Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LÀM CHỦ KIẾN THỨC TIẾNG ANH ÔN THI THPT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh mẫn
Ngày gửi: 11h:57' 11-07-2026
Dung lượng: 239.4 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

CONTENTS

CHUYÊN ĐỀ 1: HỆ THỐNG 12 THÌ VÀ SỰ HÒA HỢP THÌ CHUYÊN SÂU....................................2
1: CÁC THÌ HIỆN TẠI (PRESENT TENSES)...........................................................2
2: CÁC THÌ QUÁ KHỨ (PAST TENSES)................................................................4
3: CÁC THÌ TƯƠNG LAI (FUTURE TENSES)........................................................6
4: SỰ HÒA HỢP THÌ (SEQUENCE OF TENSES) CHUYÊN SÂU.............................8
CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỘNG TỪ VÀ THỂ CỦA ĐỘNG TỪ.......................................................................11
1. ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ & DANH ĐỘNG TỪ (To-V / V-ing / V-bare)..............11
2. THỂ BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE) & THỂ NHỜ VẢ (CAUSATIVE FORM)...........14
3. ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU & KHUYẾT THIẾU HOÀN THÀNH..........................16
CHUYÊN ĐỀ 1: HỆ THỐNG 12 THÌ VÀ SỰ HÒA HỢP THÌ CHUYÊN SÂU..................................18
PHẦN 1: CÁC THÌ HIỆN TẠI..............................................................................18
PHẦN 2: CÁC THÌ QUÁ KHỨ.............................................................................20
PHẦN 3: CÁC THÌ TƯƠNG LAI..........................................................................22
PHẦN 4: SỰ HÒA HỢP THÌ CHUYÊN SÂU.........................................................24
CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỘNG TỪ VÀ THỂ CỦA ĐỘNG TỪ.......................................................................28
PHẦN 1: ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ & DANH ĐỘNG TỪ (V-ING / TO-V / V-BARE). 28
PHẦN 2: THỂ BỊ ĐỘNG & THỂ SAI KHIẾN.........................................................31
CHUYÊN ĐỀ 1............................................................................................................................................ 31

1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

CHUYÊN ĐỀ 1: HỆ THỐNG 12 THÌ VÀ SỰ HÒA HỢP THÌ CHUYÊN SÂU
1: CÁC THÌ HIỆN TẠI (PRESENT TENSES)
1. Thì Hiện tại đơn (Present Simple)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn tả những hành động thường xuyên xảy ra, lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một thói
quen.
(VD: My sister often sleeps late at night and gets up late in the next morning.)



Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.



Diễn tả nguồn gốc, xuất xứ.
(VD: I come from Thai Nguyen city.)



Diễn tả sự bình phẩm, nhận xét.
(VD: She is not only beautiful but also intelligent.)



Diễn tả sở thích.
(VD: I love walking in the rain because it gives me a pleasure.)

B. Công thức:
Động từ Tobe: S + am/is/are + N/Adj.
Động từ thường:


Khẳng định: S + V(nguyên dạng) (với I/We/You/They) hoặc S + V(s/es) (v ới
He/She/It).



Phủ định: S + do not (don't) / does not (doesn't) + V(nguyên dạng).



Nghi vấn: Do/Does + S + V(nguyên dạng)?.

C. Quy tắc thêm "s/es" cốt lõi:


Thêm -es đối với các động từ tận cùng là ss, ch, sh, o, x, z. (VD: watch -> watches).



Với động từ tận cùng là -y: Nếu trước -y là nguyên âm, chỉ thêm -s (VD: play -> plays).



Nếu trước -y là phụ âm, đổi -y thành -ies (VD: cry -> cries).



Động từ bất quy tắc: have -> has (cho ngôi thứ 3 số ít).

D. Dấu hiệu nhận biết:


Always, usually, often, frequently, sometimes, seldom, rarely, hardly, never, generally,
regularly.



Every day/week/month/year; Once/twice/three times... a day/week....
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

2. Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.



Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần (kế hoạch đã lên lịch sẵn).
(VD: We are having a big birthday party next weekend.)



Diễn tả hành động thường xuyên lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu (bắt buộc dùng
với trạng từ "always, continually").
(VD: "You are always coming late" - Lúc nào em cũng đi muộn).



