Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

article- mao từ lý thuyet+ex+key

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Tuấn
Ngày gửi: 21h:17' 18-12-2017
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
Hình thức của Mạo từ xác định "the"(Definite Article) The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được. Ví dụ: - The truth (sự thật) - The time (thời gian) - The bicycle (một chiếc xe đạp) - The bicycles (những chiếc xe đạp) Dùng mạo từ xác định 1/ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất Ví dụ: - The sun (mặt trời); the sea (biển cả) - The world (thế giới); the earth (quả đất) 2/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó. Ví dụ: - I saw a beggar.The beggar looked curiously at me. (Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò) 3/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề. Ví dụ: - The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục) - The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp) - The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta) 4/ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt Ví dụ: - My father is working in the garden  - (Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi] - Please pass the dictionary (Làm ơn đa quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn] 5/ Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất).... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.  Ví dụ: - The first day (ngày đầu tiên) - The best time (thời gian thuận tiện nhất) - The only way (cách duy nhất) - The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này) 6/ The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật Ví dụ: - The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng) - The fast food has made life easier for housewives.(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn) 7/ The có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định Ví dụ: - The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn) 8/ The + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It Ví dụ: - The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort. (Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái) 9/ The + Tính từtượng trưng cho một nhóm người Ví dụ: -The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo) 10/ The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền Ví dụ: - The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan) - The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps) 11/ The cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ Ví dụ: - The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô) - The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ). Nhưng người ta lại nói: - South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương) 12 The + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình ... Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con) Không dùng mạo từ xác định 1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đờng.  Ví dụ: Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)  2/ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào. Ví dụ: - I don`t like French beer (Tôi chẳng thích bia của Pháp) - I don`t like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai) 3/ Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt. Ví dụ: - Men fear death (Con
 
Gửi ý kiến