Bài 1_Mệnh Đề_

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyên Thạch
Ngày gửi: 22h:08' 11-09-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyên Thạch
Ngày gửi: 22h:08' 11-09-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
BÀI 1. MỆNH ĐỀ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM
1. MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
a. Mệnh đề:
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
Chú ý : Người ta thường sử dụng các chữ cái
,…để biểu thị các mệnh đề.
b. Mệnh đề chứa biến
Xét câu “ chia hết cho ” (với là số tự nhiên).
Ta chưa khẳng định được tính đúng sai của câu này, do đó nó chưa phải là một mệnh đề.
Tuy nhiên, nếu thay bằng số tự nhiên cụ thể thì câu này cho ta một mệnh đề. Chẳng hạn:
Với
ta được mệnh đề “5 chia hết cho 2”. Đây là mệnh đề sai.
Với
ta được mệnh đề “10 chia hết cho 2”. Đây là mệnh đề đúng.
Ta nói rằng câu “ chia hết cho ” là một mệnh đề chứa biến.
2. MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
Mệnh đề P và mệnh đề
là hai phát biểu trái ngược nhau. Nếu P đúng thì
sai, còn nếu P sai thì
đúng.
3. MỆNH ĐỀ KÉO THEO, MỆNH ĐỀ ĐẢO
a. Mệnh đề kéo theo
Mệnh đề ''Nếu
thì '' được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
. Khi đó ta nói:
là giả thiết của định lí,
là kết luận của định lí, hoặc “
là điều kiện đủ để có
” hoặc “ là điều
kiện cần để có ”.
b. Mệnh đề đảo
Mệnh đề
được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề
Nhận xét. Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là mệnh đề đúng.
4. MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Mệnh đề “ nếu và chỉ nếu ” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là
.
Nhận xét. Nếu cả hai mệnh đề
và
đều đúng thì mệnh đề tương đương
đúng. Khi đó
ta nói “ tương đương với ” hoặc “ là điều kiện cần và đủ để có ” hoặc “ khi và chỉ khi
”.
5. MỆNH ĐỀ CÓ CHỨA KÍ HIỆU
Câu “Mọi số thực đều có bình phương không âm” là một mệnh đề. Có thể viết mệnh đề này như sau:
.
Câu “Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng 2” là một mệnh đề. Có thể viết mệnh đề này
như sau:
.
Kí hiệu
đọc là “với mọi”; kí hiệu đọc là “tồn tại”.
Phủ định của mệnh đề
là mệnh đề
Phủ định của mệnh đề
là mệnh đề
B. BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA
Câu 1.1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới;
b) Bạn học trường nào?
c) Không được làm việc riêng trong giờ học;
d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.
Câu 1.2. Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a)
b) Phương trình
có nghiệm;
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0;
d) 2022 là hợp số.
Câu 1.3. Cho hai câu sau:
P: "Tam giác ABC là tam giác vuông";
Q: "Tam giác
có một góc bằng tổng hai góc còn lại"
1
.
.
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương
và xét tính đúng sai của mệnh đề này.
Câu 1.4. Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của mệnh đề này.
P: “Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5";
Q: "Nếu tứ giác
là hình chữ nhật thì tứ giác
có hai đường chéo bằng nhau"
Câu 1.5. Với hai số thực và , xét mệnh đề
và :"
a) Hãy phát biểu mệnh đề
;
b) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề ở câu .
c) Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề ở câu a và câu b.
Câu 1.6. Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó. Q: "
chia hết
cho
Câu 1.7. Dùng kí hiệu
đề viết các mệnh đề sau:
: "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó"
Q: "Có một số thực cộng với chính nó bằng 0"
C. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Dạng 1: Nhận biết mệnh đề, mệnh đề chứa biến
1. Phương pháp
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
Một câu khẳng định đúng được gọi là một mệnh đề đúng, một câu khẳng định sai được gọi là mệnh
đề sai.
