
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trà my phạm
Ngày gửi: 22h:02' 16-04-2026
Dung lượng: 96.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: trà my phạm
Ngày gửi: 22h:02' 16-04-2026
Dung lượng: 96.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
NINH THUẬN – ĐỒNG NAI
Phần II. XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
1. Ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra cuối kì 2, Vật lí 11
a) Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (85% trắc nghiệm, 15% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
+ Phần I. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 18 Câu =4,5 điểm
+ Phần II. Trắc nghiệm đúng sai: 4 Câu = 16 ý = 4,0 điểm
+ Phần III. Tự luận: 6 Câu =1,5 điểm
+ Nội dung: Mở đầu: 4 tiết, Mô tả chuyển động: 8 tiết.
Nội dung
Số
tiết
PHẦN I
(TN 4 lựa chọn)
NB
TH
VD
CẤP ĐỘ TƯ DUY
PHẦN II
(TN đúng sai)
NB
TH
VD
PHẦN III
(Tự luận)
NB
TH
VD
Trường điện
16
5
3
3
4
2
2
0
2
1
Dòng điện - mạch điện
14
3
2
2
3
2
3
1
1
1
Tổng
Điểm
18 Câu =4,5 điểm
4 Câu = 16 ý = 4,0 điểm
Cấp độ tư duy
NB
TH
VD
Số câu/ý
16
12
12
6 Câu =1,5 điểm
Tổng số
câu/ý
Tỷ lệ % Điểm cho từng cấp độ tư duy
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ
Nội dung
40
30
30
Mức độ đánh giá
PI
1. Trường điện (16 tiết)
1. Lực
tương tác
giữa các
điện tích
4 tiết
Bài 2:
Điện
trường (4
tiết)
Số câu hỏi/số ý
PII
PIII
11
8
2
1
- Bằng ví dụ thực tế, mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào một 1
điện tích khác.
2
- Sử dụng biểu thức F = q 1q2/4neor2, tính và mô tả được lực tương tác giữa
hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không khí).
1
- Nêu được khái niệm điện trường là trường lực được tạo ra bởi điện tích, là 1
dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
2
- Sử dụng biểu thức E = Q/4ne or2, tính và mô tả được cường độ điện trường
do một điện tích điểm Q đặt trong chân không hoặc trong không khí gây ra
tại một điểm cách nó một khoảng r.
2
- Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích.
- Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được cường độ
điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực tác dụng lên một điện
tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó.
- Lập luận để mô tả được tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của
điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức và
nêu được ví dụ về ứng dụng của hiện tượng này.
3
1
- Dùng dụng cụ tạo ra (hoặc vẽ) được điện phổ trong một số trường hợp đơn
giản.
- Vận dụng được biểu thức E = Q/4nεor2.
1
- Tính được cường độ điện trường tại một điểm, lực điện trường tác dụng lên
điện tích.
- Sử dụng biểu thức E = U/d, tính được cường độ của điện trường đều giữa
hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song, xác định được lực tác dụng lên điện
tích đặt trong điện trường đều.
Bài 3:
Điện thế,
hiệu điện
thế, tụ
điện (8
tiết)
- Lập luận qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được 2
điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm
đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích
dương từ vô cực về điểm đó; thế năng của một điện tích q trong điện trường
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại
điểm đang xét.
- Lập luận qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được 2
điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm
đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích
dương từ vô cực về điểm đó; thế năng của một điện tích q trong điện trường
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại
điểm đang xét.
- Lập luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện.
- Lập luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện.
- Vận dụng được mối liên hệ thế năng điện với điện thế, V = A/q; mối liên hệ
2
1
cường độ điện trường với điện thế.
- Vận dụng được (không yêu cầu thiết lập) công thức điện dung của bộ tụ
điện ghép nối tiếp, ghép song song.
- Vận dụng được mối liên hệ thế năng điện với điện thế, V = A/q; mối liên hệ
cường độ điện trường với điện thế.