Diễn tả sự thay đổi của thói quen tạm thời.

B. Công thức:
Khẳng định: S + am/is/are + V-ing.
Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing.
Nghi vấn: Am/is/are + S + V-ing?.
C. Quy tắc thêm đuôi "-ing" (Vô cùng quan trọng):


Tận cùng là "e" -> Bỏ "e" thêm "-ing" (come -> coming).



Tận cùng là "ee" -> Giữ nguyên thêm "-ing" (see -> seeing).



Động từ 1 âm tiết, tận cùng 1 phụ âm, trước là 1 nguyên âm -> Gấp đôi phụ âm cu ối (get
-> getting).



Động từ 2 âm tiết: Nhấn trọng âm âm 2 -> Gấp đôi phụ âm cuối (begin -> beginning).
Nhấn trọng âm âm 1 -> Không gấp đôi (listen -> listening).



Tận cùng là "ie" -> Đổi "ie" thành "y" rồi thêm "-ing" (lie -> lying).

D. Dấu hiệu nhận biết:


Now, right now, at the moment, at present, at + giờ cụ thể hiện tại.



Đứng sau câu mệnh lệnh: Look!, Listen!, Keep silent!.

3. Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và có khả năng tiếp diễn ở
tương lai.



Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian.
(VD: Someone has stolen my car.)



Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.



Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng để lại kết quả ở hiện tại.
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

(VD: The children are dirty. Where have they been?)


Diễn tả trải nghiệm (thường đi với "the first/second time").

B. Công thức:
Khẳng định: S + have/has + Vp2.
Phủ định: S + have/has + not + Vp2.
Nghi vấn: Have/Has + S + Vp2?.
C. Dấu hiệu nhận biết:


Just, already, ever, never (thường đứng giữa have/has và Vp2).



Recently, lately, so far, before (thường đứng cuối câu).



For + khoảng thời gian (for a year); Since + mốc thời gian (since 1992).



Yet (dùng trong câu phủ định và nghi vấn); Until now = up to now = up to the present.

4. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)
A. Cách dùng chi tiết:


Nhấn mạnh tính liên tục/quá trình của một hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang
tiếp tục ở hiện tại.
(VD: My sister has been working here since 2010.)



Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng quan tâm tới kết quả ảnh hưởng trực tiếp
tới hiện tại.
(VD: I am very tired now because I have been working hard for 12 hours.)

B. Công thức:
Khẳng định: S + have/has + been + V-ing.
Phủ định: S + have/has + not + been + V-ing.
Nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?.
C. Dấu hiệu nhận biết:


Since + mốc thời gian, For + khoảng thời gian.



All + thời gian (all the morning, all day,...).

2: CÁC THÌ QUÁ KHỨ (PAST TENSES)
5. Thì Quá khứ đơn (Past Simple)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.



Diễn tả một chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ.



Kể về một hồi ức, kỷ niệm khi còn nhỏ.
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

(VD: When I was a child, I usually went fishing in the afternoon.)
B. Công thức:
Động từ Tobe: S + was (số ít) / were (số nhiều).
Động từ thường: S + V-ed / V(cột 2).
C. Quy tắc thêm đuôi "-ed":


Tận cùng là "e" -> Chỉ thêm "d" (type -> typed).



Động từ 1 âm tiết (phụ âm - nguyên âm - phụ âm) -> Gấp đôi phụ âm cu ối (stop ->
stopped).



Động từ 2 âm tiết: Trọng âm âm 2 -> Gấp đôi phụ âm (commit -> committed). Tr ọng âm
âm 1 -> Không gấp đôi (enter -> entered).



Tận cùng là "y": Nếu trước là phụ âm -> Đổi "y" thành "i" rồi thêm "ed" (study ->
studied). Nếu trước là nguyên âm -> Giữ nguyên thêm "ed" (play -> played).

D. Dấu hiệu nhận biết:


Yesterday, last night/week/month/year, ago, in + năm trong quá khứ (in 1998).

6. Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.



Diễn tả hai hành động diễn ra song song cùng lúc trong quá khứ (thường đi với  while).



Diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác cắt ngang/xen vào
(thường đi với when).