Câu hỏi, câu cảm tháng, câu mệnh lệnh hoặc câu chưa xác định được tính đúng sai thì không phải là
mệnh đề.
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hãy cho biết
mệnh đề đó đúng hay sai.
(1) Ở đây đẹp quá!
(2) Phương trình
vô nghiệm
(3) 16 không là số nguyên tố
(4) Hai phương trình
và
có nghiệm chung.
(5) Số có lớn hơn hay không?
(6) Italia vô địch Worldcup 2006
(7) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
Ví dụ 2: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề?
a)
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
b)
c)
d)
Phương trình
có nghiệm.
Dạng 2: Xét tính đúng sai của mệnh đề
1. Phương pháp
Một câu khẳng định đúng là mệnh đề đúng, một câu khẳng định sai là mệnh đề sai.
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Cho mệnh đề chứa biến
với là số thực. Mệnh đề nào sau đây là đúng:
A.
. B.
.
C.
.
D.
.
Ví dụ 2: Cho các mệnh đề chứa biến:
a)
:"
;
b)
:"
" (mệnh đề này chứa hai biến và );
c)
:"
là số chẵn" (n là số tự nhiên).
Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những giá trị của biến để nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh
đề sai.
Dạng 3: Phủ định của mệnh đề
1. Phương pháp
Cho mệnh đề . Mệnh đề “Không phải ” gọi là mệnh đề phủ định của
. Ký hiệu là . Nếu
đúng
thì sai, nếu
sai thì
đúng .
2
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Cho mệnh đề chứa biến
với
Mệnh đề phủ định của mệnh đề
là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề
là
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau, cho biết mệnh đề này đúng hay sai?
" Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau"
" 6 là số nguyên tố"
" Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh còn lại"
"
"
" Phương trình
có nghiệm "
"
"
Ví dụ 2: Cho mệnh đề chứa biến "
a)
b)
" , xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
c)
d)
Ví dụ 3: Dùng các kí hiệu để viết các câu sau và viết mệnh đề phủ định của nó.
a) Tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho sáu
b) Với mọi số thực bình phương của nó là một số không âm.
c) Có một số nguyên mà bình phương của nó bằng chính nó.
d) Có một số hữu tỉ mà nghịch đảo của nó lớn hơn chính nó.
Ví dụ 4: Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm phủ định của nó :
a) A : "
"
b) B: " Tồn tại số tự nhiên đều là số nguyên tố".
c) C : "
, chia hết cho
"
d) D: "
là hợp số "
e) E: " Tồn tại hình thang là hình vuông ".
f) F: " Tồn tại số thực
sao cho
"
Dạng 4: Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo và hai mệnh đề tương đương
1. Phương pháp
Cho 2 mệnh đề
và .
Mệnh đề “Nếu
thì ” gọi là mệnh đề kéo theo. Ký hiệu là
. Mệnh đề
chỉ sai khi
P đúng Q sai, và đúng trong các trường hợp con lại.
Cho mệnh đề
. Khi đó mệnh đề
gọi là mệnh đề đảo của
.
Mệnh đề “ nếu và chỉ nếu ” gọi là mệnh đề tương đương, ký hiệu
. Mệnh đề
đúng khi cả hai mệnh đề kéo theo
và
đều đúng và sai trong các trường hợp còn lại.
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Phát biểu mệnh đề
và phát biểu mệnh đề đảo, xét tính đúng sai của nó.
a)
" Tứ giác
là hình thoi" và
" Tứ giác
AC và BD cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường"
b)
và
c)
" Tam giác
vuông cân tại A" và
" Tam giác
có
"
d)
" Ngày 2 tháng 9 là ngày Quốc Khánh của nước Việt Nam" và
" Ngày 27 tháng 7 là ngày thương
binh liệt sĩ"
Ví dụ 2: Phát biểu mệnh đề
bằng hai cách và và xét tính đúng sai của nó
a)
"Tứ giác
là hình thoi" và
" Tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông
góc với nhau"
b)
" Bất phương trình
có nghiệm" và
3
"
"
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Dạng 5: Mệnh đề với kí hiệu với mọi, tồn tại
1. Phương pháp
Kí hiệu : đọc là với mọi, : đọc là tồn tại
Mệnh đề phủ định của mệnh đề
là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề
là
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:
a) “ x R, x2 + 2x + 2 > 0;
b) x
R, x2 + 3x + 4 = 0.
