9 đề TV ôn HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trinh
Ngày gửi: 13h:59' 13-05-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trinh
Ngày gửi: 13h:59' 13-05-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ:
“ Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?”
-Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao ! Chim mẹ trả lời
Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con
cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót?
A. Chào mào
B. Chích chòe
C. Họa mi.
Câu 2: (M1-0.5 điểm)Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào?
A. Hót hay
B. Bắt nhiều sâu .
C. Biết bay
Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì?
Em sẽ…...........................................................................................
Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Em viết 1 câu nói về mẹ em
II. Chính tả (Nghe – viết)
Mẹ dạy em khi gặp người cao tuổi, con cần khoanh tay và cúi đầu chào
hỏi rõ ràng, đó là những cử chỉ lễ phép, lịch sự.”
III. Bài tập
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền vần thích hợp vào chỗ trống.
ng......
sừng
Con h...........
chạy l........quăng
Câu 2:(M2 - 1 điểm) : Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh
....................
......................
.................
....................
Câu 3:(M3- 1 điểm)Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung
bức tranh.
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Công bằng
Hoa nói với bố mẹ:Con yêu bố mệ bằng dường từ đất lên trời!
Bố cười: Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất.
Hoa không chịu: Con yêu bố mẹ nhiều hơn !
Mẹ lắc đầu:Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất!
Hoa rối rít xua tay:Thế thì không công bằng!Vậy cả nhà mình ai cũng nhất bố mẹ nhé!
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng
Câu 1:( 0,5 điểm) Hoa nói với bố mẹ điều gì?
A.Hoa chỉ yêu mẹ
C.
Hoa yêu bố mẹ rất nhiều
B.
Hoa yêu bố mẹ bằng từ đất
D.Hoa chỉ yêu mẹ
lên trời
Câu 2: (0,5 điểm) Bố nói gì với Hoa ?
A.Bố yêu Hoa rất nhiều
B.Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời
C.Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất.
D.Bố yêu con
Câu 3: ( 1 điểm) Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để công bằng cho mọi
người?
A.Cả nhà mình ai cũng nhất
B.Mẹ Hoa là nhất
C.Bố của Hoa là nhất
D.Hoa là nhất
Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu thể hiện tình cảm của mình đối với bố mẹ
II.Chính tả: (Nghe – viết)
III.Bài tập
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Khoanh tròn vào đáp án có 2 vần giống nhau
A. Chuồn chuồn
B. lo lắng
C. lấp lánh
D. chông chênh
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n
Bà ….ội đang …..ội dưới ruộng
Những hạt sương ……ong ……anh trên lá
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
Câu 4:(M3- 1 điểm)Quan sát tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
I.Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Bằng chữ: ………….
Chú ếch
Có chú ếch là chú ếch con
Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
Gặp ai ếch cũng thế thôi
Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
Em không như thế bao giờ
Vì em lễ phép biết thưa biết chào
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì
A. Ếch con
B.Chú ếch
C.Con Ếch
Câu 2: ( 0,5 điểm) Chú ếch con thích đi đâu?
A. đi học
B. đi lượn
C. đi chơi
Câu 3:( 1 điểm)Em khác chú ếch con ở điều gì ?
A. Em thích đi chơi như ếch
B.Em biết chào hỏi mọi người
Câu 4: ( 1 điểm) Nối đúng
Chú
II. Chính
tả:Ếch
(Nghe – viết)
Em
Lễ phép biết chào hỏi mọi người
Nhảy nhót đi chơi,không chào hỏi mọi người.
III. Bài tập (3 điểm) :
Câu 1:
-Tìm 2 tiếng chứa vần ong : …………………………..………………………….
-Tìm 2tiếng chứa vần uyên:……………………………………………………..
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) .Điền xinh hoặc mới, hoặc thẳng, hoặc khỏe vào chỗ trống
a) Cô bé rất...................
c) Quyển vở còn..................
b) Con voi rất................
d) Cây cau rất......................
Câu 3:(M2- 1điểm)Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh
……………………
…………………………….
……………………………
Câu 4:(M3- 1điểm)Quan sá tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Chú gấu ngoan
Bác voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cảm ơn bác voi rồi đem lê về, chọn quả to nhất
nhiếu ông.Gấu ông rất vui,xóa đầu gấu anh và bảo:
-Cháu ngoan lắm ! Cảm ơn cháu yêu!
Gấu ánh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ.Mẹ cũng rất vui,ôm hôn gấu anh.
-Con ngoan lắm! mẹ cảm ơn con!
Gấu anh đưa quả lê to thứ ba cho em.Gấu em thích quá,ôm quả lê, nói:
-Em cảm ơn anh!
-Gấu anh cầm quả lê còn lại,ăn một cách ngon lành.Hai anh em gấu vừa cười vừa lăn
khắp nhà
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng:
Câu 1:(0,5 điểm) Bác voi cho gấu anh quả gì?
A.Quả táo
B.Quả dưa
C.Quả lê
D.Quả na
Câu 2: ( 0,5 điểm) Khi được nhận quà ông gấu đã nói gì với gấu anh?
A. Khen cháu rất ngoan
B. Cháu ngoan lắm.Ông cảm ơn cháu
C. Cháu rất giỏi
D. Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
Câu 3: (1 điểm) Gấu anh có gì ngoan? A.Biết chia sẻ
B.Biết nói lời cảm ơn
C.Biết nhường nhịn và chọn quả lê to nhất để biếu ông
D.Cả 3 đáp án trên
Câu 4: ( 1 điểm) Qua câu chuyện trên,em học được điều gì?
