1000 câu trắc nghiệm và trả lời ngắn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:25' 16-03-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:25' 16-03-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PHẦ
N7
SINH
THÁI
Chủ đề 8
QUẦN
XÃ
HỆ THỐNG CÂU HỎI
Câu 1. Cho các nhóm sinh vật sau:
(1) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn
(2) Cây tràm trong quần xã rừng U Minh
(3) Bò rừng Bizông sống trong các quần xã ở đồng cỏ Bắc Mĩ
(4) Cây cọ trong quần xã vùng đồi Phú Thọ
(5) Cây lau, cây lách thường gặp trong các quần xã rừng mưa nhiệt đới
Bao nhiêu sinh vật thuộc loài ưu thế?
Câu 2. Trong 1 ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá sống ở các
tầng nước khác nhau. Kĩ thuật nuôi ghép này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây?
(1) Tận dụng diện tích ao nuôi.
(2) Có thể tiết kiệm chi phí sản xuất.
(3) Tận dụng nguồn sống của môi trường.
(4) Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loại cá trong ao.
Câu 3. Cho các nhận xét sau:
(1) Các tầng cây trong rừng mưa nhiệt đới thường phân thành 5 tầng.
(2) Trong tự nhiên, sự phân bố cá thể theo chiêu dọc thường ưu thế hơn so với chiều ngang.
(3) Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
(4) Phân bố từ đỉnh núi, sườn núi, tới chân núi là sự phân bố theo chiều dọc.
(5) Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung tại những nơi có điều kiện sống thuận lợi.
Có bao nhận xét đúng khi nói về quần xã sinh vật?
Câu 4. Cho các dạng sinh vật sau:
(1) Những con ếch sống trong các ao, hồ.
(2) Một đám ruộng lúa.
(3) Một ao cá nước ngọt.
(4) Những loài sinh vật cùng sống trong một vườn bách thú.
(5) Những loài sinh vật cùng sống trên một cây đại thụ.
(6) Các loài sinh vật sống trong sa mạc.
(7) Những cây phong lan được chăm sóc trong một vườn phong lan rộng lớn ở Đà Lạt.
(8) Các loài sinh vật sống trong một cái ao và trên bờ ao.
(9) Các loài sinh vật trong con sông Hồng.
Có bao nhiêu dạng sinh vật là quần xã?
Câu 5. Khi nói về độ đa dạng của quần xã, cho các kết luận như sau:
(1) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng đễ bị thay đổi.
(2) Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
(3) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng đần.
(4) Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 6. Cho các nhóm sinh vật sau đây:
(1) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn
(2) Cây tràm trong rừng xã quần U Minh
(3) Bò rừng Bizong sống trong các đồng cỏ ở Bắc Mĩ
(4) Cây cọ trong vùng đồi Vĩnh Phú
(5) Cây Lim trong quần xã rừng Lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
(6) Cây lau, lách thường gặp trong các quần xã mưa nhiệt đới
Có bao nhiêu dạng sinh vật là loài đặc trưng?
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt.
(2) Loài ngẫu nhiên có vai trò thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó.
(3) Nhóm loài ưu thế là loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn
định của quần xã.
(4) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của
chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
(5) Vai trò của nhóm loài chủ chốt là quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
(6) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần xã, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với
các loài khác.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 8. Cho các dạng sinh vật sau:
(1) Một tổ kiến càng.
(2) Một đồng cỏ.
(3) Một ao nuôi cá nước ngọt.
(4) Một thân cây đổ lâu năm.
(5) Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.
Có bao nhiêu sinh vật được coi là quần xã sinh vật?
Câu 9. Khi nói về mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã có các nội dung sau:
(1) Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn
(2) Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng thực vaath thù sinh vật sản xuất có khối sinh lớn nhất
(3) Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
(4) Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hoặc suy thoái
(5) Chuỗi thức ăn trên cạn thường có nhiều bậc dinh dưỡng hơn chuỗi thức ăn ở dưới nước
Có bao nhiêu nội dung đúng?
Câu 10. Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi?
(1) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
(2) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng
(4) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn
(5) Cá ép sống bám trên cá lớn.
Câu 11. Trên một thảo nguyên, các con ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các con côn
trùng bay khỏi tổ. Lúc này các con chim diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn
trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không ảnh
hưởng gì đến ngựa vằn. Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt
ve bét trên lưng ngựa vằn làm thức ăn.
Khi xác định các mối quan hệ (1), (2), (3), (4), (5), (6) giữa từng cặp
loài sinh vật, có 6 kết luận dưới đây.
(1) Quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ là mối quan hệ vật dữ - con mồi
(2) Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn là mối quan hệ hợp tác.
(3) Quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm ( hãm sinh).
(4) Quan hệ giữa côn trùng và chim diệc là mối quan hệ vật dữ - con mồi.
(5) Quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn là mối quan hệ hội sinh.
(6) Quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét là mối quan hệ ký sinh – vật chủ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 12. Cho các ví dụ
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Nấm sợi và vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.
Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
Câu 13. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về ưu điểm của biện pháp sử dụng loài thiên địch so với
biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học?
(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
(2) Không gây ô nhiễm môi trường.
(3) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thời tiết.
(4) Nhanh chóng dấp tắt tất cả các loại bệnh dịch.
Câu 14. Trong vườn cây có múi, loài kiến hôi chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non nhờ vậy rệp lấy
được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn. Người ta
thường thả kiến đỏ vào sống vì kiến đỏ đuổi được loài kiến hôi, đồng thời
nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Cho các nhận định sau:
(1) Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi là cạnh tranh khác loài.
(2) Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi là hội sinh.
