Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề Tv cụm 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trinh
Ngày gửi: 14h:01' 13-05-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ TAM DƯƠNG BẮC
TRƯỜNG TH TAM QUAN II

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ
II
NĂM HỌC 2025 – 2026
Họ tên học sinh: .....................................
Môn: Tiếng Việt - Lớp 1(Bài đọc)
Thời gian: 35 phút
Lớp: ....................................
A. ĐỌC ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
II. Đọc hiểu:
Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi.
Chú sóc ngoan
Trong khu rừng nọ có một gia đình sóc. Cả nhà sóc đều có bộ lông nâu,
óng mượt, đẹp ơi là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn, đáng yêu.
Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích
mê. Nó nhặt một hạt định ăn. Chọt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài
lấm bẩn. “Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.”. Nghĩ
vậy, sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố: “Con mời bố ạ!”. Sóc bố nhìn sóc mẹ
gật gù: “Sóc con ngoan quá! Nào, cả nhà mình cùng ăn nhé!”.
(Diệu Anh)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Gia đình sóc sống ở đâu?
A. Sống trong một cái hang
B. Sống trong rừng
C. Được nuôi
trong nhà
Câu 2. Cả nhà sóc có bộ lông màu gì?
A. màu nâu
B. màu trắng
C. màu xám
Câu 3. Thức ăn sóc bố tìm được là gì?
A. Chùm hoa quả.
B. Củ cà rốt.
C. Chùm hạt dẻ.
Câu 4. Ai khen sóc con ngoan?
A. Sóc mẹ.
B. Sóc bố.
C. Bạn sóc.
Câu 5.Hành động của sóc con thể hiện điều gì?
A. Sóc con tham ăn.

B. Sóc con nghịch ngợm.

tâm.
Câu 6. Em học được điều gì từ chú sóc con?

C. Sóc con biết quan

II. Bài tập
Câu 1: Điền r, d, hay gi vào chỗ chấm ?

………ẻo dai

……..ọt nước

………èm cửa

dập …….ềnh

Câu 2:Nối các từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
A

B

Mặt trời

dẫn đàn con đi kiếm ăn.

Cây bàng

tỏa những tia nắng vàng.

Cô gà mái mơ

đang trổ những búp non.

Câu 3. Sắp xếp các từ sau và viết thành câu cho phù hợp:
a.mặt trời,em, đón, mở cửa,ánh nắng

Câu 2. 
b.Tiếng cười nói, sân trường, rộn vang,trên

Câu 4. Viết 1- 2 câu về một hoạt động ở trường mà em thích ?

A. Đọc thành tiếng: Giáo viên cho HS bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi:
B. Đọc - hiểu:
XE LU VÀ XE CA
Xe lu và xe ca là đôi bạn thân. Xe lu và xe ca đang cùng đi trên đường với
nhau. Thấy xe lu đi chậm, xe ca chế giễu:
- Cậu đi chậm như rùa ấy! Xem tớ đây này.
Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít phía sau. Xe ca tưởng mình thế
là giỏi lắm.
Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá. Bấy giờ xe
lu mới tiến lên. Khi đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn
qua lăn lại cho phẳng lì. Nhờ vậy mà xe ca mới tiếp tục lên đường.
Từ đấy xe ca không chế giễu xe lu nữa.
(Phong Thu)
* Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu
trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu bài tập.
Câu 1: Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì?
A. Đợi xe lu cùng đi.
B. Chế giễu xe lu
C. quay lại hỏi xe lu.
D. bỏ mặc xe lu
Câu 2: Tới quãng đường bị hỏng, chuyện gì đã xảy ra với xe ca?
A. Xe ca bị hỏng bánh
B. Xe ca phải dừng lại
C. Xe ca bị đổ kềnh
D. Xe ca đâm vào một xe khác.
Câu 3: Nhờ đâu xe ca lại tiếp tục được lên đường?
A. Nhờ xe lu đã lăn cho đám đá cuội và đá hộc phẳng lì.
B. Xe ca kê một tấm ván rồi tự mình đi qua.
C. Nhờ các bác nông dân dọn đường cho sạch.
D. Nhờ một người bạn khác đã giúp xe ca.
Câu 4: Tìm và viết lại các từ có 2 tiếng có âm đầu giống nhau trong bài:

……………………………………………………………………………………
Câu 5: Em hãy viết một câu nói về xe lu.

