Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

123

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Do
Ngày gửi: 10h:11' 14-04-2020
Dung lượng: 23.7 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
- Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Bài 1: Cho ∆ABC cân ở A. Có
𝐴<900.Kẻ BD ⊥AC tại D, kẻ CE ⊥AB tại E. Gọi K là giao điểm của BD và CE.Chứng minh rằng:
∆BCE = ∆CBD.
∆BEK = ∆CDK.
AK là tia phân giác của góc BAC.
Ba điểm A, K, I thẳng hàng ( với I là trung điểm của BC).
Bài 2: Cho ∆ABC vuông ở A(AB < AC). Lấy điểm M thuộc AC sao cho MH⊥BC, MH= HB. Kẻ HI ⊥AB tại I, HK⊥AC tại K. Chứng minh rằng:
∆BHI = ∆MHK.
AH là tia phân giác của góc BAC.
Bài 3: Cho ∆ABC cân ở A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D, trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho BD = CE. Kẻ BH vuông góc với AD tại H, kẻ CE vuông góc với AE tại K. Gọi là giao điểm của hai đường thẳng BH và CK. Chứng minh rằng:
∆ABH = ∆ACK.
AI là tia phân giác của góc DAE.
HK song song với DE.
Bài 4: Cho ∆ABC có 3 góc nhọn. Vẽ đoạn thẳng AD⊥AB, AD = AB( D
và C nằm về hai phía đối với AB). Vẽ đoạn thẳng AE⊥AC, AE= AC( E và B nằm về hai phía đối với AC). Kẻ AH ⊥BC tại H. Kẻ DI và EK cùng vuông góc với đường thẳng AH ( I và K tuộc đường thẳng AH). Chứng minh rằng:
∆ABH = ∆DAI.
DI = EK.
DE và KI cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Bài 5: Cho ∆ABC vuông cân tại A. N là trung điểm của BC, lấy điểm I nằm giữa N và C. Kẻ BE và CH cùng vuông góc với đường thẳng AI( E và H thuộc đường thẳng AI). Chứng minh rằng:
BI = AH.
∆NAE = ∆NCH;
Tam giác NEH vuông cân.
Bài 6
Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ AI vuông góc với BC tại I
(I BC). Lấy điểm E thuộc AB và điểm F thuộc AC sao cho AE = AF .
Chứng minh rằng:
a) BI = CI. b) IEF là tam giác cân. c) EF song song với BC

ÔN TẬP CHƯƠNG III- ĐẠI SỐ 7
 ĐỀ 1
Bài 1: Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh nam và ghi lại ở bảng sau :
138
141
145
145
139

141
138
141
139
141

140
150
140
141
140

143
145
139
140
143

a) Lập bảng tần số? b) Thầy giáo đã đo chiều cao bao nhiêu bạn?
c) Số bạn có chiều cao thấp nhất là bao nhiêu? d) Có bao nhiêu bạn có chiều cao 143 cm?
e) Số các g.trị khác nhau của dấu hiệu là bao nhiêu? f) Chiều cao của các bạn chủ yếu thuộc vào khoảng nào?
Bài 2:  Số lỗi chính tả trong một bài kiểm tra môn Anh văn của học sinh của lớp 7B được cô giáo ghi lại trong bảng dưới đây ?
Giá trị (x)
2
3
4
5
6
9
10


Tần số (n)
3
6
9
5
7
1
1
N = 32

a) Dấu hiệu là gì ? Tìm mốt cảu dấu hiệu b) Rút ra ba nhận xét về dấu hiệu?
c) Tìm số lỗi trung bình trong mỗi bài kiểm tra? d) Dựng biểu đồ đoạn thẳng.
ĐỀ 2
Bài 1: (4 điểm) : Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh nam và ghi lại ở bảng sau :
138
141
145
145
139
141
138
141
139
141

140
150
140
141
140
143
145
139
140
143

 a) Lập bảng tần số?
b) Thầy giáo đã đo chiều cao bao nhiêu bạn?
c) Số bạn có chiều cao thấp nhất là bao nhiêu?
d) Có bao nhiêu bạn có chiều cao 143 cm?
e) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là bao nhiêu?
f) Chiều cao của các bạn chủ yếu thuộc vào khoảng nào?
Bài 2: Số lỗi chính tả trong một bài kiểm tra môn Anh văn của học sinh của lớp 7B được cô giáo ghi
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