(3) Sinh vật ăn thịt đầu bảng trong ví dụ trên là kiến đỏ nếu ta xây dựng
một lưới thức ăn.
(4) Nếu xây dựng một lưới thức ăn thì sẽ có 3 loài là thức ăn của kiến đỏ.
Có bao nhiêu nhận định sai?
Câu 15. Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.
(2) Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.
(3) Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại.
(4) Loài B có thường xu hướng tiêu diệt loài A.
(5) Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.
Câu 16. Cho các nhận định sau:
(1) Quần xã là cấp độ tổ chức phụ thuộc vào môi trường rõ nhất.
(2) Chuỗi thức ăn chất mùn bã → động vật đáy → cá chép → vi sinh vật được mở đầu bằng sinh vật hóa tự
dưỡng.
(3) Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa của sinh vật.
(4) Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho ta biết mức độ gần gũi giữa các loài trong quần xã.
(5) Một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ hợp tác.
(6) Thông qua việc quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được các loài trong chuỗi thức ăn và
lưới thức ăn.
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
Câu 17. Cho các mối quan hệ sinh thái sau:
(1) Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống với các loài tôm, cua.
(2) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn.
(4) Trùng roi sống trong ruột mối.
(5) Loài cá ép sống bám trên cá lớn.
(6) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt cháy rận.
(7) Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong vườn.
(8) Địa ý sống bám trên cây thân gỗ.
Từ các mối quan hệ sinh thái trên có các nhận định dưới đây:
(a) Có 4 mối quan hệ là quan hệ hội sinh.
(b) Có 6 mối quan hệ sinh thái giữa các loài đã được đề cập đến.
(c) Có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh.
(d) Có 3 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài tham gia.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 18. Cho các mối quan hệ sau đây:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm ăn cá.
(2) Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
(3) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các vi sinh vật xung quanh.
(4) Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
(5) Trùng roi sống trong ruột mối.
Có bao nhiêu mối quan hệ là ức chế - cảm nhiễm?
Câu 19. Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn cỏ cỡ lớn như bò rừng
mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay
khỏi tổ. Lúc này, loài chim diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay
khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim
diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng.
Chim gõ bò có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn. Xét các
mối quan hệ sau: Bò rừng với côn trùng, chim gõ bò, chim diệc bạc,
ve bét; Chim điệc bạc với côn trùng; Chim gõ bò với ve bét. Có bao
nhiêu phát biểu sau đúng về các mối quan hệ trên?
(1) Chỉ có 1 mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.
(2) Quần xã có nhiều hơn 1 mối quan hệ động vật ăn thịt - con mồi.
(3) Có tối đa 3 mối quan hệ mà trong mỗi mối quan hệ chỉ có 1 loài có lợi.
(4) Chỉ có 1 mối quan hệ mà trong đó mỗi loài đều có lợi.
(5) Bò rừng đều không có hại trong tất cả các mối quan hệ.
Câu 20. Cho các mối quan hệ sau:
(1) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.
(2) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ.
(3) Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.
(4) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.
(5) Chim sáo đậu trên lưng trâu.
(6) Con kiến và cây kiến.
(7) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô.
Có bao nhiêu mối quan hệ là quan hệ cộng sinh?
Câu 21. Cho các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau:
(1) Tôm vệ sinh và lươn.
(2) Ốc mượn hồn và hải quỳ.
(3) Cá bống biển và tôm vỏ cứng.
(4) Cá ép và cá mập.
(5) Cá vảy chân và vi khuẩn phát sáng.
(6) Hải quỳ và cá hề.
Có bao nhiêu mối quan hệ mà cả hai loài sinh vật đều có lợi?
Câu 22. Trong số các hiện tượng dưới đây thì sẽ có bao nhiêu hiện tượng xảy ra nếu một quần xã sinh vật
có độ đa dạng loài càng cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chế?
(1) Quần xã có cấu trúc càng ổn định vì có lưới thức ăn phức tạp, nhiều loài rộng thực.
(2) Quần xã dễ xảy ra điễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh.
(3) Quần xã sẽ có cấu trúc ít ổn định vì số lượng lớn loài sẽ dẫn đến cạnh tranh nhau gay gắt.
(4) Quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn do thức
ăn trong môi trường can kiệt dần.
Câu 23. Trong tự nhiên quan sát thấy loài chim hút mật có tên là Azhisodian chuyên đi lấy mật hoa trên
những cây hoa Decophyla smanara. Dựa vào thông tin trên có thể biết mối quan
hệ giữa hai loài này có thể là bao nhiêu mối quan hệ trong các mối quan hệ sau?
(1) Cộng sinh.
(2) Hợp tác.
(3) Cạnh tranh khác loài.
(4) Động vật ăn thực vật.
(5) Ức chế cảm nhiễm.
Câu 24. Cho một số loài có đặc điểm sinh thái như sau:
(1) Cá rô: ăn tạp, sống ở tầng mặt, tầng giữa.
(2) Cá chạch: ăn mùn, sống ở tầng đáy.
(3) Cá mè hoa: ăn động vật nổi, sống ở tầng mặt.
(4) Cá lóc: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng giữa và tầng mặt.
(5) Cá trắm cỏ: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng giữa và tầng mặt.
(6) Cá mè trằng: ăn thực vật nổi, sống ở tầng mặt.
(7) Cá trắm đen: ăn thân mềm, sống ở tầng đáy
Trong số các nhận xét dưới đây thì có bao nhiêu nhận xét là sai?
(a) Không thể nuôi chung tất cả các loài ở trong một ao mà không có sự cạnh tranh.
(b) Có thể nuôi chung nhiều nhất 6 loài ở cùng một ao mà không có sự cạnh tranh.