C. Kiểm tra viết:
1. Chính tả ( Nghe – viết )

2. Bài tập
a, Điền c hay k?
kéo ……o
que ……..em
cần …….ù
…….iễng chân
b. Điền n hay l?
…..ắng đọng
lo ……ắng
ánh ……ắng
tia ……ắng
c. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu:
(anh em, bánh kẹo, xôi gấc)
- Bán ……………………………….. xa, mua láng giềng gần.
- Mẹ em nấu …………………………………………………..
d. Em hãy viết 1 câu nói về trường em.

BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
(Có phiếu bài đọc đính kèm)
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Em hãy đọc thầm bài “Chú chim sâu” và trả lời câu hỏi:
CHÚ CHIM SÂU

Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố
mẹ: “Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?”
- Bố mẹ là chim sâu thì sinh con ra là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời.
Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói:
Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
(Theo Nguyễn Đình Quảng)
Câu 1: (0,5 đ- M1) Câu nào dưới đây viết đúng?
A. Chim mẹ trả lời.
B. chim mẹ trả lời.
C. Chim mẹ chả lời.
Câu 2: (0,5 đ- M1) Trong bài đọc có mấy tiếng chứa vần “ai”?
A. Ba tiếng, đó là: sâu, sao, bảo.
B. Ba tiếng, đó là: hay, hãy, cây.
C. Ba tiếng, đó là: tại, phải, lại.
Câu 3: (0,5đ- M1) Chim sâu bố khuyên chim sâu con điều gì?
A. luyện giọng để hót hay như họa mi.
B. hót hay để được mọi người yêu
quý.
C. chăm chỉ bắt sâu bảo vệ cây cối.
Câu 4: (0,5 đ- M1) Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót? 
A. Chim sâu bố
B. Họa mi  
C. Chim sâu mẹ
Câu 5: (0,5đ- M2) Vì sao chim sâu muốn trở thành họa mi?
A. Vì họa mi bắt nhiều sâu
B. Vì họa mi hót rất hay.
C. Vì họa mi phụng
phịu nói
Câu 6: (0,5đ- M2) Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? 
A. bắt nhiều sâu
B. hót hay     
C. phụng phịu
Câu 7 (1,0đ- M3): Em hãy viết 1 câu về một loài chim mà em yêu thích .

BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả: Nghe viết: (6 điểm)

2. Bài tập (4 điểm)
Câu 1 (2đ): Điền chữ, vần thích hợp vào chỗ chấm: (M1)
a, Điền c hay k
ân ……ần
đoàn ….. ết
dũng …..ảm
thước…..ẻ
b, Điền vần oan hay oăn
liên h………..
tóc x………..
cái kh……
băn kh…………
Câu 2 (1đ): Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống (M2)
(rực rỡ, sạch sẽ, tròn, xinh xắn)
a. Chiếc váy mới của em có thắt nơ hồng ………………………..
b. Sàn nhà đã được lau chùi………………………..
c. Hoa hồng nở ………………………………
d. Quả bóng đá có hình ………………………….
Câu 3 (1đ) : Viết 1 câu về người em yêu quý. (M3)

A. Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài sau:
Sẻ con yêu mẹ
Ở khu rừng nọ, sẻ mẹ sống vui vẻ bên những chủ sẻ non xinh đẹp. Hằng
ngày, sẻ mẹ tất tả bay đi bay lại. Ai mời nói chuyện, sẽ mẹ đều từ chối: “Không
được! Tôi còn phải kiếm mồi nuôi các con tôi.”
Một hôm, mọi người chỉ thấy đàn sẻ con bay đi bay lại hối hả. Ai rủ đi
chơi, bầy sẻ cũng lắc đầu: "Không được, không được!". Thì ra, sẻ mẹ đang ốm.
Ngày nào sẻ con cũng đi bắt sâu. Chúng lại mớm từng con sâu cho mẹ, như
trước đây, mẹ đã mớm mồi cho chúng.
(Sưu tầm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Hằng ngày, sẻ mẹ bay đi bay lại để làm gì?
A. Để vui chơi với các con.
B. Để nói chuyện cùng mọi người.
C. Để kiếm mồi nuôi các con.
Câu 2. Đàn sẻ con đã chăm sóc mẹ như thế nào?
A. Mớm từng con sâu cho mẹ.
B. Cùng nhau làm tổ.
C. Đi chơi cùng mẹ.
Câu 3. Trong đoạn văn trên, mấy tiếng có vần “ưng”?
A 2 tiếng
B. 3 tiếng
C. 4 tiếng
Câu 4. Nếu em là một trong những chú sẻ con, khi mẹ ốm, em sẽ làm gì để giúp
mẹ?

B. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: Nghe- viết

2. Bài tập
Câu 1. (2 điểm) Điền vào chỗ chấm.
a. ng hay ngh?
………….iên cứu, ……………ôi nhà.
b, oanh hay anh? 
- Nhà bà ngoại ở gần d…………….. trại bộ đội. 
- Mẹ mua cho em một bức tr…………….. rất đẹp.
Câu 2. (2 điểm) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại.
a) lên, tranh, chúng tôi, treo, tường

b) bạn, thùng, nhặt rác, học sinh, bỏ vào

ĐỀ BÀI
A. Kiểm tra đọc (10 điểm): ……………điểm
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm): …………điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (4 điểm): …………điểm
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
MÓN QUÀ QUÝ
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng suốt ngày để
nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất hiểu nỗi vất vả của mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn
nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món qua là một chiếc khăn trải bàn trắng
tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là
dòng chữ: Kính chúc mẹ vui, khoẻ được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Thỏ mẹ
rất hạnh phúc và cảm thấy những mệt nhọc tan biến hết.
(Sưu tầm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1, 2, 3,4)
Câu 1: (0,5 điểm) Bầy thỏ con đã tặng mẹ món quà gì?
A. Một chiếc khăn trải bàn          
B. Một chiếc khăn quàng cổ             
C. Một bông hoa lộng lẫy sắc màu  
Câu 2: (0,5 điểm) Bầy thỏ con tặng quà cho mẹ vào dịp nào?
A. Vào dịp tết     
B. Vào ngày sinh nhật  
C. Vào ngày hội của khu rừng
Câu 3: (0,5 điểm) Bầy thỏ con yêu thương mẹ như thế nào? 
A. Bầy thỏ con rất chăm chỉ giúp đỡ mẹ       
B. Bầy thỏ con rất yêu thương mẹ
C. Bầy thỏ con rất dũng cảm
Câu 4. (0,5 điểm) Từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu là:
Chiếc khăn được thêu ……….. bằng những sợi chỉ vàng.
A. trắng tinh

B. lộng lẫy

C. nắn nót

Câu 5. (1 điểm) Nối
A

B

Bầy thỏ con hiểu

một chiếc khăn trải bàn.

Món quà là

nỗi vất vả của mẹ.

Chiếc khăn được thêu

nắn nót bằng chỉ vàng.

Thỏ mẹ

cảm động nhận quà.

Câu 6. (1 điểm) Qua câu chuyện, bầy thỏ con dạy em điều gì? Em hãy viết một
câu.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (nghe viết) (6 điểm)

2. Bài tập chính tả (4 điểm)
Câu 7. (1 điểm) Điền g hoặc gh
xẻ.......ỗ

gồ .......ề

........à tre

........i nhớ

Câu 8. (1 điểm) Điền ươn hoặc ương (thêm dấu thanh nếu cần)
Con v…….

v...........cây

cái g..........

giọt s..............

Câu 9: (1 điểm) Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
hoa phượng
bồng bềnh
a. Những đám mây đang ...............................................trôi.
b. Hè sang, ........................................nở đỏ rực.
Câu 10. (1 điểm) Em hãy viết 1 - 2 câu về tình cảm em dành cho bố.