Ví dụ 2: Phát biểu bằng lời mệnh đề sau và cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.
D. TRẮC NGHIỆM 4 PHƯƠNG ÁN
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
A. Mùa thu Hà Nội đẹp quá!
B. Bạn có đi học không?
C. Đề thi môn Toán khó quá!
D. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
Câu 2: Câu nào sau đây không là mệnh đề?
A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
B.
.
C.
.
D. Bạn học giỏi quá!
Câu 3: Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?
A. có phải là một số vô tỷ không?.
B.
.
C.
là một số hữu tỷ.
D.
.
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A. Buồn ngủ quá!
B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
C. 8 là số chính phương.
D. Băng Cốc là thủ đô của Mianma.
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A. Đi ngủ đi!
B. Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.
C. Bạn học trường nào?
D. Không được làm việc riêng trong giờ học.
Câu 6: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
B. Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
C. Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
D. Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
C là mệnh đề sai: Ví dụ:
là số chẵn nhưng
là số lẻ.
Câu 7: Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.
A.
sao cho
.
B.
sao cho
.
C.
sao cho
.
D.
sao cho
.
Câu 8: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
,
.
B.
,
.
C.
,
.
D.
,
.
Câu 9: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
là số hữu tỷ.
B. Phương trình
có nghiệm trái dấu.
C.
là số chẵn.
D. Phương trình
có nghiệm.
Câu 10: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
4
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
A.
B.
C.
D.
Câu 11: Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề nào đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 12: Hỏi trong các mệnh đề sau đây mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
chia hết cho 4.
.
Câu 13: Cho mệnh đề: “
”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 14: Cho mệnh đề “Có một học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông”. Mệnh đề phủ
định của mệnh đề này là
A. Không có học sinh nào trong lớp C4 chấp hành luật giao thông.
B. Mọi học sinh trong lớp C4 đều chấp hành luật giao thông.
C. Có một học sinh trong lớp C4 chấp hành luật giao thông.
D. Mọi học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông.
Câu 15: Cho mệnh đề: “ Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”. Mệnh đề phủ định
của mệnh đề này là:
A. “ Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán”.
B. “ Mọi học sinh trong lớp 10A đều không thích học môn Toán”.
C. “ Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Văn”.
D. “ Có một học sinh trong lớp 10A thích học môn Toán”.
Câu 16: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “
là số tự nhiên chẵn” là
A.
là số chẵn.
B.
là số nguyên tố.
C.
không là số tự nhiên chẵn.
D.
là số chính phương.
Câu 17: Mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển” có mệnh đề phủ định là
A. Có ít nhất một động vật di chuyển.
B. Mọi động vật đều đứng yên.
C. Có ít nhất một động vật không di chuyển.
D. Mọi động vật đều không di chuyển.
Câu 18: Cho mệnh đề “
”. Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 19: Cho mệnh đề:
. Mệnh đề phủ định sẽ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 20: Mệnh đề phủ định của mệnh đề:
là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 21: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Phương trình
nào sau đây?
A. Phương trình
có nghiệm.
B. Phương trình
vô nghiệm” là mệnh đề
có 2 nghiệm phân biệt.
C. Phương trình
có nghiệm kép.
D. Phương trình
không có nghiệm.
Câu 22: Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề:
A.
.
C.
.
D.
.
B.
.
5
.
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Câu 23: Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề
A.
.
B.
.
.
C.
.
D.
.
Câu 24: Cho là số tự nhiên. Phủ định của mệnh đề “
chẵn,
là số chẵn” là mệnh đề:
A.
lẻ,
là số lẻ.
B.
lẻ,
là số chẵn.
