Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

20 đề thi HSG Địa lí 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trieu Bao
Ngày gửi: 14h:18' 24-10-2022
Dung lượng: 916.5 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ SỐ 1:

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu1. (1,5đ)
Nêu đặc điểm kinh tế- xã hội các nước trong khu vực Nam Á? Cho biết nước nào có điều kiện phát
trieån kinh tế nhất? Trở ngại lớn nhất hiện nay cho các nước khu vực Nam Á?
Câu 2: (1,5đ)
Nêu rõ tình hình kinh tế các nước và vùng lãnh thổ châu Á vào cuối thế kỉ XX?
Câu 3: (1,5đ)
Tây Nam Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên nào thuận lợi cho việc phát triển kinh tế? Nêu những
khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế, xã hội của khu vực?
Câu 4: (1,5đ)
Việc phá rừng của con người sẽ gây ra những hậu quả gì?
Câu5: (2đ)
Nét nổi bật của thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là gì? Vì sao tính chất nhiệt đới của miền
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?
Câu 6: (2đ)

Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam

Năm
1943
1993
Diện tích rừng (triệu ha)
14.3
8.6
- Tính tỉ lệ % . (Biết cả nước 33 triệu ha)
-Vẽ biểu đồ hình cột. Nêu nhận xét . Nguyên nhân ?
------------------------------------

1

2001
11.8

ĐỀ SỐ 1:
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: ĐỊA LÍ 8

Câu
Câu 1:

Câu 2:

Câu 3 :

Câu 4:

Câu5:

Đáp Án

Điểm

-Đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực Nam Á :
+ Các nước Nam Á có nền kinh tế đang phát triển .
+Hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu .
- Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á, có
cơ cấu các ngành công nghiệp hoàn chỉnh, hiện đại, sản xuất nông
nghiệp không ngừng phát triển và đạt những thành tựu to lớn.
-Quá trình thuộc địa bị đô hộ gần 200 năm.
Mâu thuẩn , xung đột các dân tộc, săc tộc, tôn giáo.
Tình hình kinh tế và vùng lãnh thổ các nước châu Á:
-Nền kinh tế các nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ song
trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau.
-Nhật Bản là nước phát triển sớm nhất Châu Á.
-Một số nước và vùng lãnh thổ có mức độ công nghiệp hoá khá cao
và nhanh.
-Sự phát triển kinh tế xã hội giữa các nước và vùng lãnh thổ không
đều, còn nhiều nước có thu nhập thấp, đời sống nhân dân còn nghèo
khổ.
-Tây Nam Á có nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú,có trữ lượng
lớn.
Chiếm 1/3 sản lượng dầu trên thế giới, khai thác và xuất khẩu dầu
mỏ đem lại nguồn lợi nhuận lớn.
-Những khó khăn:
+Với vị trí chiến lược quan trọng cùng với nguồn tài nguyên giàu
có. Khu vực Tây Nam Á là nơi dễ xảy ra nhiều tranh chấp gay gắt
của các bộ tộc , dân tộc trong và ngoài nước.
+Sự không ổn định về chính trị, cùng với sự can thiệp của nước
ngoài đã ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của khu
vực.
Việc phá rừng của con người sẽ để lại những hậu quả:
-Môi trường sinh thái bị hủy hoại, nhiều động vật hoang dã không
nơi cư trú, mất đi nguồn gen quý hiếm.
-Một số loài bị tuyệt chủng.
-Tài nguyên rừng bị suy giảm do khai thác bừa bãi.
-Mất rừng đất đai bị xói mòn, diện tích đất trống, đồi trọc tăng lên,
nguồn nước ngầm bị khô kiệt, thiên tai ngày càng tăng.
Nét nổi bật của thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

2

0.25
0.25
0,5
0,5
0,5
0.25
0.25
0,5

1

0,25
0,25
0,5
0.25
0.25
0,5

Câu 6:

- Mùa đông lạnh giá, mưa phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ.
-Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ vì::
+Miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ phía Bắc
và trung tâm châu Á tràn xuống.
+Vị trí tiếp giáp với vòng ngoại chí tuyến là nhiệt đới Hoa Nam.
+Miền có dạng địa hình đồi núi thấp, không che chắn.
+Các dãy núi mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió
mùa Đông Bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào đất liền.
- Tính tỉ lệ %:
+ 1943 = 41.2%
+ 1993 = 24.8%
+ 2001 = 34.0%
Vẽ đúng thẩm mĩ – tên biểu đồ…

1
0,25
0.25
0.25
0,25
0,25

50
40
30

Dieän tích

20

1

10
0
1943

1993

2001

Biểu đồ biểu hiện diện tích rừng ở Việt Nam 1943-2001.
- Nhận xét : Diện tích rừng từ năm 1943 – 1993 giảm .
- Nguyên nhân như: chiến tranh, chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng
làm nương rẫy.
- Nhưng từ năm 1993 đến năm 2001 tăng trở lại do: Nhà nước đầu
tư về trồng rừng, bảo vệ môi trường….
--------------- HẾT ---------------

3

0,25
0,25
0,25

ĐỀ SỐ 2:

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: 2 điểm
a, Nêu đặc điểm dân cư của châu Á?
b, Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải thích vì sao dân số châu Á đông?
Câu 2: 2điểm
- Giải thích vì sao không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa lúc bức xạ mặt
trời mạnh nhất) mà lại nóng nhất vào lúc 13 giờ?
Câu 3: 3 điểm
Chứng minh Việt Nam là một quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua khí hậu, địa
hình?
Câu 4: 3 điểm
Cho bảng số liệu:
Bình quân GDP đầu người của một số nước ở Châu Á năm 2001
(Đơn vị : USD)
Quốc gia

Cô-oét

Hàn Quốc

Trung Quốc

Lào

GDP/người

19.040

8.861

911

317

a/Vẽ biểu đồ cột thể hiện mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của một số nước
châu Á.
b/ Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích.
(Ghi chú: Học sinh được sử dụng Átlát địa lí để làm bài thi)
-------------------------------

ĐỀ SỐ 2:

4

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Câu 1: 2 điểm
Phần a: 0.5 điểm
+ Châu Á có số dân lớn nhất thế giới (năm 2002 đạt 60,6% dân số thế gới).
+ Mức gia tăng tự nhiên dân số của châu A khá cao, đạt 1,3% (năm 2002).
- Đứng thứ ba sau châu Phi và châu Mĩ.
- Ngang bằng mức tăng trung bình của thế giới.
Phần b: 1.5 điểm
* Dân số châu Á đông vì một số nguyên nhân sau:
- Do châu Á có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ ở các vùng ôn đới, nhiệt đới thuận lợi cho
sự quần cư của con người. 0.25đ
- Trong một thời gian dài, mô hình gia đình đông con được khuyến khích để đáp ứng nhu cầu
lao động của nghề nông truyền thống trồng lúa nước ở châu Á. 0.25đ
- Nhiều nơi ở châu Á vẫn tồn tại các hủ tục, quan niệm cũ (học sinh nêu ví dụ). (0.25đ)
- Tôn giáo cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự tăng trưởng dân số...(học sinh nêu ví dụ). 0.5đ
-Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (0,25đ)
Câu 2: 2 điểm
- Không khí chỉ nóng nhất sau khi đã hấp thụ được bức xạ của mặt đất, mà mặt đất chỉ bức xạ

sau khi đã hấp thụ đươc bức xạ của Mặt Trời (1.0đ), như vậy nhiệt độ cao nhất của không khí
phải vào lúc 13 giờ, chậm hơn so với mặt đất một giờ (1.0đ)
(Câu này học sinh có thể có cách diễn đạt khác nhưng nội dung phải theo như gợi ý trên)
Câu 3: 3 điểm
- Đặc điểm của biển Đông: (1,25đ)
+ VN được biển Đông bao bọc ở phía Đông và Đông Nam. (0,25đ)
+ Biển Đông là 1 vùng biển rộng trên 1 triệu km2 . (0,25 đ)

+ Là 1 biển nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa, được thề hiện rõ nhất ở nhiệt độ nước
biển, dòng hải lưu và thành phần loài sinh vật biển. (0,25 đ)
+ Biển Đông còn là biển tương đối kín.Hình dạng biển tạo nên tính chất khép kín của
dòng hải lưu với hướng chảy chịu sự chi phối của gió mùa. (0,25 đ)
+ Tính chất nhiệt đới gió mùa và tính chất khép kín là 2 đặc điểm cơ bản nhất của biển
Đông và nó đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên nước ta. (0,25 đ)
- Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu: (1,25đ)
+ Nhờ có biển Đông , khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều
hòa hơn (0.55đ)
5

+ Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên
80% (0.25đ)
+ Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn (0.25đ)
+ Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh mùa đông và dịu bớt thời
tiết nóng bức vào mùa hè (0.25đ)
+ Biển Đông làm biến tích các khối khí đi qua biển vào nước ta (0.25đ)
- Ảnh hưởng của biển Đông đối với địa hình (0,5 đ)
+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam
giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vịnh nước
sâu , các đảo ven bờ và những rạn san hô…(0.25đ)
+ Có nhiều giá trị về kinh tế biển: xây dựng cảng, khai thác và nuôi trồng thủy sản, du
lịch….(0.25đ)
Câu 4: 2 điểm
a/ Vẽ biểu đồ: 1 điểm
- Yêu cầu: Vẽ đủ các cột, chính xác, đẹp, có tên biểu đồ và ghi chú đầy đủ.
b/ Nhận xét và giải thích: 2 điểm - cụ thể như sau:
+ Nhận xét : 1.0 điểm
- Thu nhập bình quân đầu người giữa các nước không đều.
- Cô-oét là nước có GDP/người cao nhất, sau đến Hàn Quốc, Trung Quốc và thấp nhất là
Lào.
+ Giải thích : 1.0 điểm
- Cô-oét do có nguồn dầu khí phong phú được nhiều nước công nghiệp đầu tư khai thác ->
thu nhập bình quân đầu người cao.
- Hàn Quốc là nước công nghiệp mới, có mức độ công nghiệp hoá khá cao và nhanh.
- Trung Quốc tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu -> tốc độ
tăng trưởng kinh tế khá cao.
- Lào là nước đang phát triển, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, đời sống
nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
*Ghi chú: Học sinh được sử dụng Át lát đại lí để làm bài thi.
----------------------------------------

ĐỀ SỐ 3:

6

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Môn: ĐỊA LÍ 8
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề )
---------------------------Câu 1: (1 điểm )
Phân biệt sông và hệ thống sông?
Câu 2:( 4 điểm )
Dựa vào bản đồ các hệ thống sông ở nước ta ( Trang 10- Át lát địa lí tự nhiên Việt Nam )
Em hãy :
a. Sắp xếp các hệ thống sông lớn ở nước ta vào 3 khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ
b. So sánh sự khác nhau về chế độ nước của sông ngòi 3 khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam
Bộ ? Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó ?
Câu 3: (2 điểm )
Việt Nam là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, lịch sử
của khu vực Đông nam Á
Qua các nội dung đã học em hãy chứng minh nhận xét trên
Câu 4( 3 điểm )
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng một số cây trồng năm 2000
Lãnh thổ
Lúa( triệu tấn)
Mía(Triệu tấn)
Cà phê(nghìn tấn )
Đông Nam
157
129
1400
Á
Châu Á
427
547
1800
Thế giới
599
1278
7300
a. Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á so với châu
Á?
b. Vì sao khu vực này lại sản xuất được nhiều nông sản đó ?
.......Hết ........
( Thí sinh được sử dụng Át lát ĐLVN)

ĐỀ SỐ 3:

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN
7

HỌC SINH GIỎI
Môn: ĐỊA LÍ
Câu
Câu1
1
điểm
Câu2
4
điểm

Câu3
2
điểm

Đáp án
- Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt
trái đất được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết
tan nuôi dưỡng
- Hệ thống sông : Gồm dòng sông chính cùng với các phụ lưu,
chi lưu hợp lại với nhau tạo thành một hệ thống sông
a.Sắp xếp đúng 9 hệ thống sông lớn ở nước ta vào 3 khu vực
Bắc Bộ
TrungBộ
NamBộ
1.Hệthốngsông Hồng 1.Hệthống
sông 1.Hệ thống sông
2.TháiBình,
Cả,
Đồng Nai ,
3.BằngGiang-Kì Cùng 2.SôngThu Bồn
2. Mê Công
4. sông Mã
b.So sánh, sự khác nhau về chế độ nước của sông ở 3 khu vực
*Bắc Bộ
-Gồm nhiều hệ thống sông lớn
- Chế độ nước thất thường
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng từ tháng 6-10 cao nhất là tháng 8. lũ tập
trung nhanh và kéo dài
* TrungBộ
- Gồm các hệ thống sông nhỏ, ngắn,dốc,phân thành nhiều lưu
vực nhỏ độc lập
- Lũ lên nhanh đột ngột.
- Mùa lũ muộn hơn sông Bắc Bộ vào cuối năm từ tháng 9-12
* Nam Bộ
- Gồm các hệ thống sông lớn , lòng sông rộng và sâu
- Lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa nhưng điều hòa
hơn sông Bắc Bộ và Trung Bộ
- Mùa lũ từ tháng 7-11
c.Giải thích :
Có sự khác nhau về chế độ nước của sông ở 3 khu vực như trên
chủ yếu là do
+ Đặc điểm địa hình , hình dạng lãnh thổ ở 3 khu vực khác
nhau
+ Do đặc điểm khí hậu đặc biệt là thời gian mùa mưa ở 3 khu
vực khác nhau ( HS có thể nêu cụ thể hơn ở 3 vùng hoặc chỉ
nêu được các ý như trên ở mức độ hiểu là được )
Việt Nam là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm
thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông nam Á
- Đặc điểm tự nhiên : Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện
qua tất cả các thành phần tự nhiên như khí hậu, địa hình, sông
8

Điểm
0,5
0,5
1,0

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0, 5

0,5

ngòi,đất đai, sinh vật
- Văn hóa: Nền văn minh lúa nước, tôn giáo: Đạo phật là phổ 0,5
biến, nghệ thuật kiến trúc mang nét văn hóa phương đông
- Lịch sử :
+ Cùng chung lịch sử : Trước là thuộc địa của các nước đế quốc. 0,5
Việt Nam là lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc
0,5
+ Hiện nay là 1 trong các nước thành viên của hiệp hội các nước
Đông Nam Á
Câu4

3
điểm

a.Vẽ 2 biểu đồ tròn:
- 1 biểu đồ thể hiện sản lượng lúa của khu vực Đông Nam Á so
với châu Á
- 1 biểu đồ thể hiện sản lượng cà phê của khu vực Đông Nam Á
so với châu Á
( Tính ra số liệu %. Châu Á =100%)
- Đầy đủ số liệu ,tên biểu đồ , kí hiệu
- Nhận xét : Đông Nam Á là 1khu vực có sản lượng lúa và cà phê
cao của châu Á và của thế giới
+ Sản lượng lúa của Đông Nam Á = 36,8% của châu Á mà sản
lượng lúa của châu Á = 71,3% của thế giới
+ Sản lượng cà phê của Đông Nam Á =77,8% của châu Á
b. Giải thích
- Do đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á thuận lợi cho
các cây trồng nhiệt đới như cà phê, lúa :
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
+ Địa hình có nhiều đồng bằng đất phù sa màu mỡ
+ Nhiều sông ngòi cung cấp nước tưới tiêu
+ Đồi núi, cao nguyên có đất đỏ ba dan phù hợp trồng cây cà phê
- Do có số dân đông , nguồn lao động dồi dào , thị trường tiêu
thụ lớn
-------------------------------

ĐỀ SỐ 4:

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
9

1,0
1,0

0,5

0,5

MÔN: ĐỊA LÍ 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (1 điểm)

Quan sát sơ đồ sau

Đất liền

Biển

Hãy trình bày quá trình hình thành mưa trên Trái Đất? Nêu cách tính lượng mưa trung
bình năm của một địa phương?
Câu 2 (1 điểm). Dựa vào kiến thức đã học, hãy xác định các hướng còn lại (Đông, Tây, Bắc,
Đông Bắc, Tây Bắc, Đông Nam, Tây Nam) theo mũi tên chỉ hướng Nam ở hình dưới đây:
Nam
Câu 3 (2 điểm)
Cho bảng sau:

Thán
g Lưu vực sông
Các sông ở Bắc Bộ
Các sông ở Trung
Bộ
Các sông ở Nam
Bộ

Mùa lũ trên các lưu vực sông
Ghi chú: + là tháng lũ.
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

11

12

+

+

+

+
+

+
+

+

+

+

+

+

+

+

Nêu và giải thích sự khác nhau về mùa lũ trên các sông thuộc các khu vực ở nước ta.
Câu 4 (3 đ).
a. Phân tích biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình,
sông ngòi ở nước ta? 2.5
. Hãy giải thích vì sao cùng một vĩ độ mà nhiệt độ ở Việt Nam và Ấn Độ khác nhau như:
* Tháng giêng:
- Hà Nội (Việt Nam) nhiệt độ thấp hơn Nac-pơ (Ấn Độ) là 4,4oC.
10

- Vinh (Việt Nam) nhiệt độ thấp hơn Mum-Bai (Ấn Độ) là 6,3oC
Câu 5(3 đ). Dựa vào bảng số liệu về dân số nước ta từ năm 1996 – 2009 (Đơn vị: Nghìn người)
Năm

1996
2000
2003
2006
2009
Nam
35857.3
38166.4
39755.4
41354.9
42482.6
Nữ
37922.4
39469.0
41170.0
42781.9
43307.0
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số nước ta từ năm 1996 – 2009?
b. Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta và tỉ lệ giới tính trong giai đoạn này ?
--------------- HẾT ---------------

ĐỀ SỐ 4:

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
----------------

Câu

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Đáp án
11

Điểm

1

Quá trình hình thành mưa
+ Nước trên mặt biển bốc hơi, tạo thành mây
+ Mây được gió đưa vào trong đất liền
+ Mây vào đất liền chuyển động đi lên, (không khí bị lạnh đi, nhiệt độ xuống
dưới điẻm xương, sự ngưng kết hơi nước được diễn ra)ngưng tụ hơi nước tạo
thành các hạt nước, rơi xuống tạo thành mưa
Lượng mưa trung bình năm của một địa phương = Lương mưa trung bình
nhiều năm của địa phương đó cộng lại chia cho tổng số năm (đơn vị: mm/n)
- Hoàn thành theo đúng sơ đồ.
Đông
ĐB

2

0.25
0.25
0.25

0.25

ĐN

Bắc

Nam

TB

TN

1

Tây

=> Đúng phương hướng, mà không đúng theo yêu cầu phương hướng của đề:
Trừ 0.5 đ

3

4

* Mùa lũ trên các sông ở các vùng của nước ta có sự khác nhau:

0.5

- Các sông ở Bắc Bộ có mùa lũ đến sớm nhất và kết thúc cũng sớm nhất (dẫn
chứng) vì khi gió mùa đông bắc kết thúc vào tháng 4 thì gió đông nam ẩm bắt
đầu hoạt động kết hợp với bão.

0.5

- Các sông ở khu vực Trung Bộ có mùa lũ đến muộn nhất và kết thúc muộn
nhất (dẫn chứng) vì khi gió mùa tây nam khô nóng kết thúc thì bão và dải hội
tụ nhiệt đới hoạt động, gió mùa đông bắc kết hợp với địa hình.
- Các sông ở Nam Bộ có mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 vì gió mùa Tây Nam
hoạt động đều đặn trong thời gian này.
a. Phân tích
- Địa hình:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá. Địa hình ở vùng núi
đá vôi có nhiều hang động, thung khô.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu.
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra
biển vài chục đến hàng trăm mét.
- Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta
có 2.360 con sông. Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm.
Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương
ứng mùa khô. Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của
12

0.5
0.5

0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5

sông ngòi cũng thất thường.
b. Giải thích:
Khí hậu ở Việt Nam có nét khác biệt rõ rệt so với các nước cùng vĩ độ
trong đai nội chí tuyến như Ấn Độ. Vì Việt Nam mưa nhiều, ẩm hơn, tính chất
đó do gió mùa đem lại, đặc biệt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm tính
chất nhiệt đới bị suy giảm.
a.

5

Năm

1996

2000

2003

2006

2009

Nam

35857.3

38166.4

39755.4

41354.9

42482.6

Nữ

37922.4

39469.0

41170.0

42781.9

43307.0

Tổng số

73156.7

77635.4

80902.4

84136.8

85789.6

b. Vẽ biểu đồ
- Hình cột ghép
- Có ghi đủ các nội dung: Tên, chú thích, các số liệu ..... có liên quan.
- Tính mĩ thuật.
c. Nhận xét
- Dân số tăng, tăng theo giai đoạn.
- Tỉ lệ nữ luôn luôn cao hơn tỉ lệ nam.
 có minh họa bắng số liệu

ĐỀ SỐ 5:

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Thời gian:90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 ( 2 điểm)

13

0.5

0.5

1.0

1.5

a) Dựa vào lược đồ dưới đây, hãy xác định từng hướng từ O đến A, B, C, D, E, F, G, H.

A

B

C

H

D
O
G

E
F

b) Hãy giải thích tại sao trên Trái Đất có hiện tượng các mùa luân phiên nhau giữa hai
nửa cầu trong một năm?
Câu 2: ( 1điểm)
Hãy cho biết tại sao môi trường nhiết đới gió mùa là một trong những nơi tập trung đông
dân nhất thế giới?
Câu 3 (3,5 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Anh (chị) hãy:
a) Trình bày ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.
b) Kể tên các cửa khẩu nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và Lào.
Câu 4. (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943 - 2005
Năm
Tổng diện tích rừng (Triệu ha)
Độ che phủ rừng (%)
1943
14,3
43,0
1976
11,1
33,8
1983
7,2
22,0
1990
9,2
27,8
2000
10,9
33,1
2005
12,7
38,0
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943
- 2005.
b. Nhận xét về sự biến động diện tích và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943 - 2005.
………..HẾT ………….
ĐỀ SỐ 5:

Câu
Câu 1 (2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Nội dung
a) * Hướng từ O đến E, H, G, C
14

Điểm
0,5

điểm)

Câu 2
( 1,5
điểm)

Câu 3
( 3,5
điểm)

Từ O đến E: hướng Bắc
Từ O đến H: hướng Nam
Từ O đến C: hướng Tây
Từ O đến G: hướng Đông
* Hướng từ O đến A, B, D, F
05
Từ O đến A: hướng Nam - Tây Nam
Từ O đến B: hướng Tây - Tây Nam
Từ O đến F: hướng Đông- Đông Bắc
Từ O đến D: hướng Tây - Tây Bắc
b) Khi chuyển động trên quĩ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ 1,0
nghiêng không đổi và hướng về một phía nên hai nửa cầu Bắc và Nam
luân phiên nhau ngả về phía Mặt Trời nên sinh ra các mùa.
Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời thì có góc chiếu sáng lớn, nhận
được nhiều ánh sáng và nhiệt hơn thì nửa cầu đó là mùa nóng;
Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời thì có góc chiếu sáng nhỏ,
nhận được ít ánh sáng và nhiệt hơn thì nửa cầu đó là mùa lạnh.
- Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực điển hình của môi trường
0,5
nhiệt đới gió mùa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật
là nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất
thường
- Nhiệt độ trung bình năm ở đây trên 200 C, biên độ trung bình năm
0,5
0
khoảng 8 C, lượng mưa trung bình trên 1000 mm. Đây là kiểu môi
trường đa dạng và phong phú.
- Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực có:
+ Diện tích đồng bằng châu thổ rộng lớn ( dẫn chứng)
0,75
+ Nguồn nước dồi dào, là hạ lưu của các dòng sông ( dẫn chứng)
+ Khí hậu thuận lợi
 Thuận lợi cho việc trồng cây lương thực như lúa, ngô.. đặc biệt
là lúa nước và trồng cây công nghiệp. Những nơi ít mưa có
đồng cỏ cao nhiệt đới thích hợp với chăn nuôi
0,25
- Đây là vùng có lịch sử văn minh lâu đời, là nơi sớm tập trung đông
dân trên thế giới
Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.
- Học sinh giới thiệu qua về vị trí của nước ta như vĩ độ, giáp với nước
nào, giáp biển…
- Ý nghĩa:
* Đối với tự nhiên
- Qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa => phong phú nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, thuận lợi phát triển nông nghiệp
- Nằm ở vị trí tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh
khoáng TB Dương – Địa Trung Hải => phong phú tài nguyên khoáng
15

0,25

0,25
0,25

Câu 4
( 3,5
điểm)

sản, sinh vật
- Vị trí hình thể nước ta tạo nên sự phân hóa đa dạng của thiên
nhiên: miền Bắc – miền Nam, miền núi và đồng bằng ven biển….
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…..
* Đối với kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng
- Kinh tế:
+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế tạo điều
kiện thuận lợi giao lưu với thế giới ( dẫn chứng)
+ Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động: Đông
Nam Á, Châu Á – Thái Bình Dương => thuận lợi phát triển các ngành
kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện hội nhập, thu hút đầu tư nước
ngoài.
- Văn hóa – xã hội:
+ Là nơi giao thoa hội tụ các nền văn hóa lớn trên thế giới tạo điều
kiện cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác cùng phát triển với các
nước.
- An ninh quốc phòng:
+ Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng trong khu vực Đông Nam Á,
khu vực kinh tế năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị
trên thế giới.
+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong xây dựng, phát triển kinh
tế và bảo đất nước

0,25

Kể tên các cửa khẩu nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và Lào.
Tây Trang, Sơn La, Na Mèo, Nậm Cắn, Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo,
A Đớt, Nam Giang, Bờ Y.
*Thí sinh nêu được < 3 cửa khẩu cho 0,25 điểm, từ 3-5 (0,5 điểm); từ
6 – 8( 0,75 điểm), > 8 cửa khẩu (1 điểm)
a. Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ kết hợp cột - đường. Nếu học sinh xử lý số liệu quy về %,
lấy năm 1943 là 100% vẽ biểu đồ đường được chấp nhận nhưng trừ
0,25
+ Cột : thể hiện tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên, diện
tích rừng trồng.
+ Đường: thể hiện độ che phủ.
- Yêu cầu: đảm bảo chính xác, đẹp, đầy đủ tên biểu đồ, đơn vị trên các
trục, số liệu và chú thích, đấu các trục phải có mũi tên và ghi các
thông tin
Thiếu hoặc sai các chi tiết trừ 0,25 điểm mỗi ý, riêng thiếu chú giải trừ
1 điểm

1,0

b. Nhận xét:
* Từ năm 1943 đến năm 2005: Diện tích rừng và độ che phủ rừng của
nước ta có sự thay đổi:
16

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25

2,5

0,5

- Giai đoạn 1943 - 1983:
+ Tổng diện tích rừng giảm mạnh (7,1 triệu ha).
+ Độ che phủ rừng giảm mạnh từ 43,0 % xuống 22%
- Giai đoạn 1983 - 2005:
+ Diện tích rừng nước ta tăng 5,5 triệu ha và độ che phủ rừng tăng
thêm 16%.

………..HẾT …………..

ĐỀ SỐ 6:

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: ĐỊA LÝ 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
17

0,5

Câu 1: ( 2,0 điểm).
Các nước Đông Nam Á có những thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế? Trong quá
trình hợp tác phát triển kinh tế Việt Nam có những khó khăn gì?
Câu 2 (3,0đ):
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phân tích ý nghĩa vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên,
kinh tế và văn hóa - xã hội.
Câu 3 (4,0 đ):
Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó
thông qua các yếu tố khí hậu biển. Biển đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế
và đời sống của nhân dân ta.
Câu 4 (1,0đ):
Hãy trình bày ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ Việt
Nam.

ĐỀ SỐ 6:

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: ĐỊA LÝ 8
Câu
1

Đáp án
* Những thuận lợi để các nước Đông Nam Á hợp tác phát triển.

18

Điểm
1,0

- Vị trí địa lí gần gũi,đường giao thông thuận lợi với đầy đủ các loại hình giao
thông.
- Các nước Đông Nam Á có truyền thống văn hoá, sản xuất... có nhiều nét tương
đồng.
- Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những điểm giống nhau, con người dễ
hợp tác với nhau.
- Mỗi nước có phong tục, tập quán, tín ngưỡng riêng đã tạo nên sự đa dạng trong
văn hoá của cả khu vực thuận lợi trong quá trình hợp tác toàn diện.
* Khó khăn của Việt Nam trong quá trình hợp tác phát triển.
- Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế của nước ta với các nước phát triển
trong khu vực còn cao nên khả năng cạnh tranh trên thị trường khó khăn.
- Sự khác nhau trong thể chế chinh trị nên việc giải quyết các mối quan hệ kinh
tế , văn hoá, xã hội gặp khó khăn.
- Sự bất đồng về ngôn ngữ cũng gây những khó khăn lớn khi mở rộng giao lưu
với các nước.
- Một số các vấn đề kinh tế, xã hội khác: vẫn còn tình trạng đói nghèo, vấn đề đô
thị hoá, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển nguồn
nhân lực...
2
* Đặc điểm vị trí địa lí: (1,0đ)
(4.0đ - Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của vùng
)
Đông Nam Á
- Vị trí bán đảo, vừa gắn liền với lục địa Á- Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình
Dương rộng lớn
- Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ và hàng không quốc
tế quan trọng
- Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới.
* Ý nghĩa của vị trí địa lí:
- Ý nghĩa tự nhiên: (1,0)
+ Do vị trí từ vĩ độ 23 023'B đến 8034'B nên nước ta nằm hoàn toàn trong vành
đai nhiệt đới nửa cầu Bắc. Do đó thiên nhiên nước ta mang đặc điểm cơ bản của
thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt ẩm cao, chan hòa ánh nắng.
+ Nước ta giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh
hưởng sâu sắc của biển đông. Vỡ thế thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt,
không bị biến thành sa mạc hoặc bán sa mạc như một số nước cùng vĩ độ ở Tây
Nam Á và Tây Phi.
+ Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng Châu Á – Thái Bình Dương nên có
nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú. Đây là cơ sở để phát triển một nền
công nghiệp đa ngành.
+ Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật khiến cho tài nguyên
sinh vật nước ta rất phong phú.
- Về kinh tế: (0,5)
+ Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế nên có điều
kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ
ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực. Việt Nam cũng là cửa ngõ
mở lối ra biển của Lào, đông bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực tây nam
Trung Quốc.
- Về văn hóa – xã hội: (0,5)

19

0,25
0,25
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25

0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ
0.25đ
0.5đ

+ Việt Nam nằm ở nơi giao thoa của các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiều
nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xó hội và mối giao lưu lâu đời với các nước
trong khu vực, tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát 0.5đ
triển.
- Về an ninh – quốc phòng: (0,5)
+ Nước ta có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á, một khu
vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
+ Biển Đông của nước ta có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng phát 0.5đ
triển và bảo vệ tổ quốc.
* Biển Đông nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới:
+ Chế độ gió: trên biển Đông có 2 mùa gió, gió hướng Đông Bắc chiếm ưu thế
trong 7 tháng, từ tháng 10 đến tháng 4. Các tháng 5 đến 11 có hướng Tây Nam.
Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền, tốc độ gió đạt 5 – 6 m/s và cực đại tới 50
m/s
+ Chế độ nhiệt: ở biển mùa hạ mát, mùa đông ấm, biên độ nhiệt nhỏ, nhiệt độ
trung bình 230C
+ Chế độ mưa: Lượng mưa ít hơn trên đất liền từ 1100 đến 1300 mm/năm
+ Ngoài ra trên biển còn có 2 dòng biển: dòng biển lạnh hoạt động vào mùa
3
đông có hướng TB - ĐN, dòng biển nóng hoạt động vào mùa hè có hướng TN (3,0đ
ĐB. Các dòng biển cùng với vùng nước trồi nước chìm đã kéo theo sự di chuyển
)
của các sinh vật. Chế độ triều độc đáo, phức tạp.
* Những thuận lợi và khó khăn do biển mang lại:
+ Thuận lợi: Vùng biển Việt Nam có giá trị to lớn về kinh tế, trên biển có
nhiều khoáng sản đặc biệt là dầu khí, hải sản phong phú, bờ biển đẹp thuận lợi
cho phát triển du lịch và phát triển hải cảng, ngoài ra còn giữ vững và bảo vệ chủ
quyền an ninh đất nước.
+ Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, nước dâng,…) biển
ngày càng bị ô nhiễm nên có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống
con người.
* Ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển của lãnh thổ Việt Nam
là:
4
- Nâng cao địa hình, làm cho núi non, sông ngòi trẻ lại
(1đ) - Xuất hiện các cao nguyên bazan núi lửa ở Tây Nguyên
- Sụt lún tại các vùng đồng bằng phù sa trẻ
- Mở rộng Biển Đông . Góp phần thành tạo các khoáng sản quan trọng: dầu khí,
than bùn, bô xít,...

ĐỀ SỐ 7:

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Thời gian: 90 phút (Kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
20

0.5đ
0.5đ

0.5đ
0.5đ
0.5đ

0,5đ

0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

Câu 1: (1.5 điểm)
Những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm ? Để dòng sông không bị ô
nhiễm chúng ta cần phải làm gì ?
C©u 2 (3,5®):
H·y chøng minh khÝ hËu níc ta mang tÝnh chÊt nhiÖt ®íi giã mïa Èm?
C©u 3 (2,5®):
Ph©n tÝch ¶nh hëng cña khÝ hËu ®Õn ®Þa h×nh vµ s«ng ngßi cña ViÖt Nam?
Câu 4 :(2.5 điểm)
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
BẢNG LƯU LƯỢNG (m3/s) VÀ BẢNG LƯỢNG MƯA (mm) THEO CÁC THÁNG TRONG
NĂM TẠI LƯU VỰC SÔNG GIANH (TRẠM ĐỒNG TÂM)
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu
lượng 27,7 19,3 17,5 10,7 28,7 36,7 40,6 58,4 185,0 178,0 94,1 43,7
(m3/s)
Lượng
mưa
50,7 34,9 47,2 66,0 104,7 170,0 136,1 209,5 530,1 582,0 231,0 67,9
(mm)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên lưu vực sông Gianh (Trạm
Đồng Tâm).
b) Tính thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa và mùa lũ tại lưu vực sông Gianh (Trạm
Đồng Tâm).
--------------Hết--------------

ĐỀ SỐ 7:

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: Địa lý 8

Câu
Đáp án
1
* Những nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm:
- Rác thải, nước thải các khu dân cư, các đô thị…
- Các hóa chất độc hại từ các khu công nghiệp…
21

Điểm
0,25
0,25

2

3

4

- Rừng cây đầu nguồn bị chặt phá…, nước mưa và bùn cát dồn nhanh
xuống dòng sông…
* Các biện pháp…:
Bảo vệ rừng đầu nguồn… Xử lí tốt các nguồn rác, chất thải sinh hoạt và
công nghiệp, dịch vụ… Bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông
ngòi…
- TÝnh chÊt nhiÖt ®íi
+ B×nh qu©n 1m2 l·nh thæ nhËn ®îc mét triÖu kil«calo trong mét n¨m
+ Sè giê n¾ng ®¹t tõ 1400 ®Õn 3000 giê trong mét n¨m
+ NhiÖt ®é kh«ng khÝ trung b×nh n¨m cña tÊt c¶...
 
Gửi ý kiến