VL10-BÀI 4-QUÃNG ĐƯỜNG-ĐỘ DỊCH CHUYỂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mới
Ngày gửi: 18h:10' 10-07-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Trần Mới
Ngày gửi: 18h:10' 10-07-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
MÔN VẬT LÝ LỚP 10 - HỌC KỲ I
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Một số khái niệm cơ bản trong chuyển động
a. Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật
đó so với các vật khác theo thời gian.
* Ví dụ: Bạn An đi từ Nhà đến Trường mất thời gian khoảng 15 phút.
Nhà
Trường
học
An
gian
b.Chất
củaThời
nó rất
6h3 điểm: Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước6h4
0 so với quãng đường đi được hoặc so với (phạm vi) mà ta khảo sát. 5
nhỏ
* Ví dụ: So với quãng đường đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Thủ đô Hà Nội (khoảng
1730 km) thì ô tô (có chiều dài trung bình khoảng 5
m) được xem là chất điểm.
c. Qũy đạo: Đường nối những vị trí liên tiếp của vật
theo thời gian trong quá trình chuyển động.
* Ví dụ: Một học sinh ném bóng vào rổ như trong
Hình 2.
Quỹ đạo
Hình 2.
d.Thời gian
Thời điểm: là những giờ tàu ở các ga
trong Hình 3. Ví dụ: Tàu xuất phát từ Ga Sài
Gòn lúc 21:10; 19:00; ….
Khoảng thời gian: là thời gian từ thời
điểm này đến thời điểm kia. Ví dụ: Tàu xuất
phát từ Ga Sài Gòn lúc 21:10 đến Dĩ An lúc
21:40. Vậy khoảng thời gian tàu đã đi được
là 30 phút.
Mốc thời gian: là thời điểm được chọn
để bắt đầu đo thời gian chuyển động của
Hình 3
một vật (t = 0). Khi đó thời điểm xét bất kỳ
sẽ trùng với khoảng thời gian chuyển động.
Có thể biểu diễn thành một trục gọi là trục thời gian.
* Ví dụ: Trong bảng giờ tàu Hình 3. Nếu chọn mốc thời gian là lúc 21:10 (to = 0) thì mọi
điểm khác trên trục thời gian gọi là thời điểm.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Khi đó:
+ Thời điểm tàu đến ga Dĩ An là t1 = 0,5h bằng khoảng thời gian tàu chuyển động
từ Ga Sài Gòn đến ga Dĩ An
e. Hệ quy chiếu:
;
Gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Vật làm mốc: là vật được chọn gắn với gốc toạ độ (có thể đứng yên hoặc chuyển
động).
Để xác định vị trí của vật, ta chọn một vật khác để làm mốc. Sau đó gắn vào vật
này vào một trục Ox (trong chuyển động thẳng) hoặc hệ tọa độ Oxy (chuyển động
trong mặt phẳng). Khi đó vị trí của vật được xác định bởi tọa độ x=OM trên trục Ox
hoặc (x, y) trên trục Oxy.
Vị trí của một vật
độ tại hai thời điểm khác nhau.
được xác định trên trục tọa
Để xác định vị trí của vật người ta dùng hệ tọa độ vuông góc có gốc là vị trí của vật
mốc, trục hoành Ox và trục tung Oy. Các giá trị trên các trục tọa độ được xác định
theo một tỉ lệ xác định.
* Chú ý: Trong thực tế
người ta thường chọn hệ tọa độ
trùng với hệ tọa độ địa lí, có gốc là vị trí của vật mốc, trục hoành là đường nối hai
hướng địa lí Tây – Đông, trục tung là đường nối hai hướng địa lí Bắc – Nam.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Hệ tọa độ địa lí
2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
a. Độ dịch chuyển (Kí hiệu: d):
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ, có hướng và độ lớn. Nó được biểu diễn dưới
dạng một mũi tên chỉ từ vị trí bắt đầu đến vị trí kết thúc (Kí hiệu: (d⃗ ). Độ lớn của độ
dịch chuyển là khoảng cách từ điểm đầu đến
điểm cuối.
Ví dụ: Một học sinh (HS) bắt đầu di chuyển từ
A đến C như Hình 4., thì
gọi là độ dịch
chuyển của bạn HS. Độ lớn độ dịch chuyển của
bạn HS này d = 5m.
Hình 4.
* Chú ý:
Nếu điểm cuối trùng với điểm đầu thì độ dịch chuyển
bằng không.
Ví dụ: Một học sinh (HS) di chuyển như Hình 5. Độ dịch
chuyển của HS là d = 0.
Cách xác định độ dịch chuyển của vật chuyển động
Hình 5.
giữa 2 vị trí bất kỳ trong chuyển động thẳng:
+ Nếu
: Vật không đổi chiều.
+ Nếu
: Vật đổi chiều.
Ví dụ: Một vận động viên trượt
tuyết bắt đầu chuyển động từ A (dA
= 0) như Hình 6. Độ dịch chuyển
của vận động viên từ C đến D là
(Dấu
“-“ chứng tỏ vật đổi chiều)
b. Quãng đường (Kí hiệu: S):
Đăng ký học thử miễn phí:
2
180 m
Hình 6.
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Quãng đường là độ dài của vật thực hiện được trong suốt quá trình chuyển động.
Quãng đường là đại lượng vô hướng, không âm, chỉ được đặc trưng bởi độ lớn.