C.
lẻ,
là số lẻ.
D.
chẵn,
là số lẻ.
Câu 25: Phủ định của mệnh đề
là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 26: Cho mệnh đề
. Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 27: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “
” là
A. “
”.
B. “
”.
C. “
”.
D. “
”.
Câu 28: Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề
.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 29: Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây
đúng?
A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích chúng bằng nhau.
B. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng có diện tích bằng nhau.
C. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau.
D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích chúng bằng nhau.
Câu 30: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào có mệnh đề đảo là đúng?
A. Nếu và cùng chia hết cho thì
chia hết cho .
B. Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau.
C. Nếu chia hết cho thì chia hết cho .
D. Nếu một số tận cùng bằng thì số đó chia hết cho .
Câu 31: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào không phải là định lí?
A.
chia hết cho chia hết cho .
B.
chia hết cho chia hết cho .
C.
chia hết cho chia hết cho .
D.
chia hết cho và chia hết cho .
Câu 32: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là định lí?
A.
.
B.
.
C.
.
D. Nếu
chia hết cho thì
đều chia hết cho .
Câu 33: Tìm mệnh đề sai
A.
.
B.
.
C.
.
Câu 34: Mệnh đề nào sau đây đúng?
A.
.
B.
C.
D.
.
.
.
D.
Câu 35: Mệnh đề nào sau là mệnh đề sai?
A.
.
C.
.
Câu 36: Chọn mệnh đề sai
A. “
”.
B. “
B.
D.
”. C. “
6
.
thì
.
”. D. “
”.
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Câu 37: Tìm mệnh đề đúng.
A.
B.
C.
D.
.
Câu 38: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A.
,
chia hết cho .
B.
,
chia hết cho .
C. Tồn tại số nguyên tố chia hết cho .
D.
,
.
Câu 39: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
.
B.
.
,
C.
chia hết cho . D.
không chia hết cho .
E. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Xét tính đúng, sai của các câu sau
a) P: "3" là số chính phương" có mệnh đề phủ định là : " không là số chính phương".
b) Q: "Tam giác
là tam giác cân" có mệnh đề phủ định là : "Tam giác
không là tam giác
vuông".
c) R: "
là số nguyên tố" có mệnh đề phủ định là
"
không là số nguyên tố".
d)
"
là số vô tỉ" có mệnh đề phủ định là
là số hữu tỉ".
Câu 2. Hãy xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a) A: "Năm 2010 là năm nhuận".
b) B: “31 là số nguyên tố".
c) : "Mùa xuân bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9".
d) Q: "Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau".
Câu 3. Cho mệnh đề
:"
" với là các số thực. Với mỗi giá trị thực của sau đây, ta
nhận được mệnh đề đúng hay sai?
a)
;
b)
;
c)
;
d)
.
Câu 4. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
chia hết cho
chia hết cho 7.
b)
chia hết cho
chia hết cho 5.
c) Nếu tam giác
không phải là tam giác đều thì tam giác đó có ít nhất một góc nhỏ hơn
.
d)
Câu 5. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a) Phương trình
có nghiệm.
b) 16 không là số nguyên tố.
c) Hai phương trình
và
có nghiệm chung.
d) Buôn Mê Thuột là thành phố của tỉnh Quảng Ngãi.
Câu 6. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
. b) 24 chia hết cho 2 và cho 12.
c)
d)
là số vô tỉ.
Câu 7. Cho biết tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau.
a) 20 chia hết cho 4.
b) Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba của tam giác đó.
c) 12 là một số chính phương. d) Tích của ba số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 3.
Câu 8. Cho biết tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau.
a) Nếu số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.
b) Nếu
cân tại
thì
có
.
c) Tứ giác
là hình vuông khi và chỉ khi
là hình chữ nhật và có
vuông góc với
.
d)
.
Câu 9. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a)
.
b)
.
c)
chia hết cho 2.
d)
không chia hết cho 3.