B. Công thức:
Khẳng định: S + was/were + V-ing. (Suy luận từ cách dùng Tobe và hiện tại phân t ừ).
C. Dấu hiệu nhận biết:


At that time yesterday, at 3 p.m yesterday.



When, while.

7. Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác hoặc trước
một mốc thời gian trong quá khứ.
(Hành động xảy ra trước chia Quá khứ hoàn thành, xảy ra sau chia Quá khứ đơn).

B. Công thức:
Khẳng định: S + had + Vp2.
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

C. Dấu hiệu nhận biết:


Before (trước khi): Mệnh đề có "before" chia Quá khứ đơn, mệnh đề còn lại chia Quá
khứ hoàn thành.



By the time (vào lúc): Mệnh đề có "by the time" chia Quá khứ đơn, mệnh đề còn lại chia
Quá khứ hoàn thành.



After (sau khi): Mệnh đề có "after" chia Quá khứ hoàn thành, mệnh đề còn lại chia Quá
khứ đơn.

8. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ, nhấn mạnh
tính tiếp diễn/liên tục kéo dài đến hành động thứ hai đó.

B. Công thức:
Khẳng định: S + had + been + V-ing.
3: CÁC THÌ TƯƠNG LAI (FUTURE TENSES)
9. Thì Tương lai đơn (Future Simple)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn tả một quyết định nảy sinh ngay tại thời điểm nói.
(VD: "I don't know the way to the Globe theater." - "Ok, I will show you.")



Dự đoán một sự việc trong tương lai nhưng không có căn cứ rõ ràng (thường đi với các
động từ chỉ quan điểm).



Đưa ra lời hứa hẹn.

B. Công thức:
Khẳng định: S + will + V (nguyên dạng).
Phủ định: S + will not (won't) + V (nguyên dạng).
Nghi vấn: Will + S + V (nguyên dạng)?.
C. Dấu hiệu nhận biết:


Tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian (in 2 minutes).



Think/believe/suppose, perhaps, probably.

10. Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)
A. Cách dùng chi tiết:


Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
(VD: What will you be doing at 7:00 pm next Sunday?)

B. Công thức:
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

Khẳng định: S + will + be + V-ing.
C. Dấu hiệu nhận biết:


Giờ + trạng từ tương lai (at 3 pm tomorrow).



At this/that time + trạng từ tương lai (at this time next week).

11. Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)
A. Bản chất và Cách dùng chi tiết:


Thì Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ được hoàn
tất TRƯỚC một thời điểm hoặc TRƯỚC một hành động khác trong tương lai.



Cách 1: Hoàn thành trước một mốc thời gian trong tương lai.
Ví dụ: We will have paid the loan by August. (Chúng ta sẽ trả xong nợ trước tháng 8.)



Cách 2: Hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
Quy tắc logic: Hành động nào hoàn tất trước chia Tương lai hoàn thành, hành đ ộng nào
xảy ra sau chia Hiện tại đơn (tuyệt đối không dùng thì tương lai sau các liên từ ch ỉ th ời
gian).
Ví dụ: They will have finished building a new bridge when we return to the town next year.
(Năm tới khi chúng tôi quay lại thị trấn, họ sẽ đã xây xong một cây cầu mới.)

B. Công thức:
Khẳng định (+): S + will + have + Vp2.
Phủ định (-): S + will not (won't) + have + Vp2.
Nghi vấn (?): Will + S + have + Vp2?.
Ví dụ: She won't have worked here for 3 years by next month. (Tính đ ến tháng sau thì cô ấy làm
việc ở đây chưa được 3 năm đâu.)
C. Dấu hiệu nhận biết "Bất di bất dịch":


Điểm nhận diện mạnh nhất của thì này là giới từ "BY" (trước lúc, tính đến lúc). Khi làm
bài, cứ thấy "By + Tương lai", học sinh nhắm mắt cũng có thể khoanh thì Tương lai hoàn
thành:



By + trạng từ thời gian của tương lai (by the end of this month, by next week, by
tomorrow...).



By the time + S + V (hiện tại đơn): Đây là công thức kinh điển xuất hiện trong mọi đề thi.
Ví dụ thực chiến: By the time you return, we will have bought a new house. (Vào lúc b ạn
quay trở về, chúng tôi sẽ đã mua được một ngôi nhà mới rồi.)

12. Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)
A. Bản chất và Cách dùng chi tiết:


Đây là thì có cấu trúc dài nhất và phức tạp nhất. Nó hoàn toàn giống với thì T ương lai
hoàn thành (đều xảy ra trước một mốc tương lai), NHƯNG nó được sinh ra để nhấn
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

mạnh tính liên tục, quá trình kéo dài của hành động đó tính đến thời điểm trong tương
lai.


Mẹo tư duy: Người ta dùng thì này khi muốn khoe hoặc nhấn mạnh về khoảng thời gian
(how long) mà một việc đã diễn ra tính đến một lúc nào đó trong t ương lai.
Ví dụ: Tính đến tháng 9 tới, anh ấy sẽ học tiếng Anh được tròn 10 năm (quá trình h ọc này
bắt đầu từ quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại, và sẽ tiếp tục đến mốc tháng 9 tương
lai).

B. Công thức:
Khẳng định (+): S + will + have + been + V-ing.
Phủ định (-): S + will not (won't) + have + been + V-ing.
Nghi vấn (?): Will + S + have + been + V-ing?
C. Dấu hiệu nhận biết kết hợp kép:


Để ra đề thì này, người ra đề bắt buộc phải cung cấp đủ 2 dữ kiện thời gian trong cùng
một câu:



Dấu hiệu mốc tương lai: By + thời gian tương lai / By the time + Hiện tại đơn.



Dấu hiệu khoảng thời gian kéo dài: For + khoảng thời gian.
Ví dụ thực chiến: By the end of next year, we will have been living in this house for 10 years.
(Tính đến cuối năm sau, chúng tôi sẽ sống ở ngôi nhà này liên tục được 10 năm).

Lưu ý:


Nếu câu có dấu hiệu "By + Tương lai" nhưng không có "FOR + khoảng thời gian" thì chọn
Tương lai hoàn thành (S + will have + Vp2) để nhấn mạnh sự hoàn tất.



Nếu câu vừa có "By + Tương lai" lại vừa có "FOR + khoảng thời gian" thì bắt buộc chọn
Tương lai hoàn thành tiếp diễn (S + will have been + V-ing) để nhấn mạnh sự liên tục.

4: SỰ HÒA HỢP THÌ (SEQUENCE OF TENSES) CHUYÊN SÂU
1. Quy luật liên từ WHEN
Tuyệt đối không dùng thì Tương lai (Will) ngay sau mệnh đề chứa WHEN.




Ở Quá khứ:


Hành động nối tiếp: WHEN + Quá khứ đơn, Quá khứ đơn. (Ví dụ: When students
heard the bell, they stood up and left.)



Hành động cắt ngang: WHEN + Quá khứ tiếp diễn, Quá khứ đơn. (Ví dụ: When she
was having a bath, she saw a mouse. Hoặc: When she was having a bath, the
telephone rang.)



Hành động xong trước - sau: WHEN + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành. (Ví dụ:
Last night, when we arrived at the theater, they had sold out all the tickets.)

Ở Tương lai:


Nối tiếp: WHEN + Hiện tại đơn, Tương lai đơn. (Ví dụ: When I see him, I will give
him your regards.)
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ



Cắt ngang: WHEN + Hiện tại đơn, Tương lai tiếp diễn. (Ví dụ: When you come
tomorrow, they will be playing tennis.)



Xong trước - sau: WHEN + Hiện tại đơn, Tương lai hoàn thành. (Ví d ụ: When you
come back, I will have typed this email.)

2. Quy luật với BY / BY THE TIME (Vào lúc)
Từ "By" mang ý nghĩa tính đến mốc thời gian đó, hành động phải hoàn tất.


By + Thời gian quá khứ -> Động từ chia Quá khứ hoàn thành.
Ví dụ: I had worked for the company for 30 years by the end of last month.



By + Thời gian tương lai -> Động từ chia Tương lai hoàn thành.
Ví dụ: I will have worked for the company for 30 years by the end of next month.



By the time + Quá khứ đơn, vế chính chia Quá khứ hoàn thành.
Ví dụ: By the time you went to the cinema, the film had already started.



