
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lang thi thoa
Ngày gửi: 09h:43' 17-04-2025
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: lang thi thoa
Ngày gửi: 09h:43' 17-04-2025
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm? A. K.
B. Ag. C. Cu. D. Mg.
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, kim loại sodium và potassium được bảo quan bằng biện pháp nào sau
đây? A. Ngâm trong dầu hoả khan. B. Ngâm trong nước cất.
C. Để trong ống thuỷ tinh chứa khí hiếm.
D. Ngâm trong cồn tuyệt đối.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Các kim loại nhóm IA khử mạnh nước ở nhiệt độ thường.
B. Kim loại sodium nóng chảy cháy trong khí chlorine tạo thành sodium chloride.
C. Tính khử các kim loại kiềm tăng dần từ lithium đến caesium.
2+
D. Kim loại sodium khử ion Cu trong dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu.
Câu 4. Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ), ở cực dương xảy ra phản ứng nào sau
đây? A. Ag Ag + le. B. Ag+ + le Ag.
C. 2H2O 4H+ + O2 + 4e.
D. 2H2O + 2e H2 + 2OH–.
Câu 5. Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm
B. NaCl.
C. AgNO3.
D. CuCl2.
quỳ tím chuyển sang màu đỏ? A. CaCl2.
Câu 6. Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cả ba phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện và điện
phân? A. Cu. B. Al. C. Na. D. Mg.
Câu 7. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân
dung dịch với anode làm bằng A. graphite. B. platinum. C. thép.
D. đồng thô.
Điện
phân
dung
dịch
M(NO
)
(điện
cực
trơ,
cường
độ
dòng
điện
không
đổi), ở cathode chỉ thu
Câu 8.
3n
được 1,6 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí (đkc). Kim loại M làA. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Pb.
Câu 9: Cho biết số thứ tự của Cr trong bảng tuần hoàn là 24. Vị trí của Cr trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm IIB B. chu kì 4, nhóm IVB. C. chu kì 4, nhóm IB
D. chu kì 4, nhóm VIB
Câu 10. Cho các hợp kim: gang, thép, inox, duralumin. Có bao nhiêu hợp kim của Fe?A. 1.B. 3. C. 2.D. 4.
Câu 11. Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?
A. Chống ăn mòn.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính chất từ.
D. Tính dễ kéo sợi.
Câu 12. Hợp kim nào sau đây được sử dụng để làm cấu trúc thân vỏ máy bay?
A. duralumin.
B. đồng thau (brass).
C. đồng thiếc (bronze). D. manganium.
Câu 15. Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch
CuSO4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đinh Fe bị ăn mòn hóa học và điện hóa.
B. Đinh sắt chỉ bị H2SO4 oxi hóa.
C. Khi sắt bị ăn mòn điện hóa, Fe đóng vai trò cực âm.
D. Thanh Fe tan và bọt khí thoát ra nhanh hơn khi cho thêm dung dịch CuSO4.
Câu 16. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất? A. Ti. B. Al. C. Ba. D. Na.
Câu 17. Cấu hình electron của nguyên tử vanadium ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d34s2. Trong bảng tuần
hoàn, nguyên tố vanadium thuộc nhóm A.VB. B. IB. C. VIB. D. IIB.
Câu 18. Quá trình nào sau đây là quá trình oxi hoá?
A.
. B.
. C.
. D.
.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin
chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron).
Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Cấu
tạo của Heme B như hình sau:
Các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Heme B là phức chất của kim loại chuyển tiếp.
b) Trong heme B, nguyên tử trung tâm có 4 liên kết ion với 4 nguyên tử N.
c) Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa 1 phân tử oxygen.
d) Trên nguyên tử nitrogen của Heme B còn cặp electron hoá trị riêng.
Câu 2. Soda là hoá chất được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hoá chất, hiện nay ở Việt Nam
trung bình cần 5.105 tấn/năm. Phương pháp Solvay với nguyên liệu đầu vào là đá vôi và muối ăn nên giá
thành rẻ, phù hợp với sản xuất tại Việt Nam.
a) Soda được dùng để làm mềm nước cứng, sản xuất thuỷ tinh, giấy, hoá chất,...
b) Phương pháp Solvay giảm thiểu tác động tới môi trường do tuần hoàn tái sử dụng các sản phẩm trung
gian như NH3, CO2,...
c) Trong phương pháp Solvay, NH3 được tái chế qua phương trình hoá học sau: 2NH4Cl + CaO → 2NH3 +
CaCl2 + H2O
d) Phương pháp Solvay chỉ xảy ra theo một giai đoạn sau: 2NaCl + 2NH3 + CO2 + H2O → 2NH4Cl +
Na2CO3
Câu 3. Kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tế nhờ các tính chất vật lí chung nổi trội của chúng như tính
dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.
a. Do kim loại nhôm dẫn điện tốt và nhẹ nên nhôm thường được dùng để chế tạo dây dẫn điện cao thế.
b. Cả Fe và Cu đều bị HCl trong dung dịch HCl oxi hóa.
c. Kim loại dẫn điện được là do trong tinh thể kim loại, các electron chuyển động mang năng lượng từ
vùng có nhiệt độ cao tới vùng có nhiệt độ thấp.
d..Dãy kim loại sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần là Au, Ag, Cu, Al.
Câu 4. Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn.
a) Quá trình xảy ra tại cathode là Na+ + 1e → Na.
b) Quá trình xảy ra tại anode là 2H2O + 2e → H2 + 2OH .
c) Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch NaOH.
d) Cho mẩu giấy màu vào dung dịch sau phản ứng thấy mẩu giấy mất màu.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:
(1) Fe (Z = 26) có 2e hóa trị.
(2) Fe có độ âm điện nhỏ hơn Cl.
Cho
dung
dịch
Fe(NO
)
vào
dung
dịch
AgNO
(3)
3 2
3 thì có hiện tượng ăn mòn điện hóa xảy ra.
(4) Các kim loại Mg, Fe, Cu đều có thể được điều chế bằng phương pháp khử oxide của chúng bằng CO ở
nhiệt độ cao
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 2. Cho các kim loại sau: Mg, Na, K, Ba, Fe, Cu. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với nước ở điều
kiện thường?
Câu 3. Cho dãy các hợp chất của kim loại kiềm nhóm IA: Na2CO3, NaHCO3, KOH, K2SO4, K2CO3 và
KHCO3. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn hai tính chất sau:
+ Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
+ Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím.
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ a mol/L cho vào bình định mức
loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Chuẩn độ 5,00 mL dung dịch Y trong môi trường H2SO4 loãng cần vừa đủ 4,40 mL dung dịch
KMnO4 0,02 M.
Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 5. Cho các hoá chất sau: Na2CO3, NaOH, HCl, K3PO4, Ca(OH)2, có bao nhiêu chất có thể được sử
dụng để loại bỏ tính cứng tạm thời của nước?
Câu 6. Dung dịch FeCl3 có môi trường acid do sự thủy phân của ion Fe3+ theo phản ứng đơn giản hóa:
Fe3+ (aq) + H2O (l) → [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)
Tính pH của dung dịch FeCl3 0,1M. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Ka = 10-2,19
Câu 1. Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm? A. K.
B. Ag. C. Cu. D. Mg.
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, kim loại sodium và potassium được bảo quan bằng biện pháp nào sau
đây? A. Ngâm trong dầu hoả khan. B. Ngâm trong nước cất.
C. Để trong ống thuỷ tinh chứa khí hiếm.
D. Ngâm trong cồn tuyệt đối.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Các kim loại nhóm IA khử mạnh nước ở nhiệt độ thường.
B. Kim loại sodium nóng chảy cháy trong khí chlorine tạo thành sodium chloride.
C. Tính khử các kim loại kiềm tăng dần từ lithium đến caesium.
2+
D. Kim loại sodium khử ion Cu trong dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu.
Câu 4. Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ), ở cực dương xảy ra phản ứng nào sau
đây? A. Ag Ag + le. B. Ag+ + le Ag.
C. 2H2O 4H+ + O2 + 4e.
D. 2H2O + 2e H2 + 2OH–.
Câu 5. Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm
B. NaCl.
C. AgNO3.
D. CuCl2.
quỳ tím chuyển sang màu đỏ? A. CaCl2.
Câu 6. Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cả ba phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện và điện
phân? A. Cu. B. Al. C. Na. D. Mg.
Câu 7. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân
dung dịch với anode làm bằng A. graphite. B. platinum. C. thép.
D. đồng thô.
Điện
phân
dung
dịch
M(NO
)
(điện
cực
trơ,
cường
độ
dòng
điện
không
đổi), ở cathode chỉ thu
Câu 8.
3n
được 1,6 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí (đkc). Kim loại M làA. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Pb.
Câu 9: Cho biết số thứ tự của Cr trong bảng tuần hoàn là 24. Vị trí của Cr trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm IIB B. chu kì 4, nhóm IVB. C. chu kì 4, nhóm IB
D. chu kì 4, nhóm VIB
Câu 10. Cho các hợp kim: gang, thép, inox, duralumin. Có bao nhiêu hợp kim của Fe?A. 1.B. 3. C. 2.D. 4.
Câu 11. Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?
A. Chống ăn mòn.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính chất từ.
D. Tính dễ kéo sợi.
Câu 12. Hợp kim nào sau đây được sử dụng để làm cấu trúc thân vỏ máy bay?
A. duralumin.
B. đồng thau (brass).
C. đồng thiếc (bronze). D. manganium.
Câu 15. Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch
CuSO4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đinh Fe bị ăn mòn hóa học và điện hóa.
B. Đinh sắt chỉ bị H2SO4 oxi hóa.
C. Khi sắt bị ăn mòn điện hóa, Fe đóng vai trò cực âm.
D. Thanh Fe tan và bọt khí thoát ra nhanh hơn khi cho thêm dung dịch CuSO4.
Câu 16. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất? A. Ti. B. Al. C. Ba. D. Na.
Câu 17. Cấu hình electron của nguyên tử vanadium ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d34s2. Trong bảng tuần
hoàn, nguyên tố vanadium thuộc nhóm A.VB. B. IB. C. VIB. D. IIB.
Câu 18. Quá trình nào sau đây là quá trình oxi hoá?
A.
. B.
. C.
. D.
.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin
chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron).
Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Cấu
tạo của Heme B như hình sau:
Các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Heme B là phức chất của kim loại chuyển tiếp.
b) Trong heme B, nguyên tử trung tâm có 4 liên kết ion với 4 nguyên tử N.
c) Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa 1 phân tử oxygen.
d) Trên nguyên tử nitrogen của Heme B còn cặp electron hoá trị riêng.
Câu 2. Soda là hoá chất được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hoá chất, hiện nay ở Việt Nam
trung bình cần 5.105 tấn/năm. Phương pháp Solvay với nguyên liệu đầu vào là đá vôi và muối ăn nên giá
thành rẻ, phù hợp với sản xuất tại Việt Nam.
a) Soda được dùng để làm mềm nước cứng, sản xuất thuỷ tinh, giấy, hoá chất,...
b) Phương pháp Solvay giảm thiểu tác động tới môi trường do tuần hoàn tái sử dụng các sản phẩm trung
gian như NH3, CO2,...
c) Trong phương pháp Solvay, NH3 được tái chế qua phương trình hoá học sau: 2NH4Cl + CaO → 2NH3 +
CaCl2 + H2O
d) Phương pháp Solvay chỉ xảy ra theo một giai đoạn sau: 2NaCl + 2NH3 + CO2 + H2O → 2NH4Cl +
Na2CO3
Câu 3. Kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tế nhờ các tính chất vật lí chung nổi trội của chúng như tính
dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.
a. Do kim loại nhôm dẫn điện tốt và nhẹ nên nhôm thường được dùng để chế tạo dây dẫn điện cao thế.
b. Cả Fe và Cu đều bị HCl trong dung dịch HCl oxi hóa.
c. Kim loại dẫn điện được là do trong tinh thể kim loại, các electron chuyển động mang năng lượng từ
vùng có nhiệt độ cao tới vùng có nhiệt độ thấp.
d..Dãy kim loại sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần là Au, Ag, Cu, Al.
Câu 4. Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn.
a) Quá trình xảy ra tại cathode là Na+ + 1e → Na.
b) Quá trình xảy ra tại anode là 2H2O + 2e → H2 + 2OH .
c) Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch NaOH.
d) Cho mẩu giấy màu vào dung dịch sau phản ứng thấy mẩu giấy mất màu.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:
(1) Fe (Z = 26) có 2e hóa trị.
(2) Fe có độ âm điện nhỏ hơn Cl.
Cho
dung
dịch
Fe(NO
)
vào
dung
dịch
AgNO
(3)
3 2
3 thì có hiện tượng ăn mòn điện hóa xảy ra.
(4) Các kim loại Mg, Fe, Cu đều có thể được điều chế bằng phương pháp khử oxide của chúng bằng CO ở
nhiệt độ cao
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 2. Cho các kim loại sau: Mg, Na, K, Ba, Fe, Cu. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với nước ở điều
kiện thường?
Câu 3. Cho dãy các hợp chất của kim loại kiềm nhóm IA: Na2CO3, NaHCO3, KOH, K2SO4, K2CO3 và
KHCO3. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn hai tính chất sau:
+ Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
+ Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím.
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ a mol/L cho vào bình định mức
loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Chuẩn độ 5,00 mL dung dịch Y trong môi trường H2SO4 loãng cần vừa đủ 4,40 mL dung dịch
KMnO4 0,02 M.
Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 5. Cho các hoá chất sau: Na2CO3, NaOH, HCl, K3PO4, Ca(OH)2, có bao nhiêu chất có thể được sử
dụng để loại bỏ tính cứng tạm thời của nước?
Câu 6. Dung dịch FeCl3 có môi trường acid do sự thủy phân của ion Fe3+ theo phản ứng đơn giản hóa:
Fe3+ (aq) + H2O (l) → [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)
Tính pH của dung dịch FeCl3 0,1M. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Ka = 10-2,19
 








Các ý kiến mới nhất