Câu 10. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a)
.
b)
và
là các số nguyên tố.
c)
.
d)
.
7
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Câu 11. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
b) Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.
c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.
d) Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3.
Câu 12. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a) 15 không là số nguyên tố
b) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.
c)
.
d)
.
Câu 13. Cho biết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau đúng hay sai?
a) : "Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau". Ta có mệnh đề phủ định là: : "Hình thoi có hai
đường chéo không vuông góc với nhau",
b)
". Ta có mệnh đề phủ định là:
",
c) : "Phương trình
có nghiệm". Ta có mệnh đề phủ định là: : "phương trình
vô nghiệm",
d)
".Ta có mệnh đề phủ định là:
,
Câu 14. Cho mệnh đề chứa biến
a)
.
b)
.
", xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
c)
.
d)
.
Câu 15. Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hay cho
biết mệnh đề đó đúng hay sai.
a) Trong tam giác tổng ba góc bằng
; b)
là số nguyên
c) 16 chia 3 dư 1.
d)
là số vô tỉ.
Câu 16. Xét tính đúng (sai) của các mệnh đề sau
a)
.
b)
chia hết cho 4.
c)
.
d)
.
Câu 17. Xét tính đúng (sai) của các mệnh đề sau
a) Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc năm 1946.
b) Chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi năm 1975.
c) Sông Hương chảy qua thành phố Huế.
d) Phố cổ Hội An thuộc tỉnh Quãng Ngãi.
Câu 18. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
không phải là một số vô tỉ.
b) Phương trình
vô nghiệm.
c) Hàm số bậc hai
có đồ thị là parabol với tọa độ đỉnh là
.
d)
và
là hai số nghịch đảo của nhau.
Câu 19. Cho biết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
c)
d)
"
là một phân số".
b)
: "Số 2023 chia hết cho 17".
: "Hai đường thẳng
: "Phương trình
và
không song song với nhau".
Câu 20. Cho mệnh đề chứa biến
a)
.
b)
.
có nghiệm".
, xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
c)
.
Câu 21. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
c)
.
d)
Câu 22. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
.
8
d)
.
.
.
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
c)
.
d)
.
F. TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Cho các phát biểu sau đây:
1. “17 là số nguyên tố”
2. “Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng nửa cạnh huyền”
3. “Các em C14 hãy cố gắng học tập thật tốt nhé !”
4. “Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn”
Hỏi có bao nhiêu phát biểu là một đề?
Câu 2: Cho các câu sau đây:
1. “Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam”.
2. “
”.
3. “Mệt quá!”.
4. “Chị ơi, mấy giờ rồi?”.
Hỏi có bao nhiêu câu là mệnh đề?
Câu 3: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là không phải là mệnh đề?
a) Huế là một thành phố của Việt Nam.
b) Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế.
c) Hãy trả lời câu hỏi này!
d)
e)
f) Bạn có rỗi tối nay không?
g)
Câu 4: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Hãy đi nhanh lên!
b) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
c)
d) Năm
là năm nhuận.
Câu 5: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Cố lên, sắp đói rồi!
b) Số 15 là số nguyên tố.
c) Tổng các góc của một tam giác là
d) là số nguyên dương.
Câu 6: Mệnh đề
với a là số thực cho trước. Tìm giá trị lớn nhất của
đúng
Câu 7: Với giá trị nào của x thì
là mệnh đề đúng.
9
để mệnh đề
BÀI 1. MỆNH ĐỀ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM
1. MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
a. Mệnh đề:
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
Chú ý : Người ta thường sử dụng các chữ cái
,…để biểu thị các mệnh đề.
b. Mệnh đề chứa biến
Xét câu “ chia hết cho ” (với là số tự nhiên).
Ta chưa khẳng định được tính đúng sai của câu này, do đó nó chưa phải là một mệnh đề.
Tuy nhiên, nếu thay bằng số tự nhiên cụ thể thì câu này cho ta một mệnh đề. Chẳng hạn:
Với
ta được mệnh đề “5 chia hết cho 2”. Đây là mệnh đề sai.