……………………………………………………………………………………..
II. Chính tả (Nghe – viết)
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành
khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn
III. Bài tập: ( 3 điểm) Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)
Câu 1:
Tìm 4 tiếng chứa âm th:…………………………..………………………………….
Tìm 4 tiếng chứa vần tr :………………….………………………………………..
Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Điền ng hay ngh
……ón chân
cái ……..ế
……..e tiếng
bắp …….ô....................ỉ hè
Câu 3:(M2- 1điểm)Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Biển quê em
thắp sáng cho em học bài
Câu 4:(M3- 1điểm) Quan sát tranh và viết nội dung của bức tranh đó
Chiếc đèn
Con cá vàng
Bà em
bơi dưới nước
đang may quần áo
rất yên ả
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Học trò của cô giáo chim Khách
Cô giáo chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ.Chích chòe con chăm chú lắng nghe và
ghi nhớ từng lời cô dạy
Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi,bay nhảy lung tung.Chúng nhìn ngược, ngó
xuôi,nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô
Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ.Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm
tra,ai làm tổ tốt và đẹp cô sẽ thưởng
Khoanh trò vào đáp án đúng
Câu 1:(0.5 điểm) Chích chòe con nghe giảng như thế nào?
A.Chích chòe ham chơi,bay nhảy lung tung
B.
Chích chòe chăm chú lắng nghe lời cô
C. Chích chòe nhìn ngược ngó xuôi.không nghe lời
Câu 2: (0.5điểm) Sau buổi Học cô giáo dặn các học trò phải về làm gì?
A.Các trò phải tập bay
B.Các trò phải học và ghi bài đầy đủ
C.Các trò phải tập làm tổ
Câu 3: (1điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật được nhắc đến? Đó là những ai?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 4: (1điểm) Qua câu chuyện,em muốn tuyên dương bạn nào?
……………………………………………………………………………………
II. Chính tả (Nghe – viết)
III. Bài tập
Câu 1:Nối đúng ? (M1) (0.5điểm)
Câu 2 Tuần
: M1tới
(0.5điểm)
lớp em
a.
học tập thật giỏi
Điền k / c
tham gia chương trình văn nghệ
Mùa đông
Có ….ông mài sắt …ó ngày nên …..im
Em quyết tâm
nở trắng xóa,khắp vườn
Hoa xoan
tuyết phủ trắng xóa
b. Điền ng / ngh
Công cha như núi Thái Sơn
……ĩa mẹ như nước trong …..uồn chảy ra
Câu 3: M.2(1 điểm)Viết từ ứng dụng dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm)
…………………… .
…………………
……………………..
Câu 4: M.3(1 điểm)Quan sát và viết lại nội dung của bức tranh ?
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Giám khảo:…………………………………
Điểm:
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cái kẹo và con cánh cam
Hôm nay có tiết luyện nói.Cô giáo hỏi: Khi đi học,em mang những gì?
Trung thấy khó nói. Bởi vì em đi học còn mang theo hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh
cam. Cô và các bạn đều không biết. Nhưng Trung không muốn nói dối. Em kể ra các đồ
dùng học tập,rồi nói thêm: Em còn mang kẹo và con cánh cam nữa ạ.
Khoanh tròn vào đấp án trả lời đúng
Câu 1:( 0,5 điểm) Câu chuyện có tên gọi là gì? (M.1)
A.Cái kẹo ngọt
B.Cái kẹo và con cánh cam
C.Con cánh cam
D.Con cánh cam và cái kẹo
Câu 2: (0,5 điểm) Cô giáo hỏi các bạn điều gì?(M.1)
A.Bài học hôm nay là gì?
B.Các em hôm nay đi học có đầy đủ không
C.Khi đi học,em mang theo nhưng gì?
D.Đáp án A và C
Câu 3: (1 điểm) Trung mang theo những gì đi học?(M.2)
A.Trung mang theo đồ dùng học tập, kẹo và con cánh cam
B. Trung mang theo kẹo và con cánh cam
C. Trung mang theo đồ dùng học tập
D. Trung mang theo con cánh cam
Câu 4: (1 điểm) Trước khi đến lớp em cần phải mang những đồ dùng gì để học tập thật tốt?
1.
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
1.
Bài tập : (4 điểm)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)Điền vào chỗ chấmd hay v
- Khu vườn …ắng….ẻ
– Trăng tròn ……ành ….ạch
- Nhớ thương …a….iết
– Sức khoẻ ….ẻo…ai
Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Nối từng ô ở cột trái với ô thích hợp ở cột phải
Trường học
Thiếu nhi.
Thầy cô
1.là tấm gương sáng cho học sinh noi theo
2. là ngôi nhà thứ hai của em.
3.là tương lai của đất nước.
Câu 3:(M2- 1điểm)Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh
………………………..
………………………
………………………..
Câu 4:(M3- 1điểm) Quan sát tranh và viết nội dung của bức tranh đó
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cậu bé và đám cháy
Chủ nhật, một mình Huy ở nhà.Bỗng em ngửi thấy mùi khét, rồi thấy ngon lửa và khói đen
bò qua khe cửa.Cháy rồi !
