160 câu hỏi trắc nghiệm sinh học 10+11 ( năm học 2012-
2013)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:54' 04-10-2012
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 23h:54' 04-10-2012
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Các câu hỏi trắc nghiệm sinh học – khối 11 ( năm học 2012-2013)
1. Nitơ của không khí bị ôxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao (sấm sét) tạo thành dạng A. NO3-. B. NH4+. C. NH3. D. NH4OH. 2 . Công thức biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là: A. N2 + 3H2 2NH3. B. 2NH4+ 2O2 + 8e- N2 + 4H2O. C. 2NH3 N2 + 3H2. D. glucôzơ + 2N2 axit amin. 3. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3- N2) là: A. Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất B. Khử chua cho đất C. Bón phân vi lượng thích hợp D. Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.
4. Nguồn cung nitơ chủ yếu cho thực vật là A. phân bón dưới dạng nitơ amon và nitrat. B. quá trình phân giải prôtêin của các vi sinh vật đất. C. quá trình ôxi hoá nitơ không khí do nhiệt độ cao, áp suất cao. D. quá trình cố định nitơ khí quyển. 5. Cơ sở sinh học của phương pháp bón phân qua lá là: A. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua lớp cutin của lá. B. Dựa vào khả năng hòa tan của các chất khoáng. C. Dựa vào khả năng thẩm thấu các ion khoáng vào lá khi khí khổng mở. D. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng. 6. Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim: A. perôxiđaza. B. đêaminaza. C. đêcacboxilaza. D. nitrôgenaza. 7. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Nhờ có enzim ...(1).. , vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ ..(2)... với hiđrô thành NH3 dễ tiêu đối với cây. A. 1. nitrôgenaza.; 2. khoáng. B. 1. ređuctaza; 2. phân tử. C. 1. ređuctaza.; 2. khoáng. D. 1. nitrôgenaza.; 2. phân tử.
8. Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật: A. Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+. B. Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật. C. Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử. D. Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật. 9. Nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ phân tử? A. Một số vi khuẩn sống tự do ( vi khuẩn lam - Cyanobacteria ) và sống cộng sinh (chi Rhizobium). B. Chỉ những vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật. C. Mọi vi sinh vật. D. Mọi vi khuẩn. 10. Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật: I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ) II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất. III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây. IV. Nhờ có enzym nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3 V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật. Chọn câu trả lời đúng: A. I, III, IV, V. B. I, II, III, IV. C. II. IV, V. D. II, III, V.
Các câu hỏi trắc nghiệm sinh học – khối 10 ( năm học 2012-2013)
Bài các cấp tổ chức của thế giới sống
1. Tổ chức sống nào sau đây là bào quan ?
a. Tim b. Phổi
c. Ribôxôm d. Não bộ
2. Tổ chức nào sau đây là đơn vị phân loại của sinh vật trong tự nhiên ?
a. Quần thể c. Quần xã
b. Loài d. Sinh quyển
3. Hoạt động nào sau đây xảy ra ở tế bào
1. Nitơ của không khí bị ôxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao (sấm sét) tạo thành dạng A. NO3-. B. NH4+. C. NH3. D. NH4OH. 2 . Công thức biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là: A. N2 + 3H2 2NH3. B. 2NH4+ 2O2 + 8e- N2 + 4H2O. C. 2NH3 N2 + 3H2. D. glucôzơ + 2N2 axit amin. 3. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3- N2) là: A. Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất B. Khử chua cho đất C. Bón phân vi lượng thích hợp D. Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.
4. Nguồn cung nitơ chủ yếu cho thực vật là A. phân bón dưới dạng nitơ amon và nitrat. B. quá trình phân giải prôtêin của các vi sinh vật đất. C. quá trình ôxi hoá nitơ không khí do nhiệt độ cao, áp suất cao. D. quá trình cố định nitơ khí quyển. 5. Cơ sở sinh học của phương pháp bón phân qua lá là: A. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua lớp cutin của lá. B. Dựa vào khả năng hòa tan của các chất khoáng. C. Dựa vào khả năng thẩm thấu các ion khoáng vào lá khi khí khổng mở. D. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng. 6. Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim: A. perôxiđaza. B. đêaminaza. C. đêcacboxilaza. D. nitrôgenaza. 7. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Nhờ có enzim ...(1).. , vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ ..(2)... với hiđrô thành NH3 dễ tiêu đối với cây. A. 1. nitrôgenaza.; 2. khoáng. B. 1. ređuctaza; 2. phân tử. C. 1. ređuctaza.; 2. khoáng. D. 1. nitrôgenaza.; 2. phân tử.
8. Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật: A. Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+. B. Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật. C. Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử. D. Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật. 9. Nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ phân tử? A. Một số vi khuẩn sống tự do ( vi khuẩn lam - Cyanobacteria ) và sống cộng sinh (chi Rhizobium). B. Chỉ những vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật. C. Mọi vi sinh vật. D. Mọi vi khuẩn. 10. Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật: I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ) II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất. III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây. IV. Nhờ có enzym nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3 V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật. Chọn câu trả lời đúng: A. I, III, IV, V. B. I, II, III, IV. C. II. IV, V. D. II, III, V.
Các câu hỏi trắc nghiệm sinh học – khối 10 ( năm học 2012-2013)
Bài các cấp tổ chức của thế giới sống
1. Tổ chức sống nào sau đây là bào quan ?
a. Tim b. Phổi
c. Ribôxôm d. Não bộ
2. Tổ chức nào sau đây là đơn vị phân loại của sinh vật trong tự nhiên ?
a. Quần thể c. Quần xã
b. Loài d. Sinh quyển
3. Hoạt động nào sau đây xảy ra ở tế bào
 








Các ý kiến mới nhất