Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
4 câu hỏi đúng sai phần II. ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 03h:25' 14-08-2024
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 03h:25' 14-08-2024
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
4 câu hỏi cho đề tham khảo năm học 2024 – 2025
phần II Sinh học 11. CTST
Phần II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng/sai: Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4, mỗi
câu có 4 lệnh; mỗi lệnh a, b, c, d ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai; chọn chính
xác 01 lệnh đúng trong 1 câu hỏi được 0,10 điểm; chọn chính xác 02 lệnh đúng trong
1 câu hỏi được 0,25 điểm; chọn chính xác 03 lệnh đúng trong 1 câu hỏi được 0,50
điểm; chọn chính xác 04 lệnh đúng trong 1 câu hỏi được 1,00 điểm.
BÀI 1
Câu 1. Năng lượng tích lũy trong ATP được huy động vào việc
a/ trao đổi chất; vận động; cảm ứng; Đ.
b/ Sinh trưởng; phát triển;
Đ.
c/ Trao đổi chất; vận hội; cảm cúm; S.
d/ Sinh sôi; phiến diện;
S.
Câu 1'. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho
những quá trình nào của cơ thể sinh vật?
a/ quá trình trao đổi ngân lượng.
S.
b/ chuyển hóa chất lượng.
S.
c/ quá trình trao đổi chất;
Đ.
d/ chuyển hóa năng lượng.
Đ.
BÀI 2
Câu 2. Xem xét các phát biểu về trao đổi ion khoáng của cây sau đây:
a/ Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là sự sinh trưởng của các cơ
quan của cây bị giảm xuống, xuất hiện màu vàng nhạt ở lá. Đ.
b/ Vai trò của nguyên tố khoáng nitrogen trong cơ thể thực vật: Thành phần cấu
tạo amino acid, nucleic acid, diệp lục, phytohormone, ATP, phytochrome,... Đ.
c/ Vai trò của nguyên tố khoáng boron (B) trong cơ thể thực vật: liên quan đến
sinh trưởng của cây, hoạt động của mô phân sinh, tham gia vào quá trình kéo
dài tế bào. Đ.
d/ Ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, là cách vận chuyển từ nơi
có nồng độ ion khoáng cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, không tiêu tốn năng
lượng. S.
Câu 2'. Xem xét các phát biểu về trao đổi ion khoáng của cây sau đây:
a/ Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là sự sinh trưởng của các cơ
quan của cây được tăng lên, xuất hiện màu xanh mượt ở lá. S.
b/ Vai trò của nguyên tố khoáng nitrogen trong cơ thể thực vật: Thành phần cấu
tạo doreamon acid, nucleic acid, lục lọi, phytohormone, ATP, phytochrome,... S.
c/ Vai trò của nguyên tố khoáng boron (B) trong cơ thể thực vật: tin tưởng của
cây, hoạt động của mô phân sinh, than vãn vào quá trình kéo dài tế bào. S.
d/ Ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế thụ động, là cách vận chuyển từ nơi
có nồng độ ion khoáng cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, không tiêu tốn năng
lượng. Đ
Mức II:
Câu 3. Xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp:
a/ Xem xét về cơ chế của quá trình quang ở cây xanh, ta thấy: Ở điều kiện
cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2, quang hợp sẽ thuận lợi. S.
b/ Ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang ở cây xanh là: Tia xanh tím
kích thích tổng hợp cabohydrate, tia đỏ kích thích tổng hợp acid amin và
protein.S.
C. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã
được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong AFF và
NADAL. S.
c/ Diện tích bề mặt lục lạp lớn hơn diện tích bề mặt của lá chứa chúng là do số
lượng của các bào quan lục lạp chứa trong 1 chiếc lá rất nhiều. Đ.
Câu 3'. Xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp:
a/ Xem xét về cơ chế của quá trình quang ở cây xanh, ta thấy: Ở điều kiện
cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2, quang hợp sẽ thuận lợi. Đ.
b/ Ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang ở cây xanh là: Quang hợp xảy
ra khi bộ máy quang hợp hấp thụ các tia sáng tại miền tia xanh tím và tia đỏ.
Đ.
c/ Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã
được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và
NADPH. Đ.
d/ Diện tích bề mặt lục lạp lớn hơn diện tích bề mặt của lá chứa chúng là do số
lượng của các bào quan lục lạp chứa trong 1 chiếc lá rất ít. Đ. S.
BÀI 6
Câu 4.
a/ Trong hô hấp hiếu khí của thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều
phân tử ATP nhất ở: Quá trình phân giải kị khí (lên men). S.
b/ Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ acid pyruvic là
những hoạt chất sau đây: rượu ethanol + C2O3 + năng lượng. S.
c/ Các phân tử carbohidrate bị phân giải đến CO2 và H2O, giải phóng nhiệt
năng và tích lũy trong ATP; thuộc: Quá trình Hô hấp ở thực vật. Đ.
d/ Thiếu O2, rễ cây không hô hấp hiếu khí được, thiếu năng lượng để thực hiện
hấp thụ nước và ion khoáng nên cây sinh trưởng và phát triển kém. Đ.
Câu 4'.
a/ Trong hô hấp hiếu khí của thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều
phân tử ATP nhất ở: Chuỗi truyền electron hô hấp. Đ.
b/ Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ acid pyruvic là
những hoạt chất sau đây: rượu ethanol + CO2 + năng lượng. Đ.
c/ Các phân tử carbohidrate bị phân giải đến CO2 và H2O, giải phóng nhiệt
năng và tích lũy trong ATP; thuộc: Quá trình Quang hợp ở thực vật. S.
d/ Thiếu O2, rễ cây không hô hấp hiếu khí được, thiếu năng lượng để thực hiện
hấp thụ nước và ion khoáng nên cây sinh trưởng và phát triển tốt. S.
phần II Sinh học 11. CTST
Phần II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng/sai: Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4, mỗi
câu có 4 lệnh; mỗi lệnh a, b, c, d ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai; chọn chính
xác 01 lệnh đúng trong 1 câu hỏi được 0,10 điểm; chọn chính xác 02 lệnh đúng trong
1 câu hỏi được 0,25 điểm; chọn chính xác 03 lệnh đúng trong 1 câu hỏi được 0,50
điểm; chọn chính xác 04 lệnh đúng trong 1 câu hỏi được 1,00 điểm.