(c) Có thể nuôi chung cá rô với 3 loài khác trong một ao mà không xảy ra cạnh tranh.
(d) Nếu nuôi chung cá mè hoa và cá mè trắng thì ắt hẳn sẽ có cạnh tranh về thức ăn.
(e) Cá rô và cá trắm đen tuy cùng ăn tạp nhưng vẫn có thể nuôi chung trong một ao mà không xảy ra cạnh
tranh.
(f) Ở tầng mặt, tối đa sẽ có 2 loài mà khi nuôi cùng sẽ không xảy ra cạnh tranh.
Câu 25. Cho các mối quan hệ sinh thái sau:
(1) Hải quỳ và cua
(2) Cây nắp ấm bắt mồi
(3) Kiến và cây kiến
(4) Virut và tế bào vật chủ
(5) Cây tầm gửi và cây chủ
(6) Cá mẹ ăn cá con
(7) Địa y
(8) Tự tỉa cành ở thực vật
(9) Sáo đậu trên lưng trâu
(10) Cây mọc theo nhóm
(11) Tảo hiển vi làm chết cá nhỏ xung quanh
(12) Khi gặp nguy hiểm, đàn ngựa rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già vào giữa
Hãy cho biết trong số các nhận định sau đây về các mối quan hệ sinh thái trên thì có bao nhiêu nhận định
đúng?
(a) Các mối quan hệ trên vừa có những mối quan hệ xảy ra trong quần xã, vừa có các mối quan hệ xảy ra
trong quần thể.
(b) Có 6 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài sinh vật.
(c) Số mối quan hệ cộng sinh nhiều hơn số mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
(d) Không có mối quan hệ nào ở trên là quan hệ hội sinh.
(e) Có 2 mối quan hệ là quan hệ kí sinh
(f) Các quan hệ ức chế cảm nhiễm hay hợp tác đều chỉ có một minh họa ở trên.
Câu 26. Có bao nhiêu mối quan hệ giữa các loài trong quần xã?
Câu 27. “Loài tôm vệ sinh, một loài liều lĩnh một cách điên rồ. Chúng
cả gan leo vào cái miệng đầy răng nhọn hoắt lởm chởm của những con
lươn, đào bới quanh răng chúng để tìm thức ăn. Đây là tập quán kiếm
ăn đã có từ lâu đời của loài tôm này, chúng chuyên ăn những ký sinh
trùng trong miệng của các loài lươn và cá.” - Theo khoahoc.tv.
Có bao nhiêu nhận xét dưới đây sai khi nói về thông tin trên?
(1) Đây là quan hệ cộng sinh.
(2) Đây là mối quan hệ hai bên cùng có lợi.
(3) Đây là mối quan hệ bắt buộc phải có trong giai đoạn sống của 2 cá
thể.
(4) Quan hệ giữa vi khuẩn và tảo đơn bào với địa y cũng tương tự như
quan hệ của loài tôm vệ sinh trên.
(5) Đây là mối quan hệ hỗ trợ giữa 2 loài khác nhau trong quần xã.
(6) Đây là quan hệ hội sinh.
(7) Quan hệ giữa lươn biển và cá nhỏ cũng tương tự như quan hệ của loài tôm vệ sinh trên.
Câu 28. Cymothoa exigua là một loại sinh vật có hình đáng nhỏ như con rệp và được tìm thấy nhiều ở khu
vực quanh vịnh California, loài này sẽ xâm nhập vào cá thông qua mang,
sau đó bám chặt vào gốc lưỡi cá, đần đần hút máu, ăn mòn và thế mình vào
vị trí của lưỡi cá.
Cho các nhận xét sau:
(1) Đây là mối quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã.
(2) Đây là mối quan hệ một bên có lợi, một bên bị hại.
(3) Nếu vật chủ bị chết đi, thì Cymothoa exigua cũng sẽ chết.
(4) Đây là hiện tượng khống chế sinh học.
(5) Quan hệ giữa tầm gửi và cây thân gỗ cũng thuộc cùng loại như quan hệ của loài Cymothoa exigua.
(6) Có 2 dạng ký sinh, một là ký sinh hoàn toàn, hai là bán ký sinh.
(7) Đây là quan hệ ký sinh hoàn toàn.
(8) Đây là quan hệ bán ký sinh.
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về Cymothoa exigua?
Câu 29. “Thủy triều đỏ” là tên gọi khi vùng biển có hiện tượng nở hoa bùng phát của tảo. Khi tảo nở hoa
ảnh hưởng xấu đến hàng loạt động vật giáp xác thân mềm như nghêu,
trai, sò, vẹm, hầu. Những động vật thân mềm xuất xứ từ vùng này có
nguy cơ tiềm ẩn cho con người khi sử dụng làm thức ăn, vì bản thân
chúng có thể chứa độc tố từ tảo độc.
Cho các nhận xét sau:
(1) Hiện tượng “thủy triều đỏ” là ví dụ của quan hệ ký sinh.
(2) Quan hệ giữa 2 loài sinh vật cho thấy, sự tồn tại và sinh trưởng của sinh vật này gây hại đến sự sinh
trưởng của sinh vật khác.
(3) Quan hệ giữa 2 loài cho thấy một loài có hại, một loài có lợi.
(4) Đây là quan hệ khống chế sinh học.
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về hiện tượng “thủy triều đỏ”?
BÀI 23
HỆ SINH THÁI
Câu 1. Xét các sinh vật sau:
(1) Nấm rơm.
(2) Nấm linh chi.
(3) Vi khuẩn hoại sinh.
(4) Rêu bám trên cây.
(5) Dương xỉ.
(6) Vi khuẩn lam.