Ví dụ: Một học sinh (HS) bắt đầu di chuyển từ A đến C như Hình 4., thì quãng đường
mà HS đã đi được là
* Chú ý:
- Khi vật chuyển động thẳng:
+ Không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng
nhau (d = S).
Ví dụ: Một vận động viên trượt tuyết bắt đầu chuyển động từ A (d A = 0) đến B như
Hình 6. Độ dịch chuyển và quãng đường của vận động viên đi được là d = S = 180 m
+ Có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng
nhau (d ≠ s).
Ví dụ: Một vận động viên trượt tuyết bắt đầu chuyển động từ A (d A = 0) đến C là điểm
kết thúc như Hình 6.
+ Độ dịch chuyển của vận động viên là d = 40 m
+ Quãng đường của vận động viên đi được là S = 180 + 140 = 320 m.
3. So sánh độ dịch chuyển và quãng đường trong chuyển động thẳng
Độ dịch chuyển (d)
Quãng đường (s)
- Là một đại lượng vectơ.
- Là đại lượng vô hướng.
- Cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị - Cho biết độ dài mà vật đi được trong
trí của một vật.
suốt quá trình chuyển động.
- Khi vật chuyển động thẳng, không đổi - Khi vật chuyển động thẳng, có đổi
chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và chiều thì quãng đường đi được và độ dịch
quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
chuyển có độ lớn không bằng nhau (d ≠
- Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng
s).
0.
- Là một đại lượng không âm.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN
* Dạng 1. Xác định quãng đường đi được của một vật.
* Phương pháp giải:
- Xác định quãng đường (s): Tổng các đoạn đường mà vật đi được.
Chú ý: Quãng đường luôn luôn dương
.
* Ví dụ: Xác định quãng đường đi được trong các hình sau đây:
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
* Hướng dẫn giải:
- Hình 1: Quãng đường đi được:
.
- Hình 2: Quãng đường đi được:
.
* Dạng 2. Xác định độ dịch chuyển của một vật.
* Phương pháp giải:
- Xác định độ dịch chuyển:
+ Xác định điểm đầu và điểm cuối.
+ Sử dụng mũi tên nối điểm đầu và điểm cuối ta được độ dịch chuyển.
+ Độ lớn của độ dịch chuyển: là độ dài nối điểm đầu và điểm cuối của mũi tên.
+ Xác định hướng của độ dịch chuyển dựa vào tọa độ địa lý.
- Xác định độ dịch chuyển tổng hợp:
* Gọi
là độ dịch chuyển tổng hợp của độ dịch chuyển
+ Nếu độ dịch chuyển
dịch chuyển
và
và
và
vuông góc
. Khi đó:
. Khi đó độ
.
thì:
nếu
thì:
. Khi đó độ
và ngược lại.
. Khi đó độ
sẽ được xác định bằng qui tắc hình bình hành.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
thì:
ngược hướng
sẽ cùng hướng với độ dịch chuyển
+ Nếu độ dịch chuyển
dịch chuyển
cùng hướng
sẽ cùng hướng với độ dịch chuyển
+ Nếu độ dịch chuyển
dịch chuyển
và
và
https://bit.ly/TamMinhTue
.
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
+ Nếu độ dịch chuyển
và
hợp với nhau một góc
. Khi đó độ dịch chuyển
bình hành.
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
thì:
sẽ được xác định bằng qui tắc hình
* Ví dụ: Tính độ lớn độ dịch chuyển khi đi từ địa điểm A đến địa điểm C
* Hướng dẫn giải: Độ lớn độ dịch chuyển là:
.
* Chú ý:
Độ dịch chuyển của vật trên đường thẳng được xác định bằng độ biến thiên tọa độ của
vật.
C. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1.
Xác định các độ dịch chuyển được mô tả ở hình 4.5 trong hệ tọa độ địa lý.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Bài 2.
(Trích từ sách Chân trời sáng tạo tr27) Xét quãng đường AB dài 1000 m với
A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình vẽ). Tiệm tạp hóa nằm tại vị
trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng
từ nhà em đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của
em trong các trường hợp:
a. Đi từ nhà đến bưu điện.
b. Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.
c. Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.
Bài 3.
Một vận động viên chạy từ một
siêu thị (A) đến cổng Sân Vận Động (D) theo
hai quỹ đạo khác nhau. Hãy xác định độ dịch
chuyển và quãng đường chạy được của
người vận động viên trong 2 trường hợp
trên.
Bài 4.
Trích từ sách Kết nối tri thức với cuộc
sống tr23) Trong hình 4.6 người đi xe máy (1),
người đi bộ (2), người đi ô tô (3) đều khởi hành
từ siêu thị A để đi đến bưu điện B.
a. Hãy so sánh độ lớn của quãng đường đi được và
độ dịch chuyển của ba chuyển động ở Hình 4.6.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
b. Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một
chuyển động bằng nhau?
Bài 5.
(Trích từ sách Kết nối tri thức với cuộc sống tr24) Bạn A đi xe đạp từ nhà
qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đến trường
(Hình 4.7). Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ
nhà bạn A tới trường.
a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu
thị.
b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trong cả chuyến đi trên.
Bài 6.
(Trích từ sách Cánh diều tr17) Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh
B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát
một đoạn bằng bao nhiêu? Quãng đường đi có phải là độ dịch chuyển vừa tìm được
hay không?