Huy tự nhủ: Không được cuống! Em chạy đến bên điiện thoại, gọi số 114: A lô, nhà cháu ở
số 40 đường Bờ sông bị cháy.Cứu cháu với!.....
Xe cứu hỏa tới. Lính cứu hỏa tìm thấy Huy ngay. Ngon lửa nhanh chóng bị dập tắt. Ai cũng
khen Huy thông minh, dũng cảm.
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng
Câu 1: (0,5 điểm) Huy ngửi thấy mùi gì?
A.Mùi hôi
B.Mùi thơm
C.Mùi khét
D.Mùi khói
Câu 2: (0,5 điểm) Khi phát hiện bị cháy Huy đã gọi tới số điện thoại nào?
A.112
B.114
C.115
D.113
Câu 3: (1 điểm) Mọi người khen Huy như thế nào?
A.Khen Huy rất giỏi
B.
Khen Huy nhanh nhẹn
C.
Khen Huy bình tĩnh
D.Khen Huy thông minh, dũng cảm
Câu 4: (1 điểm) Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở bạn Huy?
……………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)Nối đúng tên quả vào mỗi hình ?
Quả xoài
Dâu tây
Quả táo
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) a.Điền vần iêng hay vần iên
Hoa đồng t……….
cồng ch……………….
b.Điền vần uân hay vần uât
h…………. chương
sản x……………
Câu 3:(M2- 1điểm)Viết từ ngữ dưới mỗi bức tranh
……………………..
……………………….
……………………
Câu 4:(M3- 1điểm)Quan sát tranh và viết nội dung của bức tranh đó
Quả chanh
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Bằng chữ: ………….
Gấu con chia quà
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo.Nhớ đếm đủ người trong nhà,mỗi người mỗi quả.
Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của
mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà. Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật,
quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.
Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn
hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A.3 người
B.4 người
C.5 người
D.6 người
Câu 2: ( 0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A.Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn
B.Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
Câu 3: ( 1 điểm) Chia táo như thế nào để cả nhà gấu cùng ăn vui vẻ?
A.Dồn táo lại,cắt ra thành nhiều miếng và cùng ăn
B.Phần ai người đó ăn
Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện ( Gấu con chia quà) thành một tên khác .
………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
2.Bài tập : ( 3điểm)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền l/n vào chỗ chấm
Cầm chiếc cán bật …..ên Như
ấm xòe phía trên
Mẹ che mưa cho bé
Che...............ắng ,bé đừng quên.
Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền oe hoặc oa
H…… hồng.
Chích ch…….
Câu 3:(M2- 1điểm)Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Ngày tết
đi du lịch ở Đà Lạt
Con
cá vàng
Mẹ em
biếu bà
một hộp bánh
bơi dưới nước
Cả nhà em
em học gói bánh chưng
Câu 4:(M3- 1điểm) Điền âm còn thiếu vào câu sau –và viết lại câu hoàn chỉnh
……ú mèo con có đôi mắt ……òn xoe như hai hòn bi ve
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Học làm tổ
Chích chòe, tu hú và sẻ con đến lớp cô chim khách để học cách làm tổ. Khi cô dạy, chích
chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ con và tu hú thì ham chơi.Cuối buổi học, cô
dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra.
Ngày cô đến, tu hú và sẻ con đều ấp úng: Thưa cô làm tổ khó quá ạ! Đến tổ chích chòe,
cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng chích chòe quyển sách có nhiều tranh
ảnh. Tu hú và sẻ con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẻ chăm học để làm được tổ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 0,5 điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật?
A.5 nhân vật
B.4 nhân vật
C.3 nhân vật
D.6 nhân vật
Câu 2: (0,5 điểm) Khi đi học Chích chòe như thế nào?
A.Lười biếng
B.Chăm chú nghe cô giáo giảng
C.Chăm chú lắng nghe,ghi nhớ từng lời
D.Nói chuyện k tập trung
Câu 3: (1 điểm) Nối đúng
chòe(10 điểm) 1.Chính tả: (7 Ham
II. KiểmChích
tra viết
điểm)chơi
Sẻ con và tu hú
Chăm chú, nghe giảng
2.Bài tập : ( 3 điểm)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh
…………………………..
………………………….
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền ng/ gh tiếp vào chỗ chấm
Miu cuộn tròn trong lòng mẹ ,…….ủ một giấc …..on lành . Cái …..ì bằng một gang tay
…….i chép, tô vẽ, mỗi ngày ngắn đi
Câu 3:(M2- 1điểm)Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp
Bắp
Gà 1điểm)
trống Quan sát tranh và viết
Câu 4:(M3nộingô
dung của bức tranh đó Cà tím
Câu 4: ( 1 điểm) Qua câu chuyện trên .điều em thích nhất ở Sông Hương là gì?.........
……………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
Tây Nguyên giàu đẹp lắm
Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương rừng thoang
thoảng đưa. Bầu trời trong xanh, đẹp tuyệt. Bên bờ suối, những khóm hoa đủ màu sắc đua
nở.
