn vuốt ve, ngắm nghía quyển sách rồi mới xếp vào giá
như cất đi một của báu.
(A- mi- xi)
II. Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Bố bạn Sắc mua cho bạn cái giá sách như thế nào?
A.Nhiều tầng bằng gỗ thông, có rèm xanh.
B. Nhiều tầng.
C. Bằng gỗ thông.
D. Nhiều tầng, có rèm xanh.
Câu 2. Tên các loại sách có trên giá sách của bạn Sắc là:
A.Sách giáo khoa, truyện thiếu nhi.
B. Truyện thiếu nhi, truyện khoa
học.
C.Truyện thiếu nhi, truyện khoa học, thơ.
D .Truyện thiếu nhi, thơ.
Câu 3. Dựa vào bài đọc trên em viết tiếp để hoàn thành câu:
Sắc rất chăm ..........................
Câu 4: Em có thích đọc sách không? Em thích đọc loại sách nào?
.....................................................................................................................................
Câu 5. Điền / ng / hay / ngh / vào chỗ chấm.
a) Quả cam ..............on.
b) Em ..............ĩ đến mẹ.
Câu 6: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: ( lễ phép, gương mẫu, đến trường )
- Trẻ em phải ............................ với người lớn.
- .....................rất vui.
Câu 7: Sắp xếp từ tạo thành câu:
vui vẻ, Nam, bạn bè, nên được , quý mến
Bài 8: Nối đúng:
a) Bãi ngô non
1) đang ngược dòng sông Lô.
b) Con thuyền
2) xanh mướt một màu.
Câu 9: Viết 1 -2 câu nói về mẹ của em.
Họ và tên: ............................................
Lớp ..................
ĐỀ TIẾNG VIỆT
I.TRẮC NGHIỆM
1.Đọc - hiểu
Cô bé chổi rơm
Cô bé chổi rơm có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng
rơm thóc nếp vàng tươi, được tết xoăn lại, cuộn từng vòng quanh người, trông như áo
len vậy. Tuy bé nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai lần, cô bé quét nhà. Quét nhà
xong, cô được treo lên chiếc đinh sau cánh cửa. Thế rồi cô bé nằm yên, chìm vào giấc
ngủ ngon lành.
( Theo Vũ Duy Thông)
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1. Đoạn văn có mấy câu?
A. 3 câu
B. 4 câu
C. 6 câu
Câu 2.Cô bé chổi rơm có chiếc váy màu gì ?
A. đen
B. vàng óng
C. hồng
Câu 3. Áo của cô bé chổi rơm được làm bằng gì ?
A. Chiếc váy màu vàng óng.
B. Chiếc đinh sau cánh cửa.
C. Rơm thóc nếp vàng tươi.
Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Tuy bé nhưng chổi rơm ...................................................................................
II. Bài tập
Câu 5: Điền vào chỗ trống chữ r/ d hoặc gi:
……..a đình
cặp ………a
……..ầy …….ép
……..au xào
Câu 6: Chọn từ trong ngoặc điền chỗ chấm cho thích hợp.
a) Bông hoa………………………nhất em dành tặng cô. (nép mình, náo nức, tươi
thắm)
b) Lan luôn………………………… ông bà , bố mẹ. (ngoan ngoãn, chăm chỉ, vâng
Câu 7: Nối tạo câu:
Mùa hè
trên bầu trời.
Tia chớp lóe
nắng chói chang
sáng
Câu 8: Sắp xếp các từ sau và viết lại thành câu cho đúng
Ngoài/ các bạn/ vui chơi/ sân/ trường/ học sinh/ đang
Câu 9: Em hãy viết 1- 2 câu về người bạn thân của em.
Họ và tên: ............................................................. Lớp: .........................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm
…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
I.Đọc thành tiếng: ( 6 đ)
II.Đọc đoạn văn sau : (4 đ)
Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc viết vào
chỗ chấm.
Một chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại sao
bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu ?”
- Bố mẹ là chim sâu thì con sinh ra là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời.
Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con hãy cứ
chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
Dựa vào bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót?
A. Chào mào
B. Chích chòe
C. Họa mi
D. Sơn ca
Câu 2: Chú chim sâu thắc mắc với bố mẹ điều gì?
A. Tại sao con sinh ra không phải là họa mi ?
B. Tại sao con không hót hay ?
C. Tại sao con không phải sơn ca ?
D. Tại sao con không được mọi người yêu quý ?
Câu 3: Chú chim sâu sẽ được mọi người yêu quý khi nào?
A. Hót hay
B. Biết bay
C. Biết kiếm ăn
D. Chăm chỉ bắt sâu
Câu 4: Để mọi người yêu quý em sẽ làm gì?
Em sẽ .....................................................................................................................
II. Kiểm tra viết:
1. Nghe – viết:
2. Chính tả:
Bài 1. Điền c/k/q vào chỗ chấm:
bờ ….ênh
….á vàng
….uộn chỉ
…uả xoài
Bài 2. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
(sạch sẽ, chim chích )
a. Nhà cửa rất …………………………......................
b. Mấy chú ………………………. chăm chỉ bắt sâu .
Bài 3. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:
a. nhà bà, cây hồng xiêm, có
…………………………………………………………………………
b. chúng em, đuổi bắt, chơi
…………………………………………………………………………
Câu 4: Đặt một câu viết về mẹ em.
 








Các ý kiến mới nhất