Có mấy loài thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
Câu 2. Cho các phát biểu sau về cấu trúc của hệ sinh thái:
(1) Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm động vật tiêu thụ.
(2) Một số thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
(3) Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
(4) Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Có bao nhiêu phát biểu sai?
Câu 3. Xét các sinh vật sau:
1. Nấm rơm.
2. Nấm linh chi.
3. Vi khuẩn hoại sinh.
4. Rêu bám trên cây.
5. Dương xỉ.
6. Vi khuẩn lam.
Có mấy loài thuộc nhóm sinh vật phân giải?
Câu 4. Có bao nhiêu đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp trong các đặc điểm sau?
(1) Nguồn năng lượng được cung cấp gồm : điện, than, dầu mỏ, thực phẩm….
(2) Toàn bộ vật chất đều được tái sinh
(3) Ngoài năng lượng mặt trời còn bổ sung thêm nguồn vật chất khác như: phân bón, thuốc trừ sâu…
(4) Phần lớn sản phẩm được đưa ra khỏi hệ sinh thái để phục vụ con người
(5) Phần lớn sản phẩm được chôn lấp hoặc chuyển sang hệ sinh thái khác
Câu 5. Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số
nhận định:
(1) Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có mấy đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
Câu 6. Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số
nhận định:
(1) Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
Câu 7. Có bao nhiêu hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Câu 8. Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số
nhận định:
(1) Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có mấy đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
Câu 9. Để nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái, cần tập trung vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(3) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lý.
(4) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Câu 10. Trong các sinh vật sau đây:
(1) Nấm rơm.
(2) Mộc nhĩ.
(3) Rau muống.
(4) Tầm gửi.
Có bao nhiêu sinh vật là sinh vật sản xuất?
Câu 11. Cho các hệ sinh thái sau đây:
(1) Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc.
(2) Một bể cá cảnh.
(3) Rừng cao su và rừng cà phê ở Tây Nguyên.
(4) Rừng ngập mặn ở Cần Giờ.
(5) Đồng ruộng.
(6) Thành phố.
(7) Rừng trên núi đá vôi phong thổ - Ninh Bình.
Có bao nhiêu hệ sinh thái nhân tạo trong các hệ sinh thái trên?
Câu 12. Có bao nhiêu hệ sinh thái dưới đây là hệ sinh thái trên cạn?
(1) Hệ sinh thai rừng nhiệt đới
(2) Sa van
(3) Sa mạc
(4) Hệ sinh thái rừng ngập mặn
(5) Hệ sinh thái thảo nguyên.
Câu 13. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn?
(1) Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật
(2) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật.
(3) Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật mở đầu mỗi chuỗi thức ăn.
(4) Trong một lưới thức ăn, một sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng.
Câu 14. Cho các phát biểu sau đây về hệ sinh thái và các yếu tố liên quan:
(1) Trong quần thể sinh vật, một loài có thể tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác nhau.
(2) Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp.
(3) Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
(4) Mỗi lưới thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của lưới.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 15. Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh
vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng
thể hiện trong sơ đồ sau
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về lưới thức ăn trên?
(1) Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.
(2) Trong lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn.
(3) Khi kích thước quần thể loài E bị giảm thì số lượng cá thể của loài B và D tăng.
(4) Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.
Câu 16. Cho lưới thức ăn sau:
Cho các phát biểu sau về lưới thức ăn trên:
(1) Có 3 sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
(2) Có 3 chuỗi thức ăn.
(3) Sâu ăn lá, chuột, gà là các sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(4) Lúa và sâu ăn lá là sinh vật sản xuất ở trong lưới thức ăn trên.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 17. Cho chuỗi thức ăn sau đây: Thực vật nổi Động vật không xương sống Cá nhỏ Cá lớn.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Bậc dinh dưỡng cấp 4 là cá lớn.
(2) Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là cá lớn.
(3) Có 4 mắt xích trong chuỗi thức ăn trên.
(4) Sinh vật sản xuất của chuỗi thức ăn trên là thực vật nổi.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 18. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau:
(1) Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
(2) Khi thành phần loài trong quần xã thay đổỉ thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
(3) Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
(4) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 19. Cho lưới thức ăn sau và một số nhận định:
(1) Sinh vật đầu bảng là cá diếc.
(2) Có 4 loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
(3) Cá lóc ở 4 bậc dinh dưỡng khác nhau.
(4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
(5) Chuỗi thức ăn chiếm ưu thế trong tự nhiên được biểu diễn ở lưới thức ăn trên là chuỗi mà cá lóc là sinh
vật tiêu thụ bậc 3.
(6) Động vật nổi và sâu bọ ăn thịt có sự cạnh tranh với nhau.
(7) Có trường hợp nếu một loài nào đó trong lưới thức ăn trên bị mất đi thì sẽ không còn chuỗi thức ăn nào.
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
Câu 20. Cho các chuỗi thức ăn sau:
(1) Cây thân gỗ Gõ kiến Xén tóc Đại bàng Vi sinh vật phân giải.
(2) Rễ cây Chuột Cú mèo Rắn Đại bàng Vi sinh vật phân giải.
(3) Tảo Cá chép Giáp xác Rái cá Vi sinh vật phân giải.
(4) Phế liệu Cá trắm đen Thân mềm Cá mập Vi sinh vật phân giải.
(5) Phế liệu Cá dữ cỡ lớn Bạch tuộc Giun nhiều tơ Vi sinh vật phân giải.
(6) Thực vật nổi Cá mòi Động vật nổi Cá ngừ Vi sinh vật phân giải.