2.Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm c hay k
......im chỉ.,
quả....am
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp
con gà
chùm nho
củ càtrong
rốt câu cho phù
khănđiền
mặtvào chỗ trống
Chim
Câu 3:(M2
sơn ca - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc
hợp
Em viết............chì. ( bút, tô, gọt)
Câu 4:(M3- 1 điểm):Quan sát tranh rồi viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 1 SỐ 10
Thời gian làm bài: 60 phút
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
2. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
3. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi Bà còng đi chợ trời mưa
Bà còng đi chợ trời mưa
Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong
nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra
Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào?
A. Trời nắng
B. Trời mát
C. Trời mưa
D.Trời bão
Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ai đưa bà còng đi chợ?
A. Cái tôm, cái bống
B. Cái tôm, cái tép.
C. Cái tôm, cái cá. D. Cái tôm, cái cua.
Câu 3: ( M2- 1 điểm) Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, tép tôm làm gì?
A. Mang trả bà
B. Mang đi mua rau
C. Mang cho bạn
D. Mang về nhà
Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em nên làm gì?
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong vẻ yên tĩnh lạ lùng, đến nỗi tôi cảm thấy như
có một cái gì đang lắng xuống thêm một chút nữa trong thành phố vốn hằng ngày đã
rất yên tĩnh này.
2. Bài tập (3 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Gạch chân vào từ có 2 vần giống nhau
B. lặng lẽ
B. quấn quýt
D. chăm chỉ
D. leng keng
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ ch hoặc tr
Hạt níu hạt....................ĩu bông Đung đưa nhờ
ị gió
Mách tin mùa.............ín rộ
Đến từng ngõ từng nhà.
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Thời tiết mùa đông
rì rào trong gió.
Lũy tre xanh
nắm tay nhau múa vui.
Thỏ mẹ cùng đàn con
muôn hoa đua nở
Câu 4:(M3điểm) Quan sá tran rồi viết 1 -2 câu phù rất
hợplạnh
vớilẽo
nội dung bức tranh.
Xuân1về,
ĐỀ KIỂM TRA TIÊNG VIỆT 1 SỐ 11
A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
4. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cây nhãn ở vườn có tổ chim chào mào. Ngày nào Tí cũng thấy chim mẹ tha cọng cỏ khô
về xây tổ.Anh Tèo rủ Tí: “ Khi nào có chim non sẽ trèo lên cây để bắt chim “.Mẹ nghe
được,mẹ không đồng ý.Mẹ bảo: Đất lành thì chim mới về làm tổ .
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Trong câu chuyện có nhân vật nào?
A. Tí, Tú
B. Tèo, Tí
C. My, Ti
Câu 2: (M1-0.5 điểm) Chim mẹ xây tổ bằng vật liệu gì ?
A.Rơm khô
B. Giẻ rách
C.Cọng cỏ khô
Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Đúng ghi Đ / Sai ghi S? A.Mẹ Đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây
bắt chim
B.Mẹ không đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây bắt cây bắt chim
Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Nếu em thấy bạn Tí và Tèo treo lên cây bắt chim non thì em sẽ
khuyên bạn điều gì?
Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
Ở làng quê, khi bình minh lên không khí rất mát mẻ. Mọi người thức dậy và làm những
điều mình thích. Cuộc sống rất nhộn nhịp và hối hả. Nhưng khi ánh sáng tắt dần và
màn đêm buông xuống, cảnh vật trở nên tĩnh mịch và bình yên.
Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm ênh hay êch
l…………. hàng
b...............viện
b………… vực
con…………
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh
…………………………..
………………………….
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối đúng (M2) (1 điểm)
Bé Linh
Bác sĩ
Anh phi công
lái máy bay trực thang
thích chơi cầu trượt ở nhà trẻ
đang khám bệnh cho em bé
Câu 4:(M3- 1 điểm):Quan sát và nêu nội dung của bức tranh?
ĐỀ KIỂM TRA MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1 SỐ 12
Thời gian làm bài 60 phút
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
ĐỌC THANH TIÊNG: (7 điểm)
I.
1.
Đọc các vần:
Ua, ưu, ươu, ong, uông, anh, inh, uôm, ot, ôt.
2.
Đọc các từ:
Mũi tên, mưa phùn, viên phấn, cuộn dây, vườn nhãn, vòng tròn, vầng trăng, bay liệng,
luống cày, đường hầm.
3.
Đọc các câu:
+ Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng.
+ Trên trời, bướm bay lượn từng đàn.
ĐỌC HIỂU: (3 điểm)
II.
* Đọc thầm và làm bài tập: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để tạo thành cụm từ có
nghĩa. A/
B/
Vườn nhãn
Đều cố gắng
Từng đàn
Tung bờm
Ngựa phi
Bướm bay lượn
Bé và bạn
Sai trĩu quả
B/ KIỂM TRA VIÊT: (10 điểm)
1. Viết cá từ: ghế đệm, nhuộm vải, sáng sớm, đường hầm (7 điểm)
2. Làm các bài tập: (3 điểm)
Chọn vần, phụ âm đầu thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ
ong hay ông:
con …….
cây th…...
b.Chọn phụ âm đầu x , s , ngh, ng thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)
Lá ...…en
…...e đạp.
…….ĩ ngợi
……ửi mùi.
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT SỐ 13
A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
5. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm).
- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một bài tập đọc (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1)
không có trong sách giáo khoa hoặc (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Mầm sống
Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong l
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ:
“ Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?”
-Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao ! Chim mẹ trả lời
Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con
cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót?
A. Chào mào
B. Chích chòe
C. Họa mi.
Câu 2: (M1-0.5 điểm)Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào?