Bài 7.
(Trích từ sách Cánh diều tr17) Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại
thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời điểm t2, ô tô ở cách vị trí xuất
phát 12 km Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao
nhiêu?
Bài 8.
Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B,
rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng
một lúc.
Hãy tính quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của người thứ nhất và người
thứ 2.
* Hướng dẫn giải
-
Người thứ nhất:
-
Người thứ hai:
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Bài 9.
Một ô tô đi 17 km theo hướng đông và sau đó đi 10 km về hướng bắc.
Quãng đường ô tô đó đi được là 27 km. Tìm độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
Hướng dẫn giải
-
Độ lớn
-
Hướng
Vậy độ dịch chuyển cuối cùng của ô tô là 20 km lệch so với hướng Bắc một góc 60 0
Bài 10.
Một ôtô đi 17 km theo hướng đông và sau đó đi 10 km về hướng bắc
a. Tìm quãng đường ô tô đi được.
b. Tìm độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
Bài 11.
Một người lái ô tô đi thẳng 6km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng
theo hướng Nam 4km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Xác định quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ô tô.
Bài 12.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng
theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Xác định quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ô tô.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Bài 13.
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông
rộng 50m, có dòng chảy theo hướng Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên
khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50m. Xác định độ
dịch chuyển của người đó.
Bài 14.
Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông.
Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc.
a. Tính quãng đường đi được trong cả chuyến đi.
b. Xác định độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.
Bài 15.
Biết
về phía bắc.
là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn
a. Hãy vẽ các vectơ độ dịch chuyển
;
và vectơ độ dịch chuyển tổng hợp
b. Hãy xác định độ lớn, phương, chiều của độ dịch chuyển
Bài 16.
Biết
.
.
.
là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn
về phía tây. Hãy xác định độ dịch chuyển
a.
là độ dịch chuyển 4 m
là độ dịch chuyển 6 m
trong hai trường hợp sau:
b.
Bài 17.
Một người bơi từ bờ này sang bờ bên kia của một con sông rộng 50m theo
hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó
bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.
a. Hãy xác định độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia.
b. Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu?
D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
A. Mức độ BIẾT
Câu 1. Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?
A. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó
B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.
Câu 2. Một vật chuyển động thẳng trên một đoạn đường. Nếu chọn 10 giờ làm mốc
tính thời gian và thời điểm 11 giờ lúc xuất phát thì thời điểm bắt đầu đo thời
gian là
A. 30 phút
B. 1 giờ
C. 2h
D. 4 giờ
Câu 3. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là
A. sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.
B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.
Câu 4. Một vật được xem là chất điểm khi vật có
A. kích thước rất nhỏ so với các vật khác.
B. kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi của vật.
C. khối lượng rất nhỏ.
D. kích thước rất nhỏ so với chiều dài của vật.
Câu 5. Khi nói về hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố nào?
A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
B. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 6. Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động
A. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
B. luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.
C. quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.
D. khi vật chuyển động thẳng.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Câu 7. Phát biểu nào sau đây sai về khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường?
A. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
B. Khoảng cách mà vật di chuyển theo một hướng xác định là độ dịch chuyển
C. Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm, dương hoặc bằng không.
D. Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng
đường đi được không bằng nhau.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quãng đường đi được ?
A. Quãng đường là độ dài của vật thực hiện được trong suốt quá trình chuyển động.
B. Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm.
C. Chỉ được đặc trưng bởi độ lớn.
D. Quãng đường đi được thể hiện được chiều chuyển động của vật.
Câu 9. Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được:
A. Tổng hợp độ dịch chuyển không thể dùng phép cộng vectơ để tổng hợp độ dịch
chuyển.
B. Công thức tính độ lớn độ dịch chuyển là d = x2 – x1
C. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ, có hướng và độ lớn không xác định, có gốc
tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối. Độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí
đầu và cuối.
D. Khi vật chuyển động thẳng có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng
đường đi được bằng nhau
Câu 10. Phát biểu nào sai khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được?
A. Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm.
B. Quãng đường đi được không thể hiện được chiều chuyển động của vật.
C. Độ dịch chuyển không thể nhận giá trị âm, dương hoặc bằng không.
D. Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng
đường đi được bằng nhau
Câu 11. Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
A. là đại lương vô hướng
C. là một đại lượng vectơ
B. luôn âm
D. luôn dương
Câu 12. Chọn phát biểu đúng khi nói về quãng đường đi được. Quãng đường
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
A. là đại lương vô hướng
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
B. luôn âm
C. là một đại lượng vectơ
D. có thể âm, có thể dương.
Câu 13. Chọn phát biểu sai khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
A. là một đại lượng vectơ (d⃗ ),
B. có hướng và độ lớn xác định, có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí
cuối.
C. có độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và cuối.
D. có độ lớn không bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và cuối.
Dữ kiện cho Câu 14 - 15. Một người di chuyển từ nhà ra một cái cây, biết mỗi
khoảng của hàng rào trước nhà là 100 m.
Câu 14. Quãng đường đó đi đến cái cây là
A. 100 m
B. 200 m
C. 300 m
D. 400 m
Câu 15. Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là
A.100 m
B. 200 m
C. 300 m
D. 400 m
B. Mức độ HIỂU
Câu 16. Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?
A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.