Bài kiểm tra đọc
I. Đọc đoạn văn sau (6 điểm)

Chim gáy

Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy nối đuôi nhau,
lượn vòng rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục.. Đôi mắt nâu trầm ngâm, ngơ
ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quấn đầy hạt cườm lấp lánh, biêng biếc.
Chàng chim gáy nào có giọng càng trong, càng dài, thì mỗi mùa lại được vinh dự
đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Chim gáy chuyên đi nhặt thóc rụng. Nó tha thẩn, cặm cụi theo sau người đi
gặt lúa.
(Theo Tô Hoài)
II. Trả lời câu hỏi (4 điểm)
Câu 1: Từ nào trong bài tả hình dáng của con chim gáy? (M1 – 0,25đ)
A. hiền lành

B. béo nục

C. trầm ngâm

D. ngơ ngác

Câu 2: Đoạn văn có mấy tiếng chứa vần: /ong/ (M1 – 0,25đ)
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: Đoạn văn trên có mấy câu? (M1 – 0,25đ)
A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 4: Từ nào tả tính nết của con chim gáy? (M2 – 0,25đ)
A. mịn mượt

B. lóng lánh

C. hiền lành

D. trầm ngâm

Câu 5: Em thấy con chim gáy có đức tính giống ai? (M3 – 0,25đ)
A. Học sinh

B. Người nông dân

C. Con chim

D. vòng cườm

Câu 6: Chim gáy cặm cụi sau người đi gặt lúa để làm gì? Hãy viết câu trả lời đúng
vào chỗ trống. (M2 – 0,25đ)
Chim

gáy

đi

tha

…………………………………….

thẩn

sau

người

gặt

lúa

để

Câu 7: Đúng ghi Đ sai ghi S (M1 – 0,25đ)
Chim gháy

Chim gáy

Trầm ngâm

Trầm nghâm

Câu 8: Nối (M3 – 0,25đ)
Chim gáy là con vật
Đôi mắt chim gáy
Cổ chim gáy
Bộ lông của chim gáy

ngơ ngác.
quấn đầy hạt cườm.
mịn mượt.
hiền lành.

Phần tự luận (2 điểm)
Câu 9: Sắp xếp các từ sau thành câu: (M3 – 0,5đ)
chăm chỉ, chim gáy, thóc rụng, nhặt

Câu 10: Điền từ: “trầm ngâm, cặm cụi” vào chỗ trống cho phù hợp (M2 – 0,5đ)
a. Đôi mắt chim gáy ……………………………………………….
b. Chim gáy …………………………………nhặt thóc rụng.
Câu 11: Điền số thích hợp vào chỗ trống: (M1 – 0,5đ)
Đoạn văn: “Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm, ngơ
ngác nhìn xa.” Có …….. tiếng được viết hoa.
Câu 12: Gạch chân tiếng viết sai rồi viết lại cho đúng (M2 – 0,5đ)
Chim gái truyên đi nhặt thóc dụng. Nó tha thẩn, cặm cụi theo sau người đi
ghặt núa.

Bài kiểm tra viết:
1. Nghe viết (4 điểm)

Bài tập: Điền vào chỗ trống: tr hay ch (2 điểm)
…. ang vở

sân ….. ường

giờ ra ….. ơi

….. úng em

2. Viết câu đoạn (4 điểm)
Em hãy viết đoạn văn khoảng 2 đến 3 câu nói về tình cảm của em dành cho mẹ.

2. Kiểm tra đọc hiểu ( 3 điểm )

Chú gấu ngoan

Bác voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cám ơn bác voi rồi đem lê về, chọn quả
to nhất biếu ông. Gấu ông rất vui, xoa đầu gấu anh và bảo:
- Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
Gấu anh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ. Mẹ cũng rất vui, ôm hôn gấu anh:
- Con ngoan lắm! Mẹ cảm ơn con!
Gấu anh đưa quả lê to thứ ba cho em. Gấu em thích quá, ôm quả lê, nói:
- Em cảm ơn anh!
Gấu anh cầm quả lê còn lại, ăn một cách ngon lành. Hai anh em gấu vừa cười
vừa lăn khắp nhà.
(Theo Chuyện kể cho bé nghe)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: ( 0,5 điểm )Bác Voi cho gấu anh rổ quả gì?
A. Quả táo
B. Quả dưa
C. Quả lê
D. Quả na
Câu 2: ( 0,5 điểm ) Gấu ông và gấu mẹ khen gấu anh thế nào?
A. Gấu anh ngoan lắm!
B. Gấu anh nhanh nhẹn lắm!
C. Gấu anh giỏi lắm!
D. Gấu anh khỏe lắm!
Câu 3: ( 1 Điểm ) Gấu anh có gì ngoan?
A. Biết chia sẻ.
B. Biết nói lời cảm ơn.
C. Biết nhường nhịn và chọn quả lê to nhất để biếu ông.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 4: ( 1 điểm ) Qua câu chuyện trên, em học được điều gì?