BÀI 1
Câu 1. Năng lượng tích lũy trong ATP được huy động vào việc
a/ trao đổi chất; vận động; cảm ứng; Đ.
b/ Sinh trưởng; phát triển;
Đ.
c/ Trao đổi chất; vận hội; cảm cúm; S.
d/ Sinh sôi; phiến diện;
S.
Câu 1'. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho
những quá trình nào của cơ thể sinh vật?
a/ quá trình trao đổi ngân lượng.
S.
b/ chuyển hóa chất lượng.
S.
c/ quá trình trao đổi chất;
Đ.
d/ chuyển hóa năng lượng.
Đ.
BÀI 2
Câu 2. Xem xét các phát biểu về trao đổi ion khoáng của cây sau đây:
a/ Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là sự sinh trưởng của các cơ
quan của cây bị giảm xuống, xuất hiện màu vàng nhạt ở lá. Đ.
b/ Vai trò của nguyên tố khoáng nitrogen trong cơ thể thực vật: Thành phần cấu
tạo amino acid, nucleic acid, diệp lục, phytohormone, ATP, phytochrome,... Đ.
c/ Vai trò của nguyên tố khoáng boron (B) trong cơ thể thực vật: liên quan đến
sinh trưởng của cây, hoạt động của mô phân sinh, tham gia vào quá trình kéo
dài tế bào. Đ.
d/ Ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, là cách vận chuyển từ nơi
có nồng độ ion khoáng cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, không tiêu tốn năng
lượng. S.
Câu 2'. Xem xét các phát biểu về trao đổi ion khoáng của cây sau đây:
a/ Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là sự sinh trưởng của các cơ
quan của cây được tăng lên, xuất hiện màu xanh mượt ở lá. S.
b/ Vai trò của nguyên tố khoáng nitrogen trong cơ thể thực vật: Thành phần cấu
tạo doreamon acid, nucleic acid, lục lọi, phytohormone, ATP, phytochrome,... S.
c/ Vai trò của nguyên tố khoáng boron (B) trong cơ thể thực vật: tin tưởng của
cây, hoạt động của mô phân sinh, than vãn vào quá trình kéo dài tế bào. S.
d/ Ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế thụ động, là cách vận chuyển từ nơi
có nồng độ ion khoáng cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, không tiêu tốn năng
lượng. Đ
Mức II:
Câu 3. Xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp:
a/ Xem xét về cơ chế của quá trình quang ở cây xanh, ta thấy: Ở điều kiện
cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2, quang hợp sẽ thuận lợi. S.
b/ Ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang ở cây xanh là: Tia xanh tím
kích thích tổng hợp cabohydrate, tia đỏ kích thích tổng hợp acid amin và
protein.S.
C. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã
được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong AFF và
NADAL. S.
c/ Diện tích bề mặt lục lạp lớn hơn diện tích bề mặt của lá chứa chúng là do số
lượng của các bào quan lục lạp chứa trong 1 chiếc lá rất nhiều. Đ.
Câu 3'. Xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp:
a/ Xem xét về cơ chế của quá trình quang ở cây xanh, ta thấy: Ở điều kiện
cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2, quang hợp sẽ thuận lợi. Đ.
b/ Ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang ở cây xanh là: Quang hợp xảy
ra khi bộ máy quang hợp hấp thụ các tia sáng tại miền tia xanh tím và tia đỏ.
Đ.
c/ Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã
được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và
NADPH. Đ.
d/ Diện tích bề mặt lục lạp lớn hơn diện tích bề mặt của lá chứa chúng là do số
lượng của các bào quan lục lạp chứa trong 1 chiếc lá rất ít. Đ. S.
BÀI 6
Câu 4.
a/ Trong hô hấp hiếu khí của thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều
phân tử ATP nhất ở: Quá trình phân giải kị khí (lên men). S.
b/ Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ acid pyruvic là
những hoạt chất sau đây: rượu ethanol + C2O3 + năng lượng. S.
c/ Các phân tử carbohidrate bị phân giải đến CO2 và H2O, giải phóng nhiệt
năng và tích lũy trong ATP; thuộc: Quá trình Hô hấp ở thực vật. Đ.
d/ Thiếu O2, rễ cây không hô hấp hiếu khí được, thiếu năng lượng để thực hiện
hấp thụ nước và ion khoáng nên cây sinh trưởng và phát triển kém. Đ.
Câu 4'.
a/ Trong hô hấp hiếu khí của thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều
phân tử ATP nhất ở: Chuỗi truyền electron hô hấp. Đ.
b/ Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ acid pyruvic là
những hoạt chất sau đây: rượu ethanol + CO2 + năng lượng. Đ.
c/ Các phân tử carbohidrate bị phân giải đến CO2 và H2O, giải phóng nhiệt
năng và tích lũy trong ATP; thuộc: Quá trình Quang hợp ở thực vật. S.
d/ Thiếu O2, rễ cây không hô hấp hiếu khí được, thiếu năng lượng để thực hiện
hấp thụ nước và ion khoáng nên cây sinh trưởng và phát triển tốt. S.
 









Các ý kiến mới nhất