Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

34 chuyên đề ôn thi HSG THPT hay

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh thuỷ
Ngày gửi: 16h:52' 27-09-2021
Dung lượng: 545.0 KB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích: 0 người
PHẦN I: PHÂN BIỆT CÁC TỪ / CỤM TỪ DỄ NHẦM TRONG TIẾNG ANH



Link Xem thử 34 Chuyên đề luyện thi HSG Tiếng Anh THPT vip
https://drive.google.com/drive/folders/1Vqh40WGtcGRFbA7iyN_HKH466zMqaUWq?usp=sharing

STT
Các từ dễ nhầm
Cách dùng
Ví dụ

1
ABOVE/
OVER
- "Above/over" diễn tả vị trí cao hơn một vật gì khác/ nhiều hơn.
* “Above” dùng so sánh với 1 mốc cô định, 1 tiêu chuẩn nào đó.
* "Over" dùng với số tuổi, tiền và thời gian.
+ She`s rented a room above/over a shop.
+ Temperatures rarely rise above zero in winter.
+ Children over the age of twelve pay the full price.

2
ACKNOWLEDGE/
ADMIT/
CONFESS
- "Acknowledge" công nhận ai/ cái gì đó như là...
- "Admit" nhận vào, cho vào/thừa nhận làm gì.
- "Confess" thú nhận (tội lỗi vì cảm thấy hối hận).
+ Historians generally acknowledge her as a genius in her field.
+ She admitted making a mistake.

+ She confessed to her husband that she had sold her wedding ring.

3
AFFECT/
EFFECT
- “Affect/influence (v)” tác động, ảnh hưởng đến.
- "Effect (n)" có tác động, ảnh hưởng đến.

- "Effect (v)" đạt được điều gì, khiến điều gì xảy ra.
+ The divorce affected every aspect of her life.
+ The radiation leak has had a disastrous effect on the environment.
+ As a political party they are trying to effect a change in the way that we think about our environment.

4
AIM/GOAL/
PURPOSE/
OBJECTIVE
- "Aim/goal" mục tiêu hướng tới.

- “Purpose” lý do cho mục tiêu đề ra.

- "Objective" mục tiêu đề ra.
+ My main aim in life is to be a good husband and father.
+ The purpose of the research is to try to find out more about the causes of the disease.
+ The government`s training policy, he claimed, was achieving its objectives.

5
ALONE/
SOLITARY/
LONELY
- “Alone/solitary” một mình (trạng thái, tình trạng). Tuy nhiên,
- "solitary" dùng trước danh từ còn “alone” thì không.

- "lonely"cô đơn (tâm trạng).
+ She decided to climb the mountain alone.
+ He enjoys solitary walks in the wilderness.
+ She gets lonely now that all the kids have left home.

6
ALTERATION/
VARIATION/
AMENDMENT/
SHIFT
-"Alteration" sự thay đổi (nhẹ, về diện mạo, cấu trúc, tính cách).
- "Variation" sự thay đổi, biến đổi (về điều kiện, số lượng, mức độ trong giới hạn nhất định).
- "Amendment" sự thay đổi (nhỏ; về thiết kế, văn bản, tài liệu, luật lệ).
- "Shift” sự thay đổi (về hướng tập trung, hướng chính của cái gì)
+ I had to make some alterations in my research paper.
+ There are regional variations in house prices.

+ There was an amendment to existing laws.

+ There has been a dramatic shift in public opinion towards peaceful negotiations.

7
ALTOGETHER/
ALL TOGETHER
- “Altogether" tổng cộng, hoàn toàn, toàn bộ.
- "All together" dùng để nói về 1 nhóm người/ vật cùng chung nhau và cùng nhau làm 1 việc gì.
+ That`ll be $52.50 altogether, please.
+ Put the dishes all together in the sink.

8
AMONG/
BETWEEN
- “Among” giữa nhiều.

- "Between" giữa hai.
+ I saw a few familiar faces among the crowd.
+ Standing between the two adults was a small child.

9
ANGEL/
ANGLE
- “Angel": thiên thần, thiên sứ.
- "Angle": góc.
+ Be an angel and help me with this.
+ The interior angles of a square are right angles or angles of 90 degrees.

10
APOLOGIZE/
EXCUSE/
SORRY
- “Apologize (v)" ám chỉ việc thừa nhận lỗi lầm, tỏ vẻ ân hận với những gì sai trái đã làm.
- "Excuse (v)" lý do để giải thích, viện cớ, bào chữa cho việc gì.
- "Sorry (a)” rất hổ thẹn và hối hận.
+ I must apologize to Isobel for my lateness.

+ Please excuse me for arriving late - the bus was delayed.
+ I`m just sorry about
 
Gửi ý kiến