D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Câu 17. Một người chỉ cho một người khách du lịch như sau: " Ông hãy đi dọc theo
phố này đến một bờ hồ lớn. Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S". Người chỉ đường đã xác định vị trí
của khách sạn S theo cách nào?
A. Cách dùng đường đi và vật làm mốc.
B. Cách dùng các trục tọa độ.
C. Dùng cả hai cách A và B.
B.
D. Không dùng cả hai cách A và
Câu 18. Cho hệ tọa độ (hình 4.1). Nếu tỉ lệ
1
thì vị trí điểm A trong hình được
1000
xác định trên hệ tọa độ là
A.A( x = 20 m, y = 10 m)
B. A( x = 10 m, y = 20 m)
C. A( x = 1 m, y = 2 m)
D.A( x = 2 m, y = 1 m)
Câu 19. Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 8 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời
điểm kết thúc chuyển động là
A. 8 h
B. 10h
C. 0 h
D.2 h
Câu 20. Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào
thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?
A. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
B. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
C. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
D. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Câu 21. Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát
ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển, so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao
nhiêu?
A. AB
B. 0
C.2AB
C. 0,5 AB
Câu 22. Cho bảng 4.2. Chọn phát biểu SAI
A. Vì sự dịch chuyển vị trí người thứ nhất và người thứ hai như nhau đều từ A đến C
nên hai người có cùng độ dịch chuyển
B. Tuy về cùng một vị trí nhưng người thứ nhất phải đi quãng đường dài hơi người thứ
hai.
C. Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người thứ nhất bằng nhau.
D. Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người thứ hai bằng nhau.
Câu 23. Quãng đường đi được khi đi từ tiệm tạp hóa đến bưu điện là
A. 500 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 0 m
Câu 24. Độ lớn độ dịch chuyển từ tiệm tạp hóa đến bưu điện là
A. 1000 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 500 m
Câu 25. Quãng đường đi được khi đi từ bưu điện về tiệm tạp hóa sau đó về bưu
điện là
A. 1000 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 500 m
Câu 26. Độ lớn độ dịch chuyển đi từ bưu điện về tiệm tạp hóa sau đó về bưu điện
là
A. 1000 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 0 m
Dữ liệu cho Câu 27, 28, 29, 30: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị
mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đến trường (Hình 4.7).
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Câu 27. Quãng đường đi được từ trạm xăng đến nhà rồi đến siêu thị là
A. 2800 m
B. 2000 m
C. 750 m
Câu 28. Độ lớn độ dịch chuyển từ siêu thị đến trường là
D. 1200 m
A. 2800 m
B. 2000 m
C. 750 m
Câu 29. Quãng đường đi được cả chuyến đi là
D. 400 m
A. 2800 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 0 m
Câu 30. Độ lớn độ dịch từ trạm xăng đến nhà rồi đến siêu thị là
A. 2800 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 400 m
C. Mức độ VẬN DỤNG
Câu 31. Bảng giờ tàu như sau
Ga
A
B
C
D
E
H
Dựa vào bảng giờ trên,
nghỉ) là
A. 33 giờ.
Giờ đến
Giờ rời ga
20 giờ
1 giờ
9 giờ
11 giờ
20 giờ
0 giờ
8 giờ
10 giờ
19 giờ
5 giờ
thời gian tàu chạy từ ga A đến ga H (kể cả thời gian
B. 24 giờ.
C. 10 giờ.
D. 22 giờ.
Dữ kiện dùng cho Câu 32 - 33: Theo lịch trình tại bến xe A thì ô tô chở khách
trên tuyến A - B chạy từ A lúc 6 giờ sáng, đi qua C lúc 7 giờ 15 phút sáng và tới B
lúc 8 giờ 50 phút sáng cùng ngày. A cách C 60 km và cách B 105 km. Xe ô tô chạy
liên tục không nghỉ dọc đường, chỉ dừng lại 10 phút tại bến xe C để đón, trả khách.
Tính khoảng thời gian chuyển động và quãng đường đi được của các hành khách
sau
Câu 32. Hành khách lên xe tại A đi B
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
A.145 km và 1h30
km và 2h
B. 60 km và 1h15
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
C. 105 km và 2h40
D. 160
Câu 33. Hành khách lên xe tại C đi B
A.45 km và 1h30
km và 2h
B. 60 km và 1h15
C. 45 km và 1h25
D. 60
Câu 34. Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có 4 hướng: Đông, Tây, Nam,
Bắc với tốc độ không đổi 36 km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10 s nên quãng đường
đi tiếp của ô tô sau 10s: 𝑠 = 𝑣.𝑡 =10.10 = 100 𝑚. Ô tô đi về các hướng Đông, Tây,
Nam, Bắc thì tới điểm nào là không thể xảy ra?
A. đi về hướng Bắc thì tới điểm B.
B. đi về hướng Nam thì tới điểm F.
C. đi về hướng Đông thì tới điểm L.
D. đi về hướng Tây thì tới điểm H.
Dữ liệu Câu 35, 36, 37, 38: Hai bạn đều xuất phát từ cùng một vị trí A - Nhà (Hình
4.1), B là Trường, trong quá trình di chuyển có đi ngang qua hiệu sách C, một bạn đi
bộ và một bạn đi xe đạp.
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
MÔN VẬT LÝ LỚP 10 - HỌC KỲ I
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Một số khái niệm cơ bản trong chuyển động
a. Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật
đó so với các vật khác theo thời gian.