Biết rằng mỗi chuỗi thức ăn trên đều có những mắt xích ở vị trí không đúng. Có bao nhiêu chuỗi thức ăn
N7
SINH
THÁI
Chủ đề 8
QUẦN
XÃ
HỆ THỐNG CÂU HỎI
Câu 1. Cho các nhóm sinh vật sau:
(1) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn
(2) Cây tràm trong quần xã rừng U Minh
(3) Bò rừng Bizông sống trong các quần xã ở đồng cỏ Bắc Mĩ
(4) Cây cọ trong quần xã vùng đồi Phú Thọ
(5) Cây lau, cây lách thường gặp trong các quần xã rừng mưa nhiệt đới
Bao nhiêu sinh vật thuộc loài ưu thế?
Câu 2. Trong 1 ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá sống ở các
tầng nước khác nhau. Kĩ thuật nuôi ghép này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây?
(1) Tận dụng diện tích ao nuôi.
(2) Có thể tiết kiệm chi phí sản xuất.
(3) Tận dụng nguồn sống của môi trường.
(4) Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loại cá trong ao.
Câu 3. Cho các nhận xét sau:
(1) Các tầng cây trong rừng mưa nhiệt đới thường phân thành 5 tầng.
(2) Trong tự nhiên, sự phân bố cá thể theo chiêu dọc thường ưu thế hơn so với chiều ngang.
(3) Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
(4) Phân bố từ đỉnh núi, sườn núi, tới chân núi là sự phân bố theo chiều dọc.
(5) Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung tại những nơi có điều kiện sống thuận lợi.
Có bao nhận xét đúng khi nói về quần xã sinh vật?
Câu 4. Cho các dạng sinh vật sau:
(1) Những con ếch sống trong các ao, hồ.
(2) Một đám ruộng lúa.
(3) Một ao cá nước ngọt.
(4) Những loài sinh vật cùng sống trong một vườn bách thú.
(5) Những loài sinh vật cùng sống trên một cây đại thụ.
(6) Các loài sinh vật sống trong sa mạc.
(7) Những cây phong lan được chăm sóc trong một vườn phong lan rộng lớn ở Đà Lạt.
(8) Các loài sinh vật sống trong một cái ao và trên bờ ao.
(9) Các loài sinh vật trong con sông Hồng.
Có bao nhiêu dạng sinh vật là quần xã?
Câu 5. Khi nói về độ đa dạng của quần xã, cho các kết luận như sau:
(1) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng đễ bị thay đổi.
(2) Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
(3) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng đần.
(4) Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 6. Cho các nhóm sinh vật sau đây:
(1) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn
(2) Cây tràm trong rừng xã quần U Minh
(3) Bò rừng Bizong sống trong các đồng cỏ ở Bắc Mĩ
(4) Cây cọ trong vùng đồi Vĩnh Phú
(5) Cây Lim trong quần xã rừng Lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
(6) Cây lau, lách thường gặp trong các quần xã mưa nhiệt đới
Có bao nhiêu dạng sinh vật là loài đặc trưng?
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt.
(2) Loài ngẫu nhiên có vai trò thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó.
(3) Nhóm loài ưu thế là loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn
định của quần xã.
(4) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của
chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
(5) Vai trò của nhóm loài chủ chốt là quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
(6) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần xã, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với
các loài khác.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 8. Cho các dạng sinh vật sau:
(1) Một tổ kiến càng.
(2) Một đồng cỏ.
(3) Một ao nuôi cá nước ngọt.
(4) Một thân cây đổ lâu năm.
(5) Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.
Có bao nhiêu sinh vật được coi là quần xã sinh vật?
Câu 9. Khi nói về mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã có các nội dung sau:
(1) Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn
(2) Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng thực vaath thù sinh vật sản xuất có khối sinh lớn nhất
(3) Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
(4) Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hoặc suy thoái
(5) Chuỗi thức ăn trên cạn thường có nhiều bậc dinh dưỡng hơn chuỗi thức ăn ở dưới nước
Có bao nhiêu nội dung đúng?
Câu 10. Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi?
(1) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
(2) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng
(4) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn
(5) Cá ép sống bám trên cá lớn.
Câu 11. Trên một thảo nguyên, các con ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các con côn
trùng bay khỏi tổ. Lúc này các con chim diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn
trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không ảnh
hưởng gì đến ngựa vằn. Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt
ve bét trên lưng ngựa vằn làm thức ăn.
Khi xác định các mối quan hệ (1), (2), (3), (4), (5), (6) giữa từng cặp
loài sinh vật, có 6 kết luận dưới đây.
(1) Quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ là mối quan hệ vật dữ - con mồi
(2) Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn là mối quan hệ hợp tác.
(3) Quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm ( hãm sinh).
(4) Quan hệ giữa côn trùng và chim diệc là mối quan hệ vật dữ - con mồi.
(5) Quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn là mối quan hệ hội sinh.
(6) Quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét là mối quan hệ ký sinh – vật chủ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 12. Cho các ví dụ
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Nấm sợi và vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.
Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
Câu 13. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về ưu điểm của biện pháp sử dụng loài thiên địch so với
biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học?
(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
(2) Không gây ô nhiễm môi trường.
(3) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thời tiết.
(4) Nhanh chóng dấp tắt tất cả các loại bệnh dịch.
Câu 14. Trong vườn cây có múi, loài kiến hôi chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non nhờ vậy rệp lấy
được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn. Người ta
thường thả kiến đỏ vào sống vì kiến đỏ đuổi được loài kiến hôi, đồng thời
nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Cho các nhận định sau:
(1) Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi là cạnh tranh khác loài.
(2) Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi là hội sinh.
(3) Sinh vật ăn thịt đầu bảng trong ví dụ trên là kiến đỏ nếu ta xây dựng
một lưới thức ăn.