By the time + Hiện tại đơn, vế chính chia Tương lai hoàn thành.
Ví dụ: By the time you return, we will have bought a new house.

3. Quy luật với AFTER / BEFORE


After + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn.
Ví dụ: What did you do after you had graduated from university?.
Ví dụ: Yesterday they went home after they had finished their work.



Before + Quá khứ đơn, Quá khứ hoàn thành.
Ví dụ: Before I went home, I had finished all my work.

4. Quy luật với UNTIL / AS SOON AS


Tương lai đơn / Câu mệnh lệnh + UNTIL / AS SOON AS + Hiện tại đơn / Hiện tại hoàn
thành.
Ví dụ 1 (Tương lai đơn): I will wait until you come back.
Ví dụ 2 (Câu mệnh lệnh): Don't leave the room until I come back.
Ví dụ 3 (As soon as): I will call you as soon as I have finished my work.

5. Các cặp cấu trúc kinh điển khác


SINCE: Hiện tại hoàn thành + SINCE + Quá khứ đơn.
Ví dụ: I haven't seen my old friends since we left school.
Ví dụ: I haven't heard from him since he disappeared two years ago.



AT / AT THIS TIME:
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ







At/At this time + thời gian quá khứ -> Quá khứ tiếp diễn. (Ví dụ: At 3 p.m
yesterday, we were learning English at school.)



At/At this time + thời gian tương lai -> Tương lai tiếp diễn. (Ví dụ: At 3 p.m
tomorrow, we will be learning English at school.)

THE FIRST / LAST TIME:


This is the first time + Hiện tại hoàn thành. (Ví dụ: This is the first time I have ever
met such a handsome boy.)



This is the last time + Quá khứ đơn. (Ví dụ: This is the last time I talked with you
about that matter.)

SO SÁNH NHẤT:


Hiện tại đơn + So sánh nhất + Hiện tại hoàn thành. (Ví dụ: This is the most
embarrassing experience I have ever had.)



Quá khứ đơn + So sánh nhất + Quá khứ hoàn thành. (Ví dụ: This was the most
embarrassing experience I had ever had.)

1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỘNG TỪ VÀ THỂ CỦA ĐỘNG TỪ
1. ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ & DANH ĐỘNG TỪ (To-V / V-ing / V-bare)
1. DANH ĐỘNG TỪ (GERUND: V-ING)
A. Làm chủ ngữ của câu


Khi V-ing đứng đầu câu làm chủ ngữ, động từ chính luôn được chia theo ngôi thứ ba số ít.
Ví dụ: Walking in the rain gives me a pleasure (Đi bộ dưới mưa cho tôi cảm giác d ễ ch ịu).

B. Đứng sau các động từ đặc thù (Làm tân ngữ)


Học thuộc lòng danh sách các động từ bắt buộc đi với V-ing: admit (thú nhận), appreciate
(cảm kích), avoid (tránh), delay/postpone (hoãn lại), deny (phủ nhận), hate/detest
(ghét), enjoy (thích), imagine (tưởng tượng), involve (liên quan), keep (ti ếp t ục), mention
(đề cập), mind (phiền), miss (bỏ lỡ), practice (thực hành), recall (nh ớ l ại), resent (không
hài lòng), resist (phản đối), risk (liều lĩnh), suggest (đề nghị), finish (hoàn thành),
consider (xem xét).
Ví dụ: Would you mind turning the radio down? (Phiền bạn vặn nhỏ đài được không?).

C. Đứng ngay sau các Giới từ (Prepositions)


Tất cả các giới từ (in, on, at, about, for, of, with, without...) nếu theo sau là đ ộng t ừ, b ắt
buộc phải dùng V-ing.
Ví dụ: Mary is crazy about playing tennis (Mary rất thích chơi tennis).
Ví dụ: Sue dreams of being a pop star (Sue mơ trở thành ngôi sao nhạc Pop).

D. Đứng sau các cụm từ cố định (Expressions)


be busy doing sth: bận làm gì.
Ví dụ: She is busy cooking the meal.



can't / couldn't help doing sth: không thể nhịn được.
Ví dụ: She couldn't help laughing.





can't stand / bear / face doing sth: không thể chịu đựng được.
it's no good / use = there's no point in doing sth: thật vô ích/không đáng khi làm gì.
to be (not) worth doing sth: (không) đáng để làm gì.

2. ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ CÓ "TO" (TO-INFINITIVE: TO-V)
Động từ nguyên thể có "To" được sử dụng cực kỳ phổ biến để nối các ý định, mục đích:
A. Đứng sau các động từ chỉ ý định, mong muốn, kế hoạch


Gồm các động từ: afford (đủ khả năng), agree (đồng ý), arrange (sắp xếp), appear (hoá
ra), ask (yêu cầu), attempt (nỗ lực), choose (chọn), decide (quy ết đ ịnh), demand (yêu
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

cầu), deserve (xứng đáng), expect (mong muốn), fail (thất b ại), hesitate (ng ập ng ừng),
hope (hy vọng), intend (dự định), learn (học), manage (xoay xở), offer (đ ề ngh ị), plan (k ế
hoạch), pretend (giả vờ), promise (hứa), refuse (từ chối), seem (hình nh ư), threaten (đe
doạ), want (muốn), wish (ước).
Ví dụ: We decided to have a baby (Chúng tôi quyết định có con).
Ví dụ: They plan to go abroad next year (Năm sau họ định đi nước ngoài).
B. Cấu trúc V + Tân ngữ (O) + To-V (Tác động lên người khác)


Gồm các động từ: advise (khuyên), allow/permit (cho phép), ask (yêu c ầu), encourage
(khuyến khích), force (bắt buộc), invite (mời), order (ra lệnh), persuade (thuyết ph ục),
remind (nhắc nhở), teach (dạy), tell (bảo), warn (cảnh báo), want (mu ốn).
Ví dụ: My mother wants me to become a doctor (Mẹ tôi muốn tôi tr ở thành bác sĩ).

C. Đứng sau các Tính từ chỉ cảm xúc, phản ứng


Gồm: (un)able, delighted, proud, glad, ashamed, afraid, eager, surprised, anxious, pleased,
annoyed, happy, ready, curious.
Ví dụ: I'm curious to know what he said (Tôi muốn biết anh ấy đã nói gì).

D. Các cấu trúc ngữ pháp đặc biệt đi với To-V


Chỉ mục đích (Để làm gì): so as to / in order to / to-V.
Ví dụ: I'm trying my best to study English well in order to find a better job.



Cấu trúc tốn thời gian: It takes/took + O + thời gian + To-V.
Ví dụ: It takes me 30 minutes to go to school every day.



Cấu trúc Quá... để làm gì: S + V + too + adj/adv + (for sb) + To-V.
Ví dụ: The exercise is too difficult for me to do.



Cấu trúc Đủ... để làm gì: S + V + adj/adv + enough + (for sb) + To-V.
Ví dụ: She isn't old enough to go to school.



Cấu trúc Thấy như thế nào để làm gì: S + find + it + adj + To-V.
Ví dụ: I find it difficult to learn English vocabulary.

3. ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ KHÔNG "TO" (BARE INFINITIVE: V-BARE)
Động từ giữ nguyên mẫu hoàn toàn, không chia, không thêm "to":
A. Đứng sau Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs)


Sau can, could, must, should, will, may, might....
Ví dụ: We must go now (Giờ chúng tôi phải đi).
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

B. Cấu trúc Truyền khiến với MAKE và LET
S + make/let + O + V-bare (Bắt / Cho phép ai làm gì).
Ví dụ: The boss made us work so hard (Ông chủ bắt chúng tôi làm vi ệc nhi ều quá).


Lưu ý cạm bẫy: Khi chuyển sang câu bị động, động từ "make" phải đi với To-V: We were
made to work so hard (by the boss).

C. Sau cụm "had better" (tốt hơn nên) và "would rather" (thích... hơn).
Ví dụ: I would rather stay at home (Tôi thích ở nhà hơn).
4. CHUYÊN SÂU: ĐỘNG TỪ THAY ĐỔI NGHĨA KHI ĐI VỚI TO-V / V-ING
A. Remember / Forget (Nhớ / Quên)


+ To-V: Nhớ / Quên việc CẦN PHẢI LÀM (Hành động chưa xảy ra / Nhiệm vụ).
Ví dụ: Remember to call Peter (Nhớ gọi điện cho Peter đấy).