* Ví dụ: Bạn An đi từ Nhà đến Trường mất thời gian khoảng 15 phút.
Nhà
Trường
học
An
gian
b.Chất
củaThời
nó rất
6h3 điểm: Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước6h4
0 so với quãng đường đi được hoặc so với (phạm vi) mà ta khảo sát. 5
nhỏ
* Ví dụ: So với quãng đường đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Thủ đô Hà Nội (khoảng
1730 km) thì ô tô (có chiều dài trung bình khoảng 5
m) được xem là chất điểm.
c. Qũy đạo: Đường nối những vị trí liên tiếp của vật
theo thời gian trong quá trình chuyển động.
* Ví dụ: Một học sinh ném bóng vào rổ như trong
Hình 2.
Quỹ đạo
Hình 2.
d.Thời gian
Thời điểm: là những giờ tàu ở các ga
trong Hình 3. Ví dụ: Tàu xuất phát từ Ga Sài
Gòn lúc 21:10; 19:00; ….
Khoảng thời gian: là thời gian từ thời
điểm này đến thời điểm kia. Ví dụ: Tàu xuất
phát từ Ga Sài Gòn lúc 21:10 đến Dĩ An lúc
21:40. Vậy khoảng thời gian tàu đã đi được
là 30 phút.
Mốc thời gian: là thời điểm được chọn
để bắt đầu đo thời gian chuyển động của
Hình 3
một vật (t = 0). Khi đó thời điểm xét bất kỳ
sẽ trùng với khoảng thời gian chuyển động.
Có thể biểu diễn thành một trục gọi là trục thời gian.
* Ví dụ: Trong bảng giờ tàu Hình 3. Nếu chọn mốc thời gian là lúc 21:10 (to = 0) thì mọi
điểm khác trên trục thời gian gọi là thời điểm.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Khi đó:
+ Thời điểm tàu đến ga Dĩ An là t1 = 0,5h bằng khoảng thời gian tàu chuyển động
từ Ga Sài Gòn đến ga Dĩ An
e. Hệ quy chiếu:
;
Gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Vật làm mốc: là vật được chọn gắn với gốc toạ độ (có thể đứng yên hoặc chuyển
động).
Để xác định vị trí của vật, ta chọn một vật khác để làm mốc. Sau đó gắn vào vật
này vào một trục Ox (trong chuyển động thẳng) hoặc hệ tọa độ Oxy (chuyển động
trong mặt phẳng). Khi đó vị trí của vật được xác định bởi tọa độ x=OM trên trục Ox
hoặc (x, y) trên trục Oxy.
Vị trí của một vật
độ tại hai thời điểm khác nhau.
được xác định trên trục tọa
Để xác định vị trí của vật người ta dùng hệ tọa độ vuông góc có gốc là vị trí của vật
mốc, trục hoành Ox và trục tung Oy. Các giá trị trên các trục tọa độ được xác định
theo một tỉ lệ xác định.
* Chú ý: Trong thực tế
người ta thường chọn hệ tọa độ
trùng với hệ tọa độ địa lí, có gốc là vị trí của vật mốc, trục hoành là đường nối hai
hướng địa lí Tây – Đông, trục tung là đường nối hai hướng địa lí Bắc – Nam.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Hệ tọa độ địa lí
2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
a. Độ dịch chuyển (Kí hiệu: d):
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ, có hướng và độ lớn. Nó được biểu diễn dưới
dạng một mũi tên chỉ từ vị trí bắt đầu đến vị trí kết thúc (Kí hiệu: (d⃗ ). Độ lớn của độ
dịch chuyển là khoảng cách từ điểm đầu đến
điểm cuối.
Ví dụ: Một học sinh (HS) bắt đầu di chuyển từ
A đến C như Hình 4., thì
gọi là độ dịch
chuyển của bạn HS. Độ lớn độ dịch chuyển của
bạn HS này d = 5m.
Hình 4.
* Chú ý:
Nếu điểm cuối trùng với điểm đầu thì độ dịch chuyển
bằng không.
Ví dụ: Một học sinh (HS) di chuyển như Hình 5. Độ dịch
chuyển của HS là d = 0.
Cách xác định độ dịch chuyển của vật chuyển động
Hình 5.
giữa 2 vị trí bất kỳ trong chuyển động thẳng:
+ Nếu
: Vật không đổi chiều.
+ Nếu
: Vật đổi chiều.
Ví dụ: Một vận động viên trượt
tuyết bắt đầu chuyển động từ A (dA
= 0) như Hình 6. Độ dịch chuyển
của vận động viên từ C đến D là
(Dấu
“-“ chứng tỏ vật đổi chiều)
b. Quãng đường (Kí hiệu: S):
Đăng ký học thử miễn phí:
2
180 m
Hình 6.
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Quãng đường là độ dài của vật thực hiện được trong suốt quá trình chuyển động.
Quãng đường là đại lượng vô hướng, không âm, chỉ được đặc trưng bởi độ lớn.
Ví dụ: Một học sinh (HS) bắt đầu di chuyển từ A đến C như Hình 4., thì quãng đường
mà HS đã đi được là
* Chú ý:
- Khi vật chuyển động thẳng:
+ Không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng
nhau (d = S).