(4) Nếu xây dựng một lưới thức ăn thì sẽ có 3 loài là thức ăn của kiến đỏ.
Có bao nhiêu nhận định sai?
Câu 15. Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.
(2) Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.
(3) Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại.
(4) Loài B có thường xu hướng tiêu diệt loài A.
(5) Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.
Câu 16. Cho các nhận định sau:
(1) Quần xã là cấp độ tổ chức phụ thuộc vào môi trường rõ nhất.
(2) Chuỗi thức ăn chất mùn bã → động vật đáy → cá chép → vi sinh vật được mở đầu bằng sinh vật hóa tự
dưỡng.
(3) Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa của sinh vật.
(4) Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho ta biết mức độ gần gũi giữa các loài trong quần xã.
(5) Một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ hợp tác.
(6) Thông qua việc quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được các loài trong chuỗi thức ăn và
lưới thức ăn.
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
Câu 17. Cho các mối quan hệ sinh thái sau:
(1) Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống với các loài tôm, cua.
(2) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn.
(4) Trùng roi sống trong ruột mối.
(5) Loài cá ép sống bám trên cá lớn.
(6) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt cháy rận.
(7) Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong vườn.
(8) Địa ý sống bám trên cây thân gỗ.
Từ các mối quan hệ sinh thái trên có các nhận định dưới đây:
(a) Có 4 mối quan hệ là quan hệ hội sinh.
(b) Có 6 mối quan hệ sinh thái giữa các loài đã được đề cập đến.
(c) Có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh.
(d) Có 3 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài tham gia.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 18. Cho các mối quan hệ sau đây:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm ăn cá.
(2) Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
(3) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các vi sinh vật xung quanh.
(4) Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
(5) Trùng roi sống trong ruột mối.
Có bao nhiêu mối quan hệ là ức chế - cảm nhiễm?
Câu 19. Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn cỏ cỡ lớn như bò rừng
mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay
khỏi tổ. Lúc này, loài chim diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay
khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim
diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng.
Chim gõ bò có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn. Xét các
mối quan hệ sau: Bò rừng với côn trùng, chim gõ bò, chim diệc bạc,
ve bét; Chim điệc bạc với côn trùng; Chim gõ bò với ve bét. Có bao
nhiêu phát biểu sau đúng về các mối quan hệ trên?
(1) Chỉ có 1 mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.
(2) Quần xã có nhiều hơn 1 mối quan hệ động vật ăn thịt - con mồi.
(3) Có tối đa 3 mối quan hệ mà trong mỗi mối quan hệ chỉ có 1 loài có lợi.
(4) Chỉ có 1 mối quan hệ mà trong đó mỗi loài đều có lợi.
(5) Bò rừng đều không có hại trong tất cả các mối quan hệ.
Câu 20. Cho các mối quan hệ sau:
(1) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.
(2) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ.
(3) Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.
(4) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.
(5) Chim sáo đậu trên lưng trâu.
(6) Con kiến và cây kiến.
(7) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô.
Có bao nhiêu mối quan hệ là quan hệ cộng sinh?
Câu 21. Cho các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau:
(1) Tôm vệ sinh và lươn.
(2) Ốc mượn hồn và hải quỳ.
(3) Cá bống biển và tôm vỏ cứng.
(4) Cá ép và cá mập.
(5) Cá vảy chân và vi khuẩn phát sáng.
(6) Hải quỳ và cá hề.
Có bao nhiêu mối quan hệ mà cả hai loài sinh vật đều có lợi?
Câu 22. Trong số các hiện tượng dưới đây thì sẽ có bao nhiêu hiện tượng xảy ra nếu một quần xã sinh vật
có độ đa dạng loài càng cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chế?
(1) Quần xã có cấu trúc càng ổn định vì có lưới thức ăn phức tạp, nhiều loài rộng thực.
(2) Quần xã dễ xảy ra điễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh.
(3) Quần xã sẽ có cấu trúc ít ổn định vì số lượng lớn loài sẽ dẫn đến cạnh tranh nhau gay gắt.
(4) Quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn do thức
ăn trong môi trường can kiệt dần.
Câu 23. Trong tự nhiên quan sát thấy loài chim hút mật có tên là Azhisodian chuyên đi lấy mật hoa trên
những cây hoa Decophyla smanara. Dựa vào thông tin trên có thể biết mối quan
hệ giữa hai loài này có thể là bao nhiêu mối quan hệ trong các mối quan hệ sau?
(1) Cộng sinh.
(2) Hợp tác.
(3) Cạnh tranh khác loài.
(4) Động vật ăn thực vật.
(5) Ức chế cảm nhiễm.
Câu 24. Cho một số loài có đặc điểm sinh thái như sau:
(1) Cá rô: ăn tạp, sống ở tầng mặt, tầng giữa.
(2) Cá chạch: ăn mùn, sống ở tầng đáy.
(3) Cá mè hoa: ăn động vật nổi, sống ở tầng mặt.
(4) Cá lóc: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng giữa và tầng mặt.
(5) Cá trắm cỏ: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng giữa và tầng mặt.
(6) Cá mè trằng: ăn thực vật nổi, sống ở tầng mặt.
(7) Cá trắm đen: ăn thân mềm, sống ở tầng đáy
Trong số các nhận xét dưới đây thì có bao nhiêu nhận xét là sai?
(a) Không thể nuôi chung tất cả các loài ở trong một ao mà không có sự cạnh tranh.
(b) Có thể nuôi chung nhiều nhất 6 loài ở cùng một ao mà không có sự cạnh tranh.
(c) Có thể nuôi chung cá rô với 3 loài khác trong một ao mà không xảy ra cạnh tranh.