Câu 3: (1 điểm) Em nối hoàn thiện các câu dưới đây:
Bầu trời

đi du lịch ở Đà Lạt.

Lũy tre xanh

đâm chồi nảy lộc.

Cây cối

trong xanh.

Cả nhà em

rì rào trong gió.

Câu 4: (1 điểm) Viết 1 – 2 câu nói về mẹ của em.

Đọc hiểu.

Anh hùng biển cả
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con

bằng sữa.
Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.
Cá heo rất thông minh. Có thể dạy nó canh gác bờ biển, dẫn tàu thuyền vào ra
các cảng, dò mìn, săn lùng tàu thuyền giặc.... Một chú cá heo ở Biển Đen từng
được thưởng huân chương vì đã cứu sống một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ
cá mập khi anh nhảy dù xuống biển vì máy bay bị hỏng.
(Theo Lê Quang Long)
2.2. Dựa vào bài đọc trên, khoanh vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu
Câu 1. (M1- 0,5đ) Cá heo khác các loài cá ở điểm nào?
A. Cá heo đẻ trứng và nuôi con bằng sữa mẹ.
B. Cá heo đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
C. Cá heo đẻ con và không nuôi con bằng sữa mẹ.
Câu 2. (M2- 0,5đ) Điền từ ngữ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau:
“Cá heo là …………….………………….. của biển.”
Câu 3. (M1- 0,5đ) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
B
Cá A
heo

dẫn tàu thuyền vào ra các cảng.
thi bơi cùng các loài cá.

Câu 4. (M1- 0,5đ) Câu “Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như
cá.” có mấy tiếng chứa vần “ông”?
A. 1 tiếng

B. 2 tiếng

C. 3 tiếng

Câu 5. (M1- 0,5đ) Câu “Một chú cá heo ở Biển Đen từng được thưởng huân
chương vì đã cứu sống một phi công.” có mấy chữ cái được viết hoa?
A. 1 chữ

B. 2 chữ

C. 3 chữ

Câu 6. (M2- 0,5đ) Vì sao chú cá heo ở Biển Đen được thưởng huân chương?

Câu 7. (M3 -1,0đ) Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ loài cá heo?

Câu 2. (M1- 1,0đ) Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống
tốt bụng

giúp đỡ

chăm chỉ

tập viết

a. Khi bạn gặp khó khăn, em cần……………….bạn
b. Bạn Duy………….……….học bài.
Câu 3. (M2- 1,0đ) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
a. trên bầu trời /bay liệng/ chú chim/ những/đang/

Câu 4. (M1- 1,0đ) Nối đúng
Con suối

tỏa ánh nắng chói chang.

Cánh đồng lúa

chín vàng.

Thời tiết hôm nay

rất nóng bức.

Ông mặt trời

chảy rì rầm.

Đọc hiểu (4 điểm)

Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng
cỏ. Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất
tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ
sơn ca không hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết
mặt đất vẫn còn lưu luyến mãi với tiếng hót tuyệt vời của chim sơn ca.
Theo Phượng Vũ
Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong
buổi trưa hè? (0,5 điểm)
A. trên đồng
B. trên sườn
C. trên cánh rừng
cỏ
đồi
Câu 2. (M2 – 0,5 điểm) Mặt đất lưu luyến mãi điều gì ở chim sơn
ca?
A. bước chân nhảy B. tài bay cao
C. tiếng hót tuyệt vời
nhót
vút
Câu 3. (M1 – 0,5 điểm) Bài đọc chim sơn ca có mấy câu?
A. 5 câu
B. 6 câu
C. 7 câu
Câu 4. 1 (M1 – 0,5 điểm) Từ nào có thể thay thế cho từ lũ trong câu
“Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời
xanh thẳm”?
A. bầy
B. con
C. chim
Câu 5. 1 (M1-0,5 điểm) Trong bài mấy tiếng có vần uyêt?
A. 1
B. 2
C. 3
Câu 6 : (M2- 0,5 điểm) Em hãy viết tên 4 loài chim mà em biết.

Câu 7. (M3- 1 điểm) Đặt 1 câu với từ vừa tìm được ở Câu 6.

B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe viết (6 điểm). Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết

II. Bài tập (4 điểm)
Câu 2. (M1 – 1 điểm) Điền g / gh?
.........ế .........ỗ
........ánh hoa
Câu 3. (M2 – 1 điểm) Chọn từ phù hợp điền vào chỗ chấm.
(cục tẩy, phấn, bút màu)
- Em dùng .................... để làm sạch những chỗ viết sai.
- Em dùng ...................... để tập vẽ.
Bài 4. (M1- 1 điểm). Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
nhà bà, trĩu quả, vườn mướp, sai

Câu 5: (M3 – 1 điểm) Viết từ 1 đến 2 câu về điều em thích khi đi biển

I. Đọc thành tiếng ( 2 điểm)
II. Đọc hiểu (8 điểm) Đọc thầm bài sau:
Một buổi sáng vui vẻ
Sáng chủ nhật, Minh cùng mẹ đi chợ gần nhà. Khu chợ rất đông và nhiều
màu sắc. Minh thấy những giỏ cà chua, những bó rau xanh và cả những quả xoài
vàng thơm. Mẹ mua cho Minh một chiếc bánh rán nhỏ. Minh vừa đi vừa ăn, cảm
thấy rất vui. Trên đường về hai mẹ con ghé vào một công viên. Minh được chơi
cầu trượt và xích đu. Buổi sáng hôm đó thật đẹp và đáng nhớ đối với Minh.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu dưới đây:
Câu 1: Minh đi chợ với ai? (M1) (1 điểm)
A. Với bố

B. Với chị

C. Với mẹ

Câu 2: Minh được mẹ mua cho quà gì? (M1) (1 điểm)
A. Một chiếc bánh rán

B. Một cây kem

C. Một quyển truyện

Câu 3. Sau khi đi chợ Minh được mẹ cho đi đâu? (M1) (1 điểm)
A. Siêu thị

B. Công viên

C. Trường học

Câu 4: Tâm trạng của Minh buổi sáng hôm đó như thế nào? (M2) (1 điểm)
A. Buồn

B. Lo lắng

C. Vui

Câu 5: Viết một câu với từ “ cầu trượt ”: (M3) (1 điểm)

Câu 6: Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: (M3) (2 điểm)
a) ap :………………………………………………………..
b) âp :………………………………………………………..

Câu 7: Khoanh tròn và từ trong ngoặc viết đúng: (M2) (1 điểm)
a) Bé giúp bà ( xâu/sâu) kim.
b) Hôm nay trời nắng ( trang trang/ chang chang).

III.Chính tả (6 điểm): Nghe – viết 

IV. Bài tập (4 điểm)
Câu 1: Điền n hay l ? (2 điểm)(M2)
……o lắng

ánh ……..ắng

con ………ươn

quả ……a

Câu 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại câu: ( 1 điểm)(M2)
các bạn / em /chơi cùng / giờ ra chơi / thường

Họ và tên: ......................................................................................Lớp: .........

Điểm
Đọc: ........
Viết: ..........
Chung:..................

Nhận xét của giáo viên
...................................................................................
..................................................................................
..................................................................................

I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Điểm đọc thành tiếng: …....
2. Điểm đọc - hiểu: ……....
Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Mẹ
Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi luôn
tự hào với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp ngã,
thành công trong những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người yêu
thương tôi nhất. Cho dù tôi có là ai, tôi vẫn tự hào tôi là con mẹ.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Trong câu chuyện trên ai là bạn thân của cậu bé?
A. Mẹ

B. Bạn trong lớp

C. Bố

Câu 2. Ai là người yêu thương cậu bé nhất?
A. Bố

B. Chính cậu bé đó

C. Mẹ

Câu 3. Trong câu: “Cho dù tôi có là ai, tôi vẫn tự hào tôi là con mẹ.” Tiếng nào
được viết hoa?
A. Mẹ

B. Tôi

C. Cho

Câu 4. Cậu bé tự hào về điều gì?
A. Được làm con của mẹ

B. Được yêu thương

C. Được đi học

Câu 5: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu:
Cho dù tôi có là ai, tôi ....................................................................... con mẹ.
Câu 6: Em hãy kể 4 việc em đã làm ở nhà để giúp đỡ bố mẹ?
.................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT
3. Chính tả:

4. Bài tập
Câu 7: Điền vào chỗ chấm
a. c hay k:

......on đường

đàn ......iến

b. g hay gh:
.......ác xép
.........ềnh thác
Câu 8: Nối cột A với cột B (để tạo câu thích hợp)
Cột A

Cột B

Chúng em chơi trò

ngồi thêu gối.

Thời tiết hôm nay

đuổi bắt.

Chú ve ca hát

rất nóng.

Chị Chi
Câu 9: Sắp xếp các từ sau thành câu:

suốt mùa hè.
trăm hoa/ đua/ xuân về, / nở/ ./

...............................................................................................................................
Câu 10: Em hãy viết 2 câu nói về mẹ em.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Họ và tên: ..............................................................................................Lớp: .........
Điểm

Nhận xét của giáo viên

Đọc:..............

.......................................................................................................................

Viết:.............

................................................................................................................…..

Chung:..........

……………………………………………………………………………..

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (6 điểm)
- Học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (4 điểm)
ĐÔI BẠN
Đôi bạn rủ nhau vào rừng chơi. Đang đi họ bỗng gặp một con gấu. Người
thứ nhất bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây. Người thứ hai bí quá, vội nằm
xuống đất, nín thở giả vờ chết.
Gấu ngửi ngửi vào mặt người nằm nín thở, tưởng là chết bèn bỏ đi.
Người ở trên cây tụt xuống hỏi:
- Gấu nói gì vào tai cậu thế?
Người kia mỉm cười trả lời:
- Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt.
Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài
tập theo yêu cầu:
Câu 1: Đôi bạn rủ nhau vào rừng để làm gì?
A. Để săn bắt

B. Để chơi

C. Để kiếm củi

Câu 2: Khi gặp một con gấu, người thứ nhất làm gì?
A.
B.

A. Bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây
B. Chạy đi gọi người khác đến giúp.
C. Vội nằm xuống đất, nín thở giả vờ chết.
Câu 3: Đoạn văn có mấy câu?
A. 7

B. 8

C. 9

Câu 4: Dựa vào nội dung bài, hãy điền vào chỗ chấm từ ngữ còn thiếu để hoàn
thiện các câu sau:

- Đang đi bộ họ bỗng gặp một
…………………………………………………...
- Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là
người………………………………………………..
Câu 5: Tìm từ ngữ trong bài có chứa vần ưng:

Câu 6: Viết 1- 2 câu nói về một người bạn của em.

II: KIỂM TRA VIẾT
1. Nghe - viết (6 điểm)

2. Bài tập (4 điểm)
Câu 1: Điền vào chỗ chấm:

a. l hay n?
.......ặng lẽ

........ặng nề

b. oai hay oay?
l....... hoay
l....`.... chim
Câu 2: Chọn chữ phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
- Lũy .............. xanh mát (che/tre)
- Bé Nụ rất ........... xắn và đáng yêu (sinh/xinh)
Câu 3: Em nối hoàn thiện các câu dưới đây:

Bầu trời

đi du lịch ở Đà Lạt.

Lũy tre xanh

đâm chồi nảy lộc.

Cây cối

trong xanh.

Cả nhà em

rì rào trong gió.

Câu 4: Sắp xếp các từ sau đây thành câu rồi viết lại cho đúng:
a. bố mẹ/ nghỉ hè/ bé/ nghỉ mát/ cho/đi

b. điều hay / chúng em / nhiều / dạy / cô giáo

Họ và tên:..................................................................................... Lớp : ……
Điểm
Đọc: ………

Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………….

Viết: ……...

……………………………………………………………..

Chung:……

……………………
 
Gửi ý kiến