Ví dụ: Một vận động viên trượt tuyết bắt đầu chuyển động từ A (d A = 0) đến B như
Hình 6. Độ dịch chuyển và quãng đường của vận động viên đi được là d = S = 180 m
+ Có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng
nhau (d ≠ s).
Ví dụ: Một vận động viên trượt tuyết bắt đầu chuyển động từ A (d A = 0) đến C là điểm
kết thúc như Hình 6.
+ Độ dịch chuyển của vận động viên là d = 40 m
+ Quãng đường của vận động viên đi được là S = 180 + 140 = 320 m.
3. So sánh độ dịch chuyển và quãng đường trong chuyển động thẳng
Độ dịch chuyển (d)
Quãng đường (s)
- Là một đại lượng vectơ.
- Là đại lượng vô hướng.
- Cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị - Cho biết độ dài mà vật đi được trong
trí của một vật.
suốt quá trình chuyển động.
- Khi vật chuyển động thẳng, không đổi - Khi vật chuyển động thẳng, có đổi
chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và chiều thì quãng đường đi được và độ dịch
quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
chuyển có độ lớn không bằng nhau (d ≠
- Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng
s).
0.
- Là một đại lượng không âm.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN
* Dạng 1. Xác định quãng đường đi được của một vật.
* Phương pháp giải:
- Xác định quãng đường (s): Tổng các đoạn đường mà vật đi được.
Chú ý: Quãng đường luôn luôn dương
.
* Ví dụ: Xác định quãng đường đi được trong các hình sau đây:
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
* Hướng dẫn giải:
- Hình 1: Quãng đường đi được:
.
- Hình 2: Quãng đường đi được:
.
* Dạng 2. Xác định độ dịch chuyển của một vật.
* Phương pháp giải:
- Xác định độ dịch chuyển:
+ Xác định điểm đầu và điểm cuối.
+ Sử dụng mũi tên nối điểm đầu và điểm cuối ta được độ dịch chuyển.
+ Độ lớn của độ dịch chuyển: là độ dài nối điểm đầu và điểm cuối của mũi tên.
+ Xác định hướng của độ dịch chuyển dựa vào tọa độ địa lý.
- Xác định độ dịch chuyển tổng hợp:
* Gọi
là độ dịch chuyển tổng hợp của độ dịch chuyển
+ Nếu độ dịch chuyển
dịch chuyển
và
và
và
vuông góc
. Khi đó:
. Khi đó độ
.
thì:
nếu
thì:
. Khi đó độ
và ngược lại.
. Khi đó độ
sẽ được xác định bằng qui tắc hình bình hành.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
thì:
ngược hướng
sẽ cùng hướng với độ dịch chuyển
+ Nếu độ dịch chuyển
dịch chuyển
cùng hướng
sẽ cùng hướng với độ dịch chuyển
+ Nếu độ dịch chuyển
dịch chuyển
và
và
https://bit.ly/TamMinhTue
.
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
+ Nếu độ dịch chuyển
và
hợp với nhau một góc
. Khi đó độ dịch chuyển
bình hành.
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
thì:
sẽ được xác định bằng qui tắc hình
* Ví dụ: Tính độ lớn độ dịch chuyển khi đi từ địa điểm A đến địa điểm C
* Hướng dẫn giải: Độ lớn độ dịch chuyển là:
.
* Chú ý:
Độ dịch chuyển của vật trên đường thẳng được xác định bằng độ biến thiên tọa độ của
vật.
C. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1.
Xác định các độ dịch chuyển được mô tả ở hình 4.5 trong hệ tọa độ địa lý.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Bài 2.
(Trích từ sách Chân trời sáng tạo tr27) Xét quãng đường AB dài 1000 m với
A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình vẽ). Tiệm tạp hóa nằm tại vị
trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng
từ nhà em đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của
em trong các trường hợp:
a. Đi từ nhà đến bưu điện.
b. Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.
c. Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.
Bài 3.
Một vận động viên chạy từ một
siêu thị (A) đến cổng Sân Vận Động (D) theo
hai quỹ đạo khác nhau. Hãy xác định độ dịch
chuyển và quãng đường chạy được của
người vận động viên trong 2 trường hợp
trên.
Bài 4.
Trích từ sách Kết nối tri thức với cuộc
sống tr23) Trong hình 4.6 người đi xe máy (1),
người đi bộ (2), người đi ô tô (3) đều khởi hành
từ siêu thị A để đi đến bưu điện B.
a. Hãy so sánh độ lớn của quãng đường đi được và
độ dịch chuyển của ba chuyển động ở Hình 4.6.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
b. Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một
chuyển động bằng nhau?
Bài 5.
(Trích từ sách Kết nối tri thức với cuộc sống tr24) Bạn A đi xe đạp từ nhà
qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đến trường
(Hình 4.7). Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ
nhà bạn A tới trường.
a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu
thị.
b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trong cả chuyến đi trên.
Bài 6.
(Trích từ sách Cánh diều tr17) Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh
B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát
một đoạn bằng bao nhiêu? Quãng đường đi có phải là độ dịch chuyển vừa tìm được
hay không?
Bài 7.
(Trích từ sách Cánh diều tr17) Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại
thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời điểm t2, ô tô ở cách vị trí xuất
phát 12 km Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao
nhiêu?
Bài 8.
Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B,
rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng
một lúc.
Hãy tính quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của người thứ nhất và người
thứ 2.