(d) Nếu nuôi chung cá mè hoa và cá mè trắng thì ắt hẳn sẽ có cạnh tranh về thức ăn.
(e) Cá rô và cá trắm đen tuy cùng ăn tạp nhưng vẫn có thể nuôi chung trong một ao mà không xảy ra cạnh
tranh.
(f) Ở tầng mặt, tối đa sẽ có 2 loài mà khi nuôi cùng sẽ không xảy ra cạnh tranh.
Câu 25. Cho các mối quan hệ sinh thái sau:
(1) Hải quỳ và cua
(2) Cây nắp ấm bắt mồi
(3) Kiến và cây kiến
(4) Virut và tế bào vật chủ
(5) Cây tầm gửi và cây chủ
(6) Cá mẹ ăn cá con
(7) Địa y
(8) Tự tỉa cành ở thực vật
(9) Sáo đậu trên lưng trâu
(10) Cây mọc theo nhóm
(11) Tảo hiển vi làm chết cá nhỏ xung quanh
(12) Khi gặp nguy hiểm, đàn ngựa rừng xếp thành vòng tròn, đưa con non và con già vào giữa
Hãy cho biết trong số các nhận định sau đây về các mối quan hệ sinh thái trên thì có bao nhiêu nhận định
đúng?
(a) Các mối quan hệ trên vừa có những mối quan hệ xảy ra trong quần xã, vừa có các mối quan hệ xảy ra
trong quần thể.
(b) Có 6 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài sinh vật.
(c) Số mối quan hệ cộng sinh nhiều hơn số mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
(d) Không có mối quan hệ nào ở trên là quan hệ hội sinh.
(e) Có 2 mối quan hệ là quan hệ kí sinh
(f) Các quan hệ ức chế cảm nhiễm hay hợp tác đều chỉ có một minh họa ở trên.
Câu 26. Có bao nhiêu mối quan hệ giữa các loài trong quần xã?
Câu 27. “Loài tôm vệ sinh, một loài liều lĩnh một cách điên rồ. Chúng
cả gan leo vào cái miệng đầy răng nhọn hoắt lởm chởm của những con
lươn, đào bới quanh răng chúng để tìm thức ăn. Đây là tập quán kiếm
ăn đã có từ lâu đời của loài tôm này, chúng chuyên ăn những ký sinh
trùng trong miệng của các loài lươn và cá.” - Theo khoahoc.tv.
Có bao nhiêu nhận xét dưới đây sai khi nói về thông tin trên?
(1) Đây là quan hệ cộng sinh.
(2) Đây là mối quan hệ hai bên cùng có lợi.
(3) Đây là mối quan hệ bắt buộc phải có trong giai đoạn sống của 2 cá
thể.
(4) Quan hệ giữa vi khuẩn và tảo đơn bào với địa y cũng tương tự như
quan hệ của loài tôm vệ sinh trên.
(5) Đây là mối quan hệ hỗ trợ giữa 2 loài khác nhau trong quần xã.
(6) Đây là quan hệ hội sinh.
(7) Quan hệ giữa lươn biển và cá nhỏ cũng tương tự như quan hệ của loài tôm vệ sinh trên.
Câu 28. Cymothoa exigua là một loại sinh vật có hình đáng nhỏ như con rệp và được tìm thấy nhiều ở khu
vực quanh vịnh California, loài này sẽ xâm nhập vào cá thông qua mang,
sau đó bám chặt vào gốc lưỡi cá, đần đần hút máu, ăn mòn và thế mình vào
vị trí của lưỡi cá.
Cho các nhận xét sau:
(1) Đây là mối quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã.
(2) Đây là mối quan hệ một bên có lợi, một bên bị hại.
(3) Nếu vật chủ bị chết đi, thì Cymothoa exigua cũng sẽ chết.
(4) Đây là hiện tượng khống chế sinh học.
(5) Quan hệ giữa tầm gửi và cây thân gỗ cũng thuộc cùng loại như quan hệ của loài Cymothoa exigua.
(6) Có 2 dạng ký sinh, một là ký sinh hoàn toàn, hai là bán ký sinh.
(7) Đây là quan hệ ký sinh hoàn toàn.
(8) Đây là quan hệ bán ký sinh.
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về Cymothoa exigua?
Câu 29. “Thủy triều đỏ” là tên gọi khi vùng biển có hiện tượng nở hoa bùng phát của tảo. Khi tảo nở hoa
ảnh hưởng xấu đến hàng loạt động vật giáp xác thân mềm như nghêu,
trai, sò, vẹm, hầu. Những động vật thân mềm xuất xứ từ vùng này có
nguy cơ tiềm ẩn cho con người khi sử dụng làm thức ăn, vì bản thân
chúng có thể chứa độc tố từ tảo độc.
Cho các nhận xét sau:
(1) Hiện tượng “thủy triều đỏ” là ví dụ của quan hệ ký sinh.
(2) Quan hệ giữa 2 loài sinh vật cho thấy, sự tồn tại và sinh trưởng của sinh vật này gây hại đến sự sinh
trưởng của sinh vật khác.
(3) Quan hệ giữa 2 loài cho thấy một loài có hại, một loài có lợi.
(4) Đây là quan hệ khống chế sinh học.
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về hiện tượng “thủy triều đỏ”?
BÀI 23
HỆ SINH THÁI
Câu 1. Xét các sinh vật sau:
(1) Nấm rơm.
(2) Nấm linh chi.
(3) Vi khuẩn hoại sinh.
(4) Rêu bám trên cây.
(5) Dương xỉ.
(6) Vi khuẩn lam.
Có mấy loài thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
Câu 2. Cho các phát biểu sau về cấu trúc của hệ sinh thái:
(1) Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm động vật tiêu thụ.