+ V-ing: Nhớ / Quên việc ĐÃ LÀM trong quá khứ (Ký ức).
Ví dụ: I remember calling him yesterday (Tôi nhớ là đã gọi cho anh ấy hôm qua).

B. Stop (Dừng lại)


+ To-V: Dừng việc đang làm lại ĐỂ làm một việc khác.
Ví dụ: He stopped to go home early (Anh ấy nghỉ để về nhà sớm).



+ V-ing: Chấm dứt hoàn toàn việc đang làm.
Ví dụ: He stopped working because he was tired (Anh ấy ngh ỉ làm vì anh ấy m ệt).

C. Try (Thử / Cố gắng)


+ To-V: Cố gắng, nỗ lực (chỉ sự nỗ lực làm việc khó khăn).
Ví dụ: He always tries to learn better (Anh ấy luôn cố học giỏi hơn).



+ V-ing: Thử nghiệm xem kết quả ra sao.
Ví dụ: Sam tried opening the lock with a paperclip (Sam thử mở cửa b ằng cái k ẹp giấy).

D. Regret (Lấy làm tiếc / Hối hận)


+ To-V: Rất lấy làm tiếc khi chuẩn bị phải thông báo điều gì (Thường đi với tell, say,
inform).
Ví dụ: I regret to inform you that your application letter has been turned down.



+ V-ing: Hối hận vì một việc ĐÃ LÀM trong quá khứ.
Ví dụ: I regret telling him the truth (Tôi hối tiếc vì đã nói với anh ấy sự th ật).
1

Làm chủ kiến thức tiếng anh ôn thi THPT dài 900 Trang rất hay, liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

E. Need (Cần)


+ To-V: Mang nghĩa CHỦ ĐỘNG (Ai đó cần làm gì).
Ví dụ: You need to do everything with care.



+ V-ing (hoặc To be Vp2): Mang nghĩa BỊ ĐỘNG (Cái gì cần được làm).
Ví dụ: Everything needs doing (= to be done) with care (Mọi vi ệc cần đ ược làm thật c ẩn
thận).

F. Động từ Tri giác (See, Hear, Feel, Watch...)


+ O + V-bare: Khi chứng kiến TOÀN BỘ hành động từ đầu đến cuối.
Ví dụ: Mary heard the boy cough (Mary nghe thấy thằng bé ho - đã ho xong).



+ O + V-ing: Khi chứng kiến MỘT PHẦN hành động đang diễn ra.
Ví dụ: They saw the thief breaking into the house (Họ thấy tên tr ộm ĐANG đ ột nh ập vào
nhà).

2. THỂ BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE) & THỂ NHỜ VẢ (CAUSATIVE FORM)
A. THỂ BỊ ĐỘNG CỐT LÕI (PASSIVE VOICE)
Nguyên tắc chung: Nhấn mạnh vào đối tượng chịu tác động của hành động thay vì người thực
hiện hành động. Nếu muốn nhắc đến người gây ra hành động, ta dùng "by + Tân ngữ", đối với
công cụ/phương tiện ta dùng "with + Tân ngữ".
Công thức gốc: S + Tobe + Vp2 (Quá khứ phân từ).
(Lưu ý: Động từ "Tobe" đóng vai trò như một chiếc gương soi, câu chủ động ở thì nào thì
"Tobe" sẽ được chia ở thì đó).
Bảng công thức chi tiết theo thì:


Hiện tại đơn: S + am/is/are + Vp2.
Ví dụ: This room is cleaned every day. (Căn phòng này được dọn dẹp mỗi ngày).



Quá khứ đơn: S + was/were + Vp2.
Ví dụ: This house was built in 1981. (Ngôi nhà này được xây vào năm 1981).



Các thì Tiếp diễn (Hiện tại/Quá khứ): S + tobe + being + Vp2.
Ví dụ 1 (HTTD): The room is being cleaned at the moment. (Căn phòng đang đ ược d ọn d ẹp
vào lúc này).
Ví d
 
Gửi ý kiến