* Hướng dẫn giải
-
Người thứ nhất:
-
Người thứ hai:
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Bài 9.
Một ô tô đi 17 km theo hướng đông và sau đó đi 10 km về hướng bắc.
Quãng đường ô tô đó đi được là 27 km. Tìm độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
Hướng dẫn giải
-
Độ lớn
-
Hướng
Vậy độ dịch chuyển cuối cùng của ô tô là 20 km lệch so với hướng Bắc một góc 60 0
Bài 10.
Một ôtô đi 17 km theo hướng đông và sau đó đi 10 km về hướng bắc
a. Tìm quãng đường ô tô đi được.
b. Tìm độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
Bài 11.
Một người lái ô tô đi thẳng 6km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng
theo hướng Nam 4km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Xác định quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ô tô.
Bài 12.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng
theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Xác định quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ô tô.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Bài 13.
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông
rộng 50m, có dòng chảy theo hướng Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên
khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50m. Xác định độ
dịch chuyển của người đó.
Bài 14.
Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông.
Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc.
a. Tính quãng đường đi được trong cả chuyến đi.
b. Xác định độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.
Bài 15.
Biết
về phía bắc.
là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn
a. Hãy vẽ các vectơ độ dịch chuyển
;
và vectơ độ dịch chuyển tổng hợp
b. Hãy xác định độ lớn, phương, chiều của độ dịch chuyển
Bài 16.
Biết
.
.
.
là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn
về phía tây. Hãy xác định độ dịch chuyển
a.
là độ dịch chuyển 4 m
là độ dịch chuyển 6 m
trong hai trường hợp sau:
b.
Bài 17.
Một người bơi từ bờ này sang bờ bên kia của một con sông rộng 50m theo
hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó
bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.
a. Hãy xác định độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia.
b. Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu?
D. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
A. Mức độ BIẾT
Câu 1. Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?
A. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó
B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.
Câu 2. Một vật chuyển động thẳng trên một đoạn đường. Nếu chọn 10 giờ làm mốc
tính thời gian và thời điểm 11 giờ lúc xuất phát thì thời điểm bắt đầu đo thời
gian là
A. 30 phút
B. 1 giờ
C. 2h
D. 4 giờ
Câu 3. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là
A. sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.
B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.
Câu 4. Một vật được xem là chất điểm khi vật có
A. kích thước rất nhỏ so với các vật khác.
B. kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi của vật.
C. khối lượng rất nhỏ.
D. kích thước rất nhỏ so với chiều dài của vật.
Câu 5. Khi nói về hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố nào?
A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
B. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 6. Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động
A. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
B. luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.
C. quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.
D. khi vật chuyển động thẳng.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Câu 7. Phát biểu nào sau đây sai về khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường?
A. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
B. Khoảng cách mà vật di chuyển theo một hướng xác định là độ dịch chuyển
C. Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm, dương hoặc bằng không.
D. Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng
đường đi được không bằng nhau.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quãng đường đi được ?
A. Quãng đường là độ dài của vật thực hiện được trong suốt quá trình chuyển động.
B. Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm.
C. Chỉ được đặc trưng bởi độ lớn.
D. Quãng đường đi được thể hiện được chiều chuyển động của vật.
Câu 9. Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được:
A. Tổng hợp độ dịch chuyển không thể dùng phép cộng vectơ để tổng hợp độ dịch
chuyển.
B. Công thức tính độ lớn độ dịch chuyển là d = x2 – x1
C. Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ, có hướng và độ lớn không xác định, có gốc
tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối. Độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí
đầu và cuối.
D. Khi vật chuyển động thẳng có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng
đường đi được bằng nhau
Câu 10. Phát biểu nào sai khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được?
A. Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm.
B. Quãng đường đi được không thể hiện được chiều chuyển động của vật.
C. Độ dịch chuyển không thể nhận giá trị âm, dương hoặc bằng không.
D. Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng
đường đi được bằng nhau
Câu 11. Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
A. là đại lương vô hướng
C. là một đại lượng vectơ
B. luôn âm
D. luôn dương
Câu 12. Chọn phát biểu đúng khi nói về quãng đường đi được. Quãng đường
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
A. là đại lương vô hướng
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
B. luôn âm
C. là một đại lượng vectơ
D. có thể âm, có thể dương.
Câu 13. Chọn phát biểu sai khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
A. là một đại lượng vectơ (d⃗ ),
B. có hướng và độ lớn xác định, có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí
cuối.
C. có độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và cuối.
D. có độ lớn không bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và cuối.
Dữ kiện cho Câu 14 - 15. Một người di chuyển từ nhà ra một cái cây, biết mỗi
khoảng của hàng rào trước nhà là 100 m.
Câu 14. Quãng đường đó đi đến cái cây là
A. 100 m
B. 200 m
C. 300 m
D. 400 m
Câu 15. Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là
A.100 m
B. 200 m
C. 300 m
D. 400 m
B. Mức độ HIỂU
Câu 16. Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?
A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất.
D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Câu 17. Một người chỉ cho một người khách du lịch như sau: " Ông hãy đi dọc theo
phố này đến một bờ hồ lớn. Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S". Người chỉ đường đã xác định vị trí
của khách sạn S theo cách nào?
A. Cách dùng đường đi và vật làm mốc.
B. Cách dùng các trục tọa độ.
C. Dùng cả hai cách A và B.
B.