(2) Một số thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
(3) Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
(4) Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Có bao nhiêu phát biểu sai?
Câu 3. Xét các sinh vật sau:
1. Nấm rơm.
2. Nấm linh chi.
3. Vi khuẩn hoại sinh.
4. Rêu bám trên cây.
5. Dương xỉ.
6. Vi khuẩn lam.
Có mấy loài thuộc nhóm sinh vật phân giải?
Câu 4. Có bao nhiêu đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp trong các đặc điểm sau?
(1) Nguồn năng lượng được cung cấp gồm : điện, than, dầu mỏ, thực phẩm….
(2) Toàn bộ vật chất đều được tái sinh
(3) Ngoài năng lượng mặt trời còn bổ sung thêm nguồn vật chất khác như: phân bón, thuốc trừ sâu…
(4) Phần lớn sản phẩm được đưa ra khỏi hệ sinh thái để phục vụ con người
(5) Phần lớn sản phẩm được chôn lấp hoặc chuyển sang hệ sinh thái khác
Câu 5. Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số
nhận định:
(1) Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có mấy đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
Câu 6. Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số
nhận định:
(1) Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
Câu 7. Có bao nhiêu hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Câu 8. Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số
nhận định:
(1) Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có mấy đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
Câu 9. Để nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái, cần tập trung vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(3) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lý.
(4) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Câu 10. Trong các sinh vật sau đây:
(1) Nấm rơm.
(2) Mộc nhĩ.
(3) Rau muống.
(4) Tầm gửi.
Có bao nhiêu sinh vật là sinh vật sản xuất?
Câu 11. Cho các hệ sinh thái sau đây:
(1) Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc.
(2) Một bể cá cảnh.
(3) Rừng cao su và rừng cà phê ở Tây Nguyên.
(4) Rừng ngập mặn ở Cần Giờ.
(5) Đồng ruộng.
(6) Thành phố.
(7) Rừng trên núi đá vôi phong thổ - Ninh Bình.
Có bao nhiêu hệ sinh thái nhân tạo trong các hệ sinh thái trên?
Câu 12. Có bao nhiêu hệ sinh thái dưới đây là hệ sinh thái trên cạn?
(1) Hệ sinh thai rừng nhiệt đới
(2) Sa van
(3) Sa mạc
(4) Hệ sinh thái rừng ngập mặn
(5) Hệ sinh thái thảo nguyên.
Câu 13. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn?
(1) Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật
(2) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật.
(3) Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật mở đầu mỗi chuỗi thức ăn.
(4) Trong một lưới thức ăn, một sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng.
Câu 14. Cho các phát biểu sau đây về hệ sinh thái và các yếu tố liên quan:
(1) Trong quần thể sinh vật, một loài có thể tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác nhau.
(2) Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp.
(3) Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.
(4) Mỗi lưới thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của lưới.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 15. Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh
vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng
thể hiện trong sơ đồ sau
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về lưới thức ăn trên?
(1) Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.
(2) Trong lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn.
(3) Khi kích thước quần thể loài E bị giảm thì số lượng cá thể của loài B và D tăng.
(4) Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.
Câu 16. Cho lưới thức ăn sau:
Cho các phát biểu sau về lưới thức ăn trên:
(1) Có 3 sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
(2) Có 3 chuỗi thức ăn.
(3) Sâu ăn lá, chuột, gà là các sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(4) Lúa và sâu ăn lá là sinh vật sản xuất ở trong lưới thức ăn trên.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 17. Cho chuỗi thức ăn sau đây: Thực vật nổi Động vật không xương sống Cá nhỏ Cá lớn.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Bậc dinh dưỡng cấp 4 là cá lớn.
(2) Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là cá lớn.
(3) Có 4 mắt xích trong chuỗi thức ăn trên.
(4) Sinh vật sản xuất của chuỗi thức ăn trên là thực vật nổi.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 18. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau:
(1) Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
(2) Khi thành phần loài trong quần xã thay đổỉ thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
(3) Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
(4) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 19. Cho lưới thức ăn sau và một số nhận định:
(1) Sinh vật đầu bảng là cá diếc.
(2) Có 4 loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
(3) Cá lóc ở 4 bậc dinh dưỡng khác nhau.
(4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
(5) Chuỗi thức ăn chiếm ưu thế trong tự nhiên được biểu diễn ở lưới thức ăn trên là chuỗi mà cá lóc là sinh
vật tiêu thụ bậc 3.
(6) Động vật nổi và sâu bọ ăn thịt có sự cạnh tranh với nhau.
(7) Có trường hợp nếu một loài nào đó trong lưới thức ăn trên bị mất đi thì sẽ không còn chuỗi thức ăn nào.
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
Câu 20. Cho các chuỗi thức ăn sau:
(1) Cây thân gỗ Gõ kiến Xén tóc Đại bàng Vi sinh vật phân giải.
(2) Rễ cây Chuột Cú mèo Rắn Đại bàng Vi sinh vật phân giải.
(3) Tảo Cá chép Giáp xác Rái cá Vi sinh vật phân giải.
(4) Phế liệu Cá trắm đen Thân mềm Cá mập Vi sinh vật phân giải.
(5) Phế liệu Cá dữ cỡ lớn Bạch tuộc Giun nhiều tơ Vi sinh vật phân giải.
(6) Thực vật nổi Cá mòi Động vật nổi Cá ngừ Vi sinh vật phân giải.
Biết rằng mỗi chuỗi thức ăn trên đều có những mắt xích ở vị trí không đúng. Có bao nhiêu chuỗi thức ăn
 









Các ý kiến mới nhất