Với
ta được mệnh đề “10 chia hết cho 2”. Đây là mệnh đề đúng.
Ta nói rằng câu “ chia hết cho ” là một mệnh đề chứa biến.
2. MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
Mệnh đề P và mệnh đề
là hai phát biểu trái ngược nhau. Nếu P đúng thì
sai, còn nếu P sai thì
đúng.
3. MỆNH ĐỀ KÉO THEO, MỆNH ĐỀ ĐẢO
a. Mệnh đề kéo theo
Mệnh đề ''Nếu
thì '' được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
. Khi đó ta nói:
là giả thiết của định lí,
là kết luận của định lí, hoặc “
là điều kiện đủ để có
” hoặc “ là điều
kiện cần để có ”.
b. Mệnh đề đảo
Mệnh đề
được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề
Nhận xét. Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là mệnh đề đúng.
4. MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Mệnh đề “ nếu và chỉ nếu ” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là
.
Nhận xét. Nếu cả hai mệnh đề
và
đều đúng thì mệnh đề tương đương
đúng. Khi đó
ta nói “ tương đương với ” hoặc “ là điều kiện cần và đủ để có ” hoặc “ khi và chỉ khi
”.
5. MỆNH ĐỀ CÓ CHỨA KÍ HIỆU
Câu “Mọi số thực đều có bình phương không âm” là một mệnh đề. Có thể viết mệnh đề này như sau:
.
Câu “Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng 2” là một mệnh đề. Có thể viết mệnh đề này
như sau:
.
Kí hiệu
đọc là “với mọi”; kí hiệu đọc là “tồn tại”.
Phủ định của mệnh đề
là mệnh đề
Phủ định của mệnh đề
là mệnh đề
B. BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA
Câu 1.1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới;
b) Bạn học trường nào?
c) Không được làm việc riêng trong giờ học;
d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.
Câu 1.2. Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a)
b) Phương trình
có nghiệm;
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0;
d) 2022 là hợp số.
Câu 1.3. Cho hai câu sau:
P: "Tam giác ABC là tam giác vuông";
Q: "Tam giác
có một góc bằng tổng hai góc còn lại"
1
.
.
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương
và xét tính đúng sai của mệnh đề này.
Câu 1.4. Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của mệnh đề này.
P: “Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5";
Q: "Nếu tứ giác
là hình chữ nhật thì tứ giác
có hai đường chéo bằng nhau"
Câu 1.5. Với hai số thực và , xét mệnh đề
và :"
a) Hãy phát biểu mệnh đề
;
b) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề ở câu .
c) Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề ở câu a và câu b.
Câu 1.6. Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó. Q: "
chia hết
cho
Câu 1.7. Dùng kí hiệu
đề viết các mệnh đề sau:
: "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó"
Q: "Có một số thực cộng với chính nó bằng 0"
C. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Dạng 1: Nhận biết mệnh đề, mệnh đề chứa biến
1. Phương pháp
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
Một câu khẳng định đúng được gọi là một mệnh đề đúng, một câu khẳng định sai được gọi là mệnh
đề sai.
Câu hỏi, câu cảm tháng, câu mệnh lệnh hoặc câu chưa xác định được tính đúng sai thì không phải là
mệnh đề.
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hãy cho biết
mệnh đề đó đúng hay sai.
(1) Ở đây đẹp quá!
(2) Phương trình
vô nghiệm
(3) 16 không là số nguyên tố
(4) Hai phương trình
và
có nghiệm chung.
(5) Số có lớn hơn hay không?
(6) Italia vô địch Worldcup 2006
(7) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
Ví dụ 2: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề?
a)
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
b)
c)
d)
Phương trình
có nghiệm.
Dạng 2: Xét tính đúng sai của mệnh đề
1. Phương pháp
Một câu khẳng định đúng là mệnh đề đúng, một câu khẳng định sai là mệnh đề sai.