D. Không dùng cả hai cách A và
Câu 18. Cho hệ tọa độ (hình 4.1). Nếu tỉ lệ
1
thì vị trí điểm A trong hình được
1000
xác định trên hệ tọa độ là
A.A( x = 20 m, y = 10 m)
B. A( x = 10 m, y = 20 m)
C. A( x = 1 m, y = 2 m)
D.A( x = 2 m, y = 1 m)
Câu 19. Nếu chọn mốc thời gian là t0 = 8 h và thời gian chuyển động 2 h thì thời
điểm kết thúc chuyển động là
A. 8 h
B. 10h
C. 0 h
D.2 h
Câu 20. Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào
thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?
A. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
B. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
C. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
D. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Câu 21. Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát
ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển, so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao
nhiêu?
A. AB
B. 0
C.2AB
C. 0,5 AB
Câu 22. Cho bảng 4.2. Chọn phát biểu SAI
A. Vì sự dịch chuyển vị trí người thứ nhất và người thứ hai như nhau đều từ A đến C
nên hai người có cùng độ dịch chuyển
B. Tuy về cùng một vị trí nhưng người thứ nhất phải đi quãng đường dài hơi người thứ
hai.
C. Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người thứ nhất bằng nhau.
D. Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người thứ hai bằng nhau.
Câu 23. Quãng đường đi được khi đi từ tiệm tạp hóa đến bưu điện là
A. 500 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 0 m
Câu 24. Độ lớn độ dịch chuyển từ tiệm tạp hóa đến bưu điện là
A. 1000 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 500 m
Câu 25. Quãng đường đi được khi đi từ bưu điện về tiệm tạp hóa sau đó về bưu
điện là
A. 1000 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 500 m
Câu 26. Độ lớn độ dịch chuyển đi từ bưu điện về tiệm tạp hóa sau đó về bưu điện
là
A. 1000 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 0 m
Dữ liệu cho Câu 27, 28, 29, 30: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị
mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đến trường (Hình 4.7).
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
Câu 27. Quãng đường đi được từ trạm xăng đến nhà rồi đến siêu thị là
A. 2800 m
B. 2000 m
C. 750 m
Câu 28. Độ lớn độ dịch chuyển từ siêu thị đến trường là
D. 1200 m
A. 2800 m
B. 2000 m
C. 750 m
Câu 29. Quãng đường đi được cả chuyến đi là
D. 400 m
A. 2800 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 0 m
Câu 30. Độ lớn độ dịch từ trạm xăng đến nhà rồi đến siêu thị là
A. 2800 m
B. 2000 m
C. 750 m
D. 400 m
C. Mức độ VẬN DỤNG
Câu 31. Bảng giờ tàu như sau
Ga
A
B
C
D
E
H
Dựa vào bảng giờ trên,
nghỉ) là
A. 33 giờ.
Giờ đến
Giờ rời ga
20 giờ
1 giờ
9 giờ
11 giờ
20 giờ
0 giờ
8 giờ
10 giờ
19 giờ
5 giờ
thời gian tàu chạy từ ga A đến ga H (kể cả thời gian
B. 24 giờ.
C. 10 giờ.
D. 22 giờ.
Dữ kiện dùng cho Câu 32 - 33: Theo lịch trình tại bến xe A thì ô tô chở khách
trên tuyến A - B chạy từ A lúc 6 giờ sáng, đi qua C lúc 7 giờ 15 phút sáng và tới B
lúc 8 giờ 50 phút sáng cùng ngày. A cách C 60 km và cách B 105 km. Xe ô tô chạy
liên tục không nghỉ dọc đường, chỉ dừng lại 10 phút tại bến xe C để đón, trả khách.
Tính khoảng thời gian chuyển động và quãng đường đi được của các hành khách
sau
Câu 32. Hành khách lên xe tại A đi B
Đăng ký học thử miễn phí:
2
https://bit.ly/TamMinhTue
Trung tâm bồi dưỡng văn hóa và LTĐH Tâm Minh Tuệ
Địa chỉ: 60 Nhất Chi Mai - Cẩm Lệ - ĐN
A.145 km và 1h30
km và 2h
B. 60 km và 1h15
Hotline: 0763535094 (Cô Thảo)
C. 105 km và 2h40
D. 160
Câu 33. Hành khách lên xe tại C đi B
A.45 km và 1h30
km và 2h
B. 60 km và 1h15
C. 45 km và 1h25
D. 60
Câu 34. Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có 4 hướng: Đông, Tây, Nam,
Bắc với tốc độ không đổi 36 km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10 s nên quãng đường
đi tiếp của ô tô sau 10s: 𝑠 = 𝑣.𝑡 =10.10 = 100 𝑚. Ô tô đi về các hướng Đông, Tây,
Nam, Bắc thì tới điểm nào là không thể xảy ra?
A. đi về hướng Bắc thì tới điểm B.
B. đi về hướng Nam thì tới điểm F.
C. đi về hướng Đông thì tới điểm L.
D. đi về hướng Tây thì tới điểm H.
Dữ liệu Câu 35, 36, 37, 38: Hai bạn đều xuất phát từ cùng một vị trí A - Nhà (Hình
4.1), B là Trường, trong quá trình di chuyển có đi ngang qua hiệu sách C, một bạn đi
bộ và một bạn đi xe đạp.
 









Các ý kiến mới nhất