A. Hót hay
B. Bắt nhiều sâu .
C. Biết bay
Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì?
Em sẽ…...........................................................................................
Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Em viết 1 câu nói về mẹ em
II. Chính tả (Nghe – viết)
Mẹ dạy em khi gặp người cao tuổi, con cần khoanh tay và cúi đầu chào
hỏi rõ ràng, đó là những cử chỉ lễ phép, lịch sự.”
III. Bài tập
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền vần thích hợp vào chỗ trống.
ng......
sừng
Con h...........
chạy l........quăng
Câu 2:(M2 - 1 điểm) : Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh
....................
......................
.................
....................
Câu 3:(M3- 1 điểm)Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung
bức tranh.
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Công bằng
Hoa nói với bố mẹ:Con yêu bố mệ bằng dường từ đất lên trời!
Bố cười: Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất.
Hoa không chịu: Con yêu bố mẹ nhiều hơn !
Mẹ lắc đầu:Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất!
Hoa rối rít xua tay:Thế thì không công bằng!Vậy cả nhà mình ai cũng nhất bố mẹ nhé!
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng
Câu 1:( 0,5 điểm) Hoa nói với bố mẹ điều gì?
A.Hoa chỉ yêu mẹ
C.
Hoa yêu bố mẹ rất nhiều
B.
Hoa yêu bố mẹ bằng từ đất
D.Hoa chỉ yêu mẹ
lên trời
Câu 2: (0,5 điểm) Bố nói gì với Hoa ?
A.Bố yêu Hoa rất nhiều
B.Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời
C.Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất.
D.Bố yêu con
Câu 3: ( 1 điểm) Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để công bằng cho mọi
người?
A.Cả nhà mình ai cũng nhất
B.Mẹ Hoa là nhất
C.Bố của Hoa là nhất
D.Hoa là nhất
Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu thể hiện tình cảm của mình đối với bố mẹ
II.Chính tả: (Nghe – viết)
III.Bài tập
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Khoanh tròn vào đáp án có 2 vần giống nhau
A. Chuồn chuồn
B. lo lắng
C. lấp lánh
D. chông chênh
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n
Bà ….ội đang …..ội dưới ruộng
Những hạt sương ……ong ……anh trên lá
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
Câu 4:(M3- 1 điểm)Quan sát tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
I.Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Bằng chữ: ………….
Chú ếch
Có chú ếch là chú ếch con
Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
Gặp ai ếch cũng thế thôi
Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
Em không như thế bao giờ
Vì em lễ phép biết thưa biết chào
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì
A. Ếch con
B.Chú ếch
C.Con Ếch
Câu 2: ( 0,5 điểm) Chú ếch con thích đi đâu?
A. đi học
B. đi lượn
C. đi chơi
Câu 3:( 1 điểm)Em khác chú ếch con ở điều gì ?
A. Em thích đi chơi như ếch
B.Em biết chào hỏi mọi người
Câu 4: ( 1 điểm) Nối đúng
Chú
II. Chính
tả:Ếch
(Nghe – viết)
Em
Lễ phép biết chào hỏi mọi người
Nhảy nhót đi chơi,không chào hỏi mọi người.
III. Bài tập (3 điểm) :
Câu 1:
-Tìm 2 tiếng chứa vần ong : …………………………..………………………….
-Tìm 2tiếng chứa vần uyên:……………………………………………………..
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) .Điền xinh hoặc mới, hoặc thẳng, hoặc khỏe vào chỗ trống
a) Cô bé rất...................
c) Quyển vở còn..................
b) Con voi rất................
d) Cây cau rất......................
Câu 3:(M2- 1điểm)Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh
……………………
…………………………….
……………………………
Câu 4:(M3- 1điểm)Quan sá tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Chú gấu ngoan
Bác voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cảm ơn bác voi rồi đem lê về, chọn quả to nhất
nhiếu ông.Gấu ông rất vui,xóa đầu gấu anh và bảo:
-Cháu ngoan lắm ! Cảm ơn cháu yêu!
Gấu ánh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ.Mẹ cũng rất vui,ôm hôn gấu anh.
-Con ngoan lắm! mẹ cảm ơn con!
Gấu anh đưa quả lê to thứ ba cho em.Gấu em thích quá,ôm quả lê, nói:
-Em cảm ơn anh!
-Gấu anh cầm quả lê còn lại,ăn một cách ngon lành.Hai anh em gấu vừa cười vừa lăn
khắp nhà
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng:
Câu 1:(0,5 điểm) Bác voi cho gấu anh quả gì?
A.Quả táo
B.Quả dưa
C.Quả lê
D.Quả na
Câu 2: ( 0,5 điểm) Khi được nhận quà ông gấu đã nói gì với gấu anh?
A. Khen cháu rất ngoan
B. Cháu ngoan lắm.Ông cảm ơn cháu
C. Cháu rất giỏi
D. Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
Câu 3: (1 điểm) Gấu anh có gì ngoan? A.Biết chia sẻ
B.Biết nói lời cảm ơn
C.Biết nhường nhịn và chọn quả lê to nhất để biếu ông
D.Cả 3 đáp án trên
Câu 4: ( 1 điểm) Qua câu chuyện trên,em học được điều gì?
……………………………………………………………………………………..