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Cho mệnh đề chứa biến
với là số thực. Mệnh đề nào sau đây là đúng:
A.
. B.
.
C.
.
D.
.
Ví dụ 2: Cho các mệnh đề chứa biến:
a)
:"
;
b)
:"
" (mệnh đề này chứa hai biến và );
c)
:"
là số chẵn" (n là số tự nhiên).
Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những giá trị của biến để nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh
đề sai.
Dạng 3: Phủ định của mệnh đề
1. Phương pháp
Cho mệnh đề . Mệnh đề “Không phải ” gọi là mệnh đề phủ định của
. Ký hiệu là . Nếu
đúng
thì sai, nếu
sai thì
đúng .
2
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Cho mệnh đề chứa biến
với
Mệnh đề phủ định của mệnh đề
là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề
là
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau, cho biết mệnh đề này đúng hay sai?
" Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau"
" 6 là số nguyên tố"
" Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh còn lại"
"
"
" Phương trình
có nghiệm "
"
"
Ví dụ 2: Cho mệnh đề chứa biến "
a)
b)
" , xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
c)
d)
Ví dụ 3: Dùng các kí hiệu để viết các câu sau và viết mệnh đề phủ định của nó.
a) Tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho sáu
b) Với mọi số thực bình phương của nó là một số không âm.
c) Có một số nguyên mà bình phương của nó bằng chính nó.
d) Có một số hữu tỉ mà nghịch đảo của nó lớn hơn chính nó.
Ví dụ 4: Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm phủ định của nó :
a) A : "
"
b) B: " Tồn tại số tự nhiên đều là số nguyên tố".
c) C : "
, chia hết cho
"
d) D: "
là hợp số "
e) E: " Tồn tại hình thang là hình vuông ".
f) F: " Tồn tại số thực
sao cho
"
Dạng 4: Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo và hai mệnh đề tương đương
1. Phương pháp
Cho 2 mệnh đề
và .
Mệnh đề “Nếu
thì ” gọi là mệnh đề kéo theo. Ký hiệu là
. Mệnh đề
chỉ sai khi
P đúng Q sai, và đúng trong các trường hợp con lại.
Cho mệnh đề
. Khi đó mệnh đề
gọi là mệnh đề đảo của
.
Mệnh đề “ nếu và chỉ nếu ” gọi là mệnh đề tương đương, ký hiệu
. Mệnh đề
đúng khi cả hai mệnh đề kéo theo
và
đều đúng và sai trong các trường hợp còn lại.
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Phát biểu mệnh đề
và phát biểu mệnh đề đảo, xét tính đúng sai của nó.
a)
" Tứ giác
là hình thoi" và
" Tứ giác
AC và BD cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường"
b)
và
c)
" Tam giác
vuông cân tại A" và
" Tam giác
có
"
d)
" Ngày 2 tháng 9 là ngày Quốc Khánh của nước Việt Nam" và
" Ngày 27 tháng 7 là ngày thương
binh liệt sĩ"
Ví dụ 2: Phát biểu mệnh đề
bằng hai cách và và xét tính đúng sai của nó
a)
"Tứ giác
là hình thoi" và
" Tứ giác
là hình bình hành có hai đường chéo vuông
góc với nhau"
b)
" Bất phương trình
có nghiệm" và
3
"
"
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Dạng 5: Mệnh đề với kí hiệu với mọi, tồn tại
1. Phương pháp
Kí hiệu : đọc là với mọi, : đọc là tồn tại
Mệnh đề phủ định của mệnh đề
là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề
là
2. Ví dụ
Ví dụ 1: Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:
a) “ x R, x2 + 2x + 2 > 0;
b) x
R, x2 + 3x + 4 = 0.
Ví dụ 2: Phát biểu bằng lời mệnh đề sau và cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.
D. TRẮC NGHIỆM 4 PHƯƠNG ÁN
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
A. Mùa thu Hà Nội đẹp quá!
B. Bạn có đi học không?
C. Đề thi môn Toán khó quá!
D. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
Câu 2: Câu nào sau đây không là mệnh đề?