- Lựa chọn và sử dụng thông tin để xây dựng được báo cáo tìm hiểu một số 1
ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống.
2. Dòng điện, mạch điện (14 tiết)
7
Bài 1:
Cường độ - Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển
1
dòng điện qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A
(2 tiết)
chạy qua dây dẫn.
- Dựa vào tài liệu đa phương tiện hoặc xử lí bảng số liệu cho trước nêu được 1
cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được
xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một
đơn vị thời gian.
- Xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong 1
một đơn vị thời gian.
- Vận dụng biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với n là mật độ hạt
mang điện, S là tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển của hạt mang
điện tích e.
Bài 2:
Điện trở (4 - Định nghĩa được điện trở, đơn vị đo điện trở và nêu được các nguyên nhân 1
tiết)
chính gây ra điện trở.
8
3
- Vẽ phác và thảo luận được về đường đặc trưng I - U của vật dẫn kim loại ở
nhiệt độ xác định.
1
- Mô tả được sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt,
điện trở nhiệt (thermistor).
1
- Phát biểu được định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
- Định nghĩa được suất điện động qua năng lượng dịch chuyển một điện tích 1
đơn vị theo vòng kín.
- Mô tả được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế
giữa hai cực của nguồn.
Thông hiểu
- So sánh được suất điện động và hiệu điện thế.
- Lập luận, thiết kế phương án, lựa chọn phương án đo được suất điện động,
điện trở trong của pin, acquy (battery, accumulator) bằng dụng cụ thực hành.
Vận dụng:
Xác định được suất điện động từ đồ thị hoặc mạch điện
Bài 3.
Năng
lượng
điện, công
suất điện
( 6 tiết)
1
2
1
- Nêu được năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng công của
lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích; công suất tiêu thụ năng
lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ
trong một đơn vị thời gian.
2
- Tính được năng lượng điện và công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn 1
mạch.
2
2
ĐỀ
I. PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Câu 2: Công thức của định luật Culông là
A.
=
B.
=
C.
=
D.
=
Câu 3: Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau (
q1 q2
), khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy
nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
A. hút nhau.
B. đẩy nhau.
C. có thể hút hoặc đẩy nhau.
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng. Tính chất cơ bản của điện trường là gây ra
A. cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó
B. điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
C. đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
D. lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
D. không tương tác nhau.
Câu 5. Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về khả năng
A. sinh công của vùng không gian có điện trường.
B. sinh công tại một điểm.
C. tác dụng lực tại một điểm.
D. tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Câu 6.Điện tích q đặt trong điện trường, công của lực điện khi di chuyển điện tích q từ điểm M ra xa vô cùng
thế tại điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức
A. VM = q.AM∞.
B. VM = AM∞.
C. VM =
Câu 7. Để đo hiệu điện thế tĩnh điện, người ta dùng
A. Tĩnh điện kế.
AM ∞
.
q
B. Oát kế.
A M ∞ , điện
q
D. VM = A .
M∞
C. Ampe kế.
D. Vôn kế.
Câu 8: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20V. Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. Điện thế tại điểm M là 20 V.
B. Điện thế tại điểm N là 0 V.
C. Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V.
Câu 9: Năng lượng của tụ điện là
A. năng lương điện trường giữa hai bản tụ.
B. năng lượng của điện tích trên bản tụ.
C. năng lượng dòng điện chạy qua hai bản tụ.
D. năng lượng điện trường xung quanh tụ
Câu 10. Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây
không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
A. .
W=
2
Q
2C
1
W= CU 2
2
B.
.
C.
W=
2
U
2C .
1
W= QU
2
D.
.
Câu 11: Một tụ điện có điện dung là 20μF thì hiệu điện thế là 5V thì năng lượng tích được là:
A. 0,25 mJ.
B. 500 J.
C. 50 mJ.
D. 50 μJ.
Câu 12: Chọn câu trả lời đúng.
A. Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.
B. Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
C. Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
D . Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển.
Câu 13. Một vật dẫn đang có dòng điện một chiều chạy qua. Trong khoảng thời gian
diện thẳng của vật dẫn là
A.
.
. Cường độ dòng điện
B.
.
, điện lượng dịch chuyển qua tiết
trong vật dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
C.
D.
.
Câu 14: Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng
chuyển qua tiết diện thẳng đó là
A. 5 C
B. 10 C
C. 50 C
D. 25 C
Câu 15: Đơn vị của điện trở là
A. ôm (
).
B. ampe (A).
C. oát (W).
D. cu-lông (C).
Câu 16: Chọn phát biểu sai?
A. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở mạnh.
B. Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của kim loại cũng tăng.
C. Một trong những tính chất nổi bật của vật liệu siêu dẫn là có thể duy trì dòng điện rất lâu khi đã bỏ nguồn điện.
D. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở yếu.
Câu 17: Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
A. suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
B. suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
C. suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
D. suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
Câu 18: Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây ?
A. Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn .
B. Điện trở của vật dẫn .
C. Cường độ dòng điện qua vật dẫn .
D. Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn .
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG- SAI
Câu 1. Điện tích điểm q 1=6. 10−9 C , đặt cách điện tích q 2 một đoạn r = 3cm, giữa 2 điện tích trên xuất hiện lực hút tĩnh điện
có độ lớn F=6. 10−3 N . Các nhận xét sau là đúng hay sai?
a. Điện tích q2 là điện tích dương.
b. Độ lớn điện tích của q 2là 10-7C.
c. Nếu lực tương tác giữa 2 điện tích trên tăng 2 lần, khoảng cách giữa 2 điện tích lúc này giảm 2 lần.
d. Đặt hệ thống trên vào môi trường nước cất có hằng số điện môi là 81 thì lực tương tác tăng 81 lần.
ĐS: S,Đ,S,S
Câu 2. Đặt một điện tích Q=10−9 C vào một môi trường tại N có hằng số điện môi bằng 3. Các nhận xét sau là đúng hay
sai?
a. Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 7500V/m.
b. Đặt tại M một điện tích q=−2.10−9 C . Lực điện tác dụng lên q là -1,5.10-5 N
c. Hướng của vecto cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O có hướng từ M đến N.
d. Độ lớn của vecto cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O của MN là 9.104 V/m.
ĐS: Đ,S,Đ,Đ
Câu 3. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ, UAB = 20 V, RAB =10 Ω , trong đó các điện trở
R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
a. R1 mắc nối tiếp RX và R1 mắc nối tiếp R2.
b. Cường độ dòng điện qua mạch chính là IAB = 0,5 A.
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 14 V.
d.Giá trị điện trở Rx là 12 Ω
ĐS: S,S,Đ,Đ
Câu 4. Cho một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2Ω. Nối với
mạch ngoài là một điện trở R1 = 4Ω, R2 = R3 = 2Ω. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
a. Điện trở tương đương mạch ngoài là 2Ω.
b. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 3A.
c. Công suất nguồn điện là 24 W.
d. Nhiệt lượng tỏa ra trong toàn mạch trong 2h là 129600J.
ĐS: Đ,Đ ,S,Đ
PHẦN III: TỰ LUẬN
Câu 1. Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ε, nếu giảm
khoảng cách giữa hai điện tích lên 3 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ tăng bao nhiêu lần?
ĐS: 9
Câu 2. Một điện tích q=5 .10−9 C đặt tại điểm A trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại B cách A một khoảng
10 cm?
ĐS: 4500
Câu 3. Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ là bao
nhiêu micro Jun (µJ)?
ĐS: 144
Câu 4. Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12 Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu Ampe?
ĐS: . 0,25
Câu 5. Một mạch điện gồm một pin suất điện động 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2
A. Điện trở trong của nguồn là bao nhiêu Ôhm?
ĐS: 0,5
Câu 6. Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 0,5 A. Suất điện động của
nguồn là bao nhiêu vôn?
ĐS: 5,5
Phần II. XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
1. Ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra cuối kì 2, Vật lí 11
a) Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (85% trắc nghiệm, 15% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
+ Phần I. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 18 Câu =4,5 điểm
+ Phần II. Trắc nghiệm đúng sai: 4 Câu = 16 ý = 4,0 điểm
+ Phần III. Tự luận: 6 Câu =1,5 điểm
+ Nội dung: Mở đầu: 4 tiết, Mô tả chuyển động: 8 tiết.
Nội dung
Số
tiết
PHẦN I
(TN 4 lựa chọn)
NB
TH
VD
CẤP ĐỘ TƯ DUY
PHẦN II
(TN đúng sai)
NB
TH
VD
PHẦN III
(Tự luận)
NB
TH
VD
Trường điện
16
5
3
3
4
2
2
0
2
1
Dòng điện - mạch điện
14
3
2
2
3
2
3
1
1
1
Tổng
Điểm
18 Câu =4,5 điểm
4 Câu = 16 ý = 4,0 điểm
Cấp độ tư duy
NB
TH
VD
Số câu/ý
16
12
12
6 Câu =1,5 điểm
Tổng số
câu/ý
Tỷ lệ % Điểm cho từng cấp độ tư duy
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ
Nội dung
40
30
30
Mức độ đánh giá
PI
1. Trường điện (16 tiết)
1. Lực
tương tác
giữa các
điện tích
4 tiết
Bài 2:
Điện
trường (4
tiết)
Số câu hỏi/số ý
PII
PIII
11
8
2
1
- Bằng ví dụ thực tế, mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào một 1
điện tích khác.
2
- Sử dụng biểu thức F = q 1q2/4neor2, tính và mô tả được lực tương tác giữa
hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không khí).
1
- Nêu được khái niệm điện trường là trường lực được tạo ra bởi điện tích, là 1
dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
2
- Sử dụng biểu thức E = Q/4ne or2, tính và mô tả được cường độ điện trường
do một điện tích điểm Q đặt trong chân không hoặc trong không khí gây ra
tại một điểm cách nó một khoảng r.
2
- Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích.
- Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được cường độ
điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực tác dụng lên một điện
tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó.
- Lập luận để mô tả được tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của
điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức và
nêu được ví dụ về ứng dụng của hiện tượng này.
3
1
- Dùng dụng cụ tạo ra (hoặc vẽ) được điện phổ trong một số trường hợp đơn
giản.
- Vận dụng được biểu thức E = Q/4nεor2.
1
- Tính được cường độ điện trường tại một điểm, lực điện trường tác dụng lên
điện tích.
- Sử dụng biểu thức E = U/d, tính được cường độ của điện trường đều giữa
hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song, xác định được lực tác dụng lên điện
tích đặt trong điện trường đều.
Bài 3:
Điện thế,
hiệu điện
thế, tụ
điện (8
tiết)
- Lập luận qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được 2
điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm
đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích
dương từ vô cực về điểm đó; thế năng của một điện tích q trong điện trường
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại
điểm đang xét.
- Lập luận qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được 2
điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm
đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích
dương từ vô cực về điểm đó; thế năng của một điện tích q trong điện trường
đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại
điểm đang xét.
- Lập luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện.
- Lập luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện.
- Vận dụng được mối liên hệ thế năng điện với điện thế, V = A/q; mối liên hệ
2
1
cường độ điện trường với điện thế.
- Vận dụng được (không yêu cầu thiết lập) công thức điện dung của bộ tụ
điện ghép nối tiếp, ghép song song.
- Vận dụng được mối liên hệ thế năng điện với điện thế, V = A/q; mối liên hệ
cường độ điện trường với điện thế.
- Lựa chọn và sử dụng thông tin để xây dựng được báo cáo tìm hiểu một số 1
ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống.
2. Dòng điện, mạch điện (14 tiết)
7
Bài 1:
Cường độ - Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển
1
dòng điện qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A
(2 tiết)
chạy qua dây dẫn.
- Dựa vào tài liệu đa phương tiện hoặc xử lí bảng số liệu cho trước nêu được 1
cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được
xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một
đơn vị thời gian.
- Xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong 1
một đơn vị thời gian.
- Vận dụng biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với n là mật độ hạt
mang điện, S là tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển của hạt mang
điện tích e.
Bài 2:
Điện trở (4 - Định nghĩa được điện trở, đơn vị đo điện trở và nêu được các nguyên nhân 1
tiết)
chính gây ra điện trở.
8
3
- Vẽ phác và thảo luận được về đường đặc trưng I - U của vật dẫn kim loại ở
nhiệt độ xác định.
1
- Mô tả được sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt,
điện trở nhiệt (thermistor).
1
- Phát biểu được định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
- Định nghĩa được suất điện động qua năng lượng dịch chuyển một điện tích 1
đơn vị theo vòng kín.
- Mô tả được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế
giữa hai cực của nguồn.
Thông hiểu
- So sánh được suất điện động và hiệu điện thế.
- Lập luận, thiết kế phương án, lựa chọn phương án đo được suất điện động,
điện trở trong của pin, acquy (battery, accumulator) bằng dụng cụ thực hành.
Vận dụng:
Xác định được suất điện động từ đồ thị hoặc mạch điện
Bài 3.
Năng
lượng
điện, công
suất điện
( 6 tiết)
1
2
1
- Nêu được năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng công của
lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích; công suất tiêu thụ năng
lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ
trong một đơn vị thời gian.
2
- Tính được năng lượng điện và công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn 1
mạch.
2
2
ĐỀ
I. PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Câu 2: Công thức của định luật Culông là
A.
=
B.
=
C.
=
D.
=
Câu 3: Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau (
q1 q2
), khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy
nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
A. hút nhau.
B. đẩy nhau.
C. có thể hút hoặc đẩy nhau.
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng. Tính chất cơ bản của điện trường là gây ra
A. cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó
B. điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
C. đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
D. lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
D. không tương tác nhau.
Câu 5. Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về khả năng
A. sinh công của vùng không gian có điện trường.
B. sinh công tại một điểm.
C. tác dụng lực tại một điểm.
D. tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Câu 6.Điện tích q đặt trong điện trường, công của lực điện khi di chuyển điện tích q từ điểm M ra xa vô cùng
thế tại điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức
A. VM = q.AM∞.
B. VM = AM∞.
C. VM =
Câu 7. Để đo hiệu điện thế tĩnh điện, người ta dùng
A. Tĩnh điện kế.
AM ∞
.
q
B. Oát kế.
A M ∞ , điện
q
D. VM = A .
M∞
C. Ampe kế.
D. Vôn kế.
Câu 8: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20V. Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. Điện thế tại điểm M là 20 V.
B. Điện thế tại điểm N là 0 V.
C. Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V.
Câu 9: Năng lượng của tụ điện là
A. năng lương điện trường giữa hai bản tụ.
B. năng lượng của điện tích trên bản tụ.
C. năng lượng dòng điện chạy qua hai bản tụ.
D. năng lượng điện trường xung quanh tụ
Câu 10. Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây
không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
A. .
W=
2
Q
2C
1
W= CU 2
2
B.
.
C.
W=
2
U
2C .
1
W= QU
2
D.
.
Câu 11: Một tụ điện có điện dung là 20μF thì hiệu điện thế là 5V thì năng lượng tích được là:
A. 0,25 mJ.
B. 500 J.
C. 50 mJ.
D. 50 μJ.
Câu 12: Chọn câu trả lời đúng.
A. Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.
B. Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
C. Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
D . Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển.
Câu 13. Một vật dẫn đang có dòng điện một chiều chạy qua. Trong khoảng thời gian
diện thẳng của vật dẫn là
A.
.
. Cường độ dòng điện
B.
.
, điện lượng dịch chuyển qua tiết
trong vật dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
C.
D.
.
Câu 14: Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng
chuyển qua tiết diện thẳng đó là
A. 5 C
B. 10 C
C. 50 C
D. 25 C
Câu 15: Đơn vị của điện trở là
A. ôm (
).
B. ampe (A).
C. oát (W).
D. cu-lông (C).
Câu 16: Chọn phát biểu sai?
A. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở mạnh.
B. Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của kim loại cũng tăng.
C. Một trong những tính chất nổi bật của vật liệu siêu dẫn là có thể duy trì dòng điện rất lâu khi đã bỏ nguồn điện.
D. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở yếu.
Câu 17: Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
A. suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
B. suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
C. suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
D. suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
Câu 18: Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây ?
A. Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn .
B. Điện trở của vật dẫn .
C. Cường độ dòng điện qua vật dẫn .
D. Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn .
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG- SAI
Câu 1. Điện tích điểm q 1=6. 10−9 C , đặt cách điện tích q 2 một đoạn r = 3cm, giữa 2 điện tích trên xuất hiện lực hút tĩnh điện
có độ lớn F=6. 10−3 N . Các nhận xét sau là đúng hay sai?
a. Điện tích q2 là điện tích dương.
b. Độ lớn điện tích của q 2là 10-7C.
c. Nếu lực tương tác giữa 2 điện tích trên tăng 2 lần, khoảng cách giữa 2 điện tích lúc này giảm 2 lần.
d. Đặt hệ thống trên vào môi trường nước cất có hằng số điện môi là 81 thì lực tương tác tăng 81 lần.
ĐS: S,Đ,S,S
Câu 2. Đặt một điện tích Q=10−9 C vào một môi trường tại N có hằng số điện môi bằng 3. Các nhận xét sau là đúng hay
sai?
a. Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 7500V/m.
b. Đặt tại M một điện tích q=−2.10−9 C . Lực điện tác dụng lên q là -1,5.10-5 N
c. Hướng của vecto cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O có hướng từ M đến N.
d. Độ lớn của vecto cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O của MN là 9.104 V/m.
ĐS: Đ,S,Đ,Đ
Câu 3. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ, UAB = 20 V, RAB =10 Ω , trong đó các điện trở
R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
a. R1 mắc nối tiếp RX và R1 mắc nối tiếp R2.
b. Cường độ dòng điện qua mạch chính là IAB = 0,5 A.
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 14 V.
d.Giá trị điện trở Rx là 12 Ω
ĐS: S,S,Đ,Đ
Câu 4. Cho một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2Ω. Nối với
mạch ngoài là một điện trở R1 = 4Ω, R2 = R3 = 2Ω. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
a. Điện trở tương đương mạch ngoài là 2Ω.
b. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 3A.
c. Công suất nguồn điện là 24 W.
d. Nhiệt lượng tỏa ra trong toàn mạch trong 2h là 129600J.
ĐS: Đ,Đ ,S,Đ
PHẦN III: TỰ LUẬN
Câu 1. Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ε, nếu giảm
khoảng cách giữa hai điện tích lên 3 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ tăng bao nhiêu lần?
ĐS: 9
Câu 2. Một điện tích q=5 .10−9 C đặt tại điểm A trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại B cách A một khoảng
10 cm?
ĐS: 4500
Câu 3. Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ là bao
nhiêu micro Jun (µJ)?
ĐS: 144
Câu 4. Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12 Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu Ampe?
ĐS: . 0,25
Câu 5. Một mạch điện gồm một pin suất điện động 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2
A. Điện trở trong của nguồn là bao nhiêu Ôhm?
ĐS: 0,5
Câu 6. Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 0,5 A. Suất điện động của
nguồn là bao nhiêu vôn?
ĐS: 5,5
 








Các ý kiến mới nhất