II. Chính tả (Nghe – viết)
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành
khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn
III. Bài tập: ( 3 điểm) Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)
Câu 1:
Tìm 4 tiếng chứa âm th:…………………………..………………………………….
Tìm 4 tiếng chứa vần tr :………………….………………………………………..
Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Điền ng hay ngh
……ón chân
cái ……..ế
……..e tiếng
bắp …….ô....................ỉ hè
Câu 3:(M2- 1điểm)Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Biển quê em
thắp sáng cho em học bài
Câu 4:(M3- 1điểm) Quan sát tranh và viết nội dung của bức tranh đó
Chiếc đèn
Con cá vàng
Bà em
bơi dưới nước
đang may quần áo
rất yên ả
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Học trò của cô giáo chim Khách
Cô giáo chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ.Chích chòe con chăm chú lắng nghe và
ghi nhớ từng lời cô dạy
Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi,bay nhảy lung tung.Chúng nhìn ngược, ngó
xuôi,nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô
Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ.Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm
tra,ai làm tổ tốt và đẹp cô sẽ thưởng
Khoanh trò vào đáp án đúng
Câu 1:(0.5 điểm) Chích chòe con nghe giảng như thế nào?
A.Chích chòe ham chơi,bay nhảy lung tung
B.
Chích chòe chăm chú lắng nghe lời cô
C. Chích chòe nhìn ngược ngó xuôi.không nghe lời
Câu 2: (0.5điểm) Sau buổi Học cô giáo dặn các học trò phải về làm gì?
A.Các trò phải tập bay
B.Các trò phải học và ghi bài đầy đủ
C.Các trò phải tập làm tổ
Câu 3: (1điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật được nhắc đến? Đó là những ai?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 4: (1điểm) Qua câu chuyện,em muốn tuyên dương bạn nào?
……………………………………………………………………………………
II. Chính tả (Nghe – viết)
III. Bài tập
Câu 1:Nối đúng ? (M1) (0.5điểm)
Câu 2 Tuần
: M1tới
(0.5điểm)
lớp em
a.
học tập thật giỏi
Điền k / c
tham gia chương trình văn nghệ
Mùa đông
Có ….ông mài sắt …ó ngày nên …..im
Em quyết tâm
nở trắng xóa,khắp vườn
Hoa xoan
tuyết phủ trắng xóa
b. Điền ng / ngh
Công cha như núi Thái Sơn
……ĩa mẹ như nước trong …..uồn chảy ra
Câu 3: M.2(1 điểm)Viết từ ứng dụng dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm)
…………………… .
…………………
……………………..
Câu 4: M.3(1 điểm)Quan sát và viết lại nội dung của bức tranh ?
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Giám khảo:…………………………………
Điểm:
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cái kẹo và con cánh cam
Hôm nay có tiết luyện nói.Cô giáo hỏi: Khi đi học,em mang những gì?
Trung thấy khó nói. Bởi vì em đi học còn mang theo hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh
cam. Cô và các bạn đều không biết. Nhưng Trung không muốn nói dối. Em kể ra các đồ
dùng học tập,rồi nói thêm: Em còn mang kẹo và con cánh cam nữa ạ.
Khoanh tròn vào đấp án trả lời đúng
Câu 1:( 0,5 điểm) Câu chuyện có tên gọi là gì? (M.1)
A.Cái kẹo ngọt
B.Cái kẹo và con cánh cam
C.Con cánh cam
D.Con cánh cam và cái kẹo
Câu 2: (0,5 điểm) Cô giáo hỏi các bạn điều gì?(M.1)
A.Bài học hôm nay là gì?
B.Các em hôm nay đi học có đầy đủ không
C.Khi đi học,em mang theo nhưng gì?
D.Đáp án A và C
Câu 3: (1 điểm) Trung mang theo những gì đi học?(M.2)
A.Trung mang theo đồ dùng học tập, kẹo và con cánh cam
B. Trung mang theo kẹo và con cánh cam
C. Trung mang theo đồ dùng học tập
D. Trung mang theo con cánh cam
Câu 4: (1 điểm) Trước khi đến lớp em cần phải mang những đồ dùng gì để học tập thật tốt?
1.
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
1.
Bài tập : (4 điểm)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)Điền vào chỗ chấmd hay v
- Khu vườn …ắng….ẻ
– Trăng tròn ……ành ….ạch
- Nhớ thương …a….iết
– Sức khoẻ ….ẻo…ai
Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Nối từng ô ở cột trái với ô thích hợp ở cột phải
Trường học
Thiếu nhi.
Thầy cô
1.là tấm gương sáng cho học sinh noi theo
2. là ngôi nhà thứ hai của em.
3.là tương lai của đất nước.
Câu 3:(M2- 1điểm)Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh
………………………..
………………………
………………………..
Câu 4:(M3- 1điểm) Quan sát tranh và viết nội dung của bức tranh đó
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cậu bé và đám cháy
Chủ nhật, một mình Huy ở nhà.Bỗng em ngửi thấy mùi khét, rồi thấy ngon lửa và khói đen
bò qua khe cửa.Cháy rồi !
Huy tự nhủ: Không được cuống! Em chạy đến bên điiện thoại, gọi số 114: A lô, nhà cháu ở
số 40 đường Bờ sông bị cháy.Cứu cháu với!.....
Xe cứu hỏa tới. Lính cứu hỏa tìm thấy Huy ngay. Ngon lửa nhanh chóng bị dập tắt. Ai cũng
khen Huy thông minh, dũng cảm.
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng
Câu 1: (0,5 điểm) Huy ngửi thấy mùi gì?
A.Mùi hôi
B.Mùi thơm
C.Mùi khét
D.Mùi khói
Câu 2: (0,5 điểm) Khi phát hiện bị cháy Huy đã gọi tới số điện thoại nào?
A.112
B.114
C.115
D.113
Câu 3: (1 điểm) Mọi người khen Huy như thế nào?
A.Khen Huy rất giỏi
B.
Khen Huy nhanh nhẹn
C.
Khen Huy bình tĩnh
D.Khen Huy thông minh, dũng cảm
Câu 4: (1 điểm) Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở bạn Huy?
……………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)Nối đúng tên quả vào mỗi hình ?
Quả xoài
Dâu tây
Quả táo
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) a.Điền vần iêng hay vần iên
Hoa đồng t……….
cồng ch……………….
b.Điền vần uân hay vần uât
h…………. chương
sản x……………
Câu 3:(M2- 1điểm)Viết từ ngữ dưới mỗi bức tranh
……………………..
……………………….
……………………
Câu 4:(M3- 1điểm)Quan sát tranh và viết nội dung của bức tranh đó
Quả chanh
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Bằng chữ: ………….
Gấu con chia quà
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo.Nhớ đếm đủ người trong nhà,mỗi người mỗi quả.
Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của
mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà. Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật,
quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.
Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn
hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A.3 người
B.4 người
C.5 người
D.6 người
Câu 2: ( 0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A.Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn
B.Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
Câu 3: ( 1 điểm) Chia táo như thế nào để cả nhà gấu cùng ăn vui vẻ?
A.Dồn táo lại,cắt ra thành nhiều miếng và cùng ăn
B.Phần ai người đó ăn
Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện ( Gấu con chia quà) thành một tên khác .
………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
2.Bài tập : ( 3điểm)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền l/n vào chỗ chấm
Cầm chiếc cán bật …..ên Như
ấm xòe phía trên
Mẹ che mưa cho bé
Che...............ắng ,bé đừng quên.
Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền oe hoặc oa
H…… hồng.
Chích ch…….
Câu 3:(M2- 1điểm)Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Ngày tết
đi du lịch ở Đà Lạt
Con
cá vàng
Mẹ em
biếu bà
một hộp bánh
bơi dưới nước
Cả nhà em
em học gói bánh chưng
Câu 4:(M3- 1điểm) Điền âm còn thiếu vào câu sau –và viết lại câu hoàn chỉnh
……ú mèo con có đôi mắt ……òn xoe như hai hòn bi ve
BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1.
Thời gian: 40 phút – Không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:...........................................................................Lớp 1.....
Giám thị: ………………………………………………..
Điểm:
Giám khảo:…………………………………
Bằng số: …………….
Bằng chữ: ………….
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Học làm tổ
Chích chòe, tu hú và sẻ con đến lớp cô chim khách để học cách làm tổ. Khi cô dạy, chích
chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ con và tu hú thì ham chơi.Cuối buổi học, cô
dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra.
Ngày cô đến, tu hú và sẻ con đều ấp úng: Thưa cô làm tổ khó quá ạ! Đến tổ chích chòe,
cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng chích chòe quyển sách có nhiều tranh
ảnh. Tu hú và sẻ con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẻ chăm học để làm được tổ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 0,5 điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật?
A.5 nhân vật
B.4 nhân vật
C.3 nhân vật
D.6 nhân vật
Câu 2: (0,5 điểm) Khi đi học Chích chòe như thế nào?
A.Lười biếng
B.Chăm chú nghe cô giáo giảng
C.Chăm chú lắng nghe,ghi nhớ từng lời
D.Nói chuyện k tập trung
Câu 3: (1 điểm) Nối đúng
chòe(10 điểm) 1.Chính tả: (7 Ham
II. KiểmChích
tra viết
điểm)chơi
Sẻ con và tu hú
Chăm chú, nghe giảng
2.Bài tập : ( 3 điểm)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh
…………………………..
………………………….
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền ng/ gh tiếp vào chỗ chấm
Miu cuộn tròn trong lòng mẹ ,…….ủ một giấc …..on lành . Cái …..ì bằng một gang tay
…….i chép, tô vẽ, mỗi ngày ngắn đi
Câu 3:(M2- 1điểm)Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp
Bắp
Gà 1điểm)
trống Quan sát tranh và viết
Câu 4:(M3nộingô
dung của bức tranh đó Cà tím
Câu 4: ( 1 điểm) Qua câu chuyện trên .điều em thích nhất ở Sông Hương là gì?.........
……………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
Tây Nguyên giàu đẹp lắm
Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương rừng thoang
thoảng đưa. Bầu trời trong xanh, đẹp tuyệt. Bên bờ suối, những khóm hoa đủ màu sắc đua
nở.
2.Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm c hay k
......im chỉ.,
quả....am
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp
con gà
chùm nho
củ càtrong
rốt câu cho phù
khănđiền
mặtvào chỗ trống
Chim
Câu 3:(M2
sơn ca - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc
hợp
Em viết............chì. ( bút, tô, gọt)
Câu 4:(M3- 1 điểm):Quan sát tranh rồi viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 1 SỐ 10
Thời gian làm bài: 60 phút
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
2. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
3. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi Bà còng đi chợ trời mưa
Bà còng đi chợ trời mưa
Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong
nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra
Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào?
A. Trời nắng
B. Trời mát
C. Trời mưa
D.Trời bão
Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ai đưa bà còng đi chợ?
A. Cái tôm, cái bống
B. Cái tôm, cái tép.
C. Cái tôm, cái cá. D. Cái tôm, cái cua.
Câu 3: ( M2- 1 điểm) Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, tép tôm làm gì?
A. Mang trả bà
B. Mang đi mua rau
C. Mang cho bạn
D. Mang về nhà
Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em nên làm gì?
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong vẻ yên tĩnh lạ lùng, đến nỗi tôi cảm thấy như
có một cái gì đang lắng xuống thêm một chút nữa trong thành phố vốn hằng ngày đã
rất yên tĩnh này.
2. Bài tập (3 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Gạch chân vào từ có 2 vần giống nhau
B. lặng lẽ
B. quấn quýt
D. chăm chỉ
D. leng keng
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ ch hoặc tr
Hạt níu hạt....................ĩu bông Đung đưa nhờ
ị gió
Mách tin mùa.............ín rộ
Đến từng ngõ từng nhà.
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Thời tiết mùa đông
rì rào trong gió.
Lũy tre xanh
nắm tay nhau múa vui.
Thỏ mẹ cùng đàn con
muôn hoa đua nở
Câu 4:(M3điểm) Quan sá tran rồi viết 1 -2 câu phù rất
hợplạnh
vớilẽo
nội dung bức tranh.
Xuân1về,
ĐỀ KIỂM TRA TIÊNG VIỆT 1 SỐ 11
A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
4. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng
Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cây nhãn ở vườn có tổ chim chào mào. Ngày nào Tí cũng thấy chim mẹ tha cọng cỏ khô
về xây tổ.Anh Tèo rủ Tí: “ Khi nào có chim non sẽ trèo lên cây để bắt chim “.Mẹ nghe
được,mẹ không đồng ý.Mẹ bảo: Đất lành thì chim mới về làm tổ .
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: ( M1- 0.5 điểm) Trong câu chuyện có nhân vật nào?
A. Tí, Tú
B. Tèo, Tí
C. My, Ti
Câu 2: (M1-0.5 điểm) Chim mẹ xây tổ bằng vật liệu gì ?
A.Rơm khô
B. Giẻ rách
C.Cọng cỏ khô
Câu 3: ( M2- 1 điểm) ) Đúng ghi Đ / Sai ghi S? A.Mẹ Đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây
bắt chim
B.Mẹ không đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây bắt cây bắt chim
Câu 4: ( M3 – 1 điểm) Nếu em thấy bạn Tí và Tèo treo lên cây bắt chim non thì em sẽ
khuyên bạn điều gì?
Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )
Ở làng quê, khi bình minh lên không khí rất mát mẻ. Mọi người thức dậy và làm những
điều mình thích. Cuộc sống rất nhộn nhịp và hối hả. Nhưng khi ánh sáng tắt dần và
màn đêm buông xuống, cảnh vật trở nên tĩnh mịch và bình yên.
Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút)
Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm ênh hay êch
l…………. hàng
b...............viện
b………… vực
con…………
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh
…………………………..
………………………….
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối đúng (M2) (1 điểm)
Bé Linh
Bác sĩ
Anh phi công
lái máy bay trực thang
thích chơi cầu trượt ở nhà trẻ
đang khám bệnh cho em bé
Câu 4:(M3- 1 điểm):Quan sát và nêu nội dung của bức tranh?
ĐỀ KIỂM TRA MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1 SỐ 12
Thời gian làm bài 60 phút
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
ĐỌC THANH TIÊNG: (7 điểm)
I.
1.
Đọc các vần:
Ua, ưu, ươu, ong, uông, anh, inh, uôm, ot, ôt.
2.
Đọc các từ:
Mũi tên, mưa phùn, viên phấn, cuộn dây, vườn nhãn, vòng tròn, vầng trăng, bay liệng,
luống cày, đường hầm.
3.
Đọc các câu:
+ Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng.
+ Trên trời, bướm bay lượn từng đàn.
ĐỌC HIỂU: (3 điểm)
II.
* Đọc thầm và làm bài tập: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để tạo thành cụm từ có
nghĩa. A/
B/
Vườn nhãn
Đều cố gắng
Từng đàn
Tung bờm
Ngựa phi
Bướm bay lượn
Bé và bạn
Sai trĩu quả
B/ KIỂM TRA VIÊT: (10 điểm)
1. Viết cá từ: ghế đệm, nhuộm vải, sáng sớm, đường hầm (7 điểm)
2. Làm các bài tập: (3 điểm)
Chọn vần, phụ âm đầu thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ
ong hay ông:
con …….
cây th…...
b.Chọn phụ âm đầu x , s , ngh, ng thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)
Lá ...…en
…...e đạp.
…….ĩ ngợi
……ửi mùi.
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT SỐ 13
A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
5. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm).
- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.
HS đọc một bài tập đọc (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1)
không có trong sách giáo khoa hoặc (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Mầm sống
Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong l
 








Các ý kiến mới nhất