A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
B.
.
C.
.
D. Bạn học giỏi quá!
Câu 3: Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?
A. có phải là một số vô tỷ không?.
B.
.
C.
là một số hữu tỷ.
D.
.
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A. Buồn ngủ quá!
B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
C. 8 là số chính phương.
D. Băng Cốc là thủ đô của Mianma.
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A. Đi ngủ đi!
B. Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.
C. Bạn học trường nào?
D. Không được làm việc riêng trong giờ học.
Câu 6: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
B. Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
C. Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
D. Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
C là mệnh đề sai: Ví dụ:
là số chẵn nhưng
là số lẻ.
Câu 7: Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.
A.
sao cho
.
B.
sao cho
.
C.
sao cho
.
D.
sao cho
.
Câu 8: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
,
.
B.
,
.
C.
,
.
D.
,
.
Câu 9: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
là số hữu tỷ.
B. Phương trình
có nghiệm trái dấu.
C.
là số chẵn.
D. Phương trình
có nghiệm.
Câu 10: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
4
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
A.
B.
C.
D.
Câu 11: Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề nào đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 12: Hỏi trong các mệnh đề sau đây mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
chia hết cho 4.
.
Câu 13: Cho mệnh đề: “
”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 14: Cho mệnh đề “Có một học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông”. Mệnh đề phủ
định của mệnh đề này là
A. Không có học sinh nào trong lớp C4 chấp hành luật giao thông.
B. Mọi học sinh trong lớp C4 đều chấp hành luật giao thông.
C. Có một học sinh trong lớp C4 chấp hành luật giao thông.
D. Mọi học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông.
Câu 15: Cho mệnh đề: “ Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”. Mệnh đề phủ định
của mệnh đề này là:
A. “ Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán”.
B. “ Mọi học sinh trong lớp 10A đều không thích học môn Toán”.
C. “ Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Văn”.
D. “ Có một học sinh trong lớp 10A thích học môn Toán”.
Câu 16: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “
là số tự nhiên chẵn” là
A.
là số chẵn.
B.
là số nguyên tố.
C.
không là số tự nhiên chẵn.
D.
là số chính phương.
Câu 17: Mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển” có mệnh đề phủ định là
A. Có ít nhất một động vật di chuyển.
B. Mọi động vật đều đứng yên.
C. Có ít nhất một động vật không di chuyển.
D. Mọi động vật đều không di chuyển.
Câu 18: Cho mệnh đề “
”. Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 19: Cho mệnh đề:
. Mệnh đề phủ định sẽ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 20: Mệnh đề phủ định của mệnh đề:
là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 21: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Phương trình
nào sau đây?
A. Phương trình
có nghiệm.
B. Phương trình
vô nghiệm” là mệnh đề
có 2 nghiệm phân biệt.
C. Phương trình
có nghiệm kép.
D. Phương trình
không có nghiệm.
Câu 22: Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề:
A.
.
C.
.
D.
.
B.
.
5
.
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Câu 23: Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề
A.
.
B.
.
.
C.
.
D.
.
Câu 24: Cho là số tự nhiên. Phủ định của mệnh đề “
chẵn,
là số chẵn” là mệnh đề:
A.
lẻ,
là số lẻ.
B.
lẻ,
là số chẵn.
C.
lẻ,
là số lẻ.
D.
chẵn,
là số lẻ.
Câu 25: Phủ định của mệnh đề
là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 26: Cho mệnh đề
. Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 27: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “
” là
A. “
”.
B. “
”.
C. “
”.
D. “
”.
Câu 28: Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề
.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 29: Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây
đúng?
A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích chúng bằng nhau.
B. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng có diện tích bằng nhau.
C. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau.
D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích chúng bằng nhau.
Câu 30: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào có mệnh đề đảo là đúng?
A. Nếu và cùng chia hết cho thì
chia hết cho .
B. Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau.
C. Nếu chia hết cho thì chia hết cho .
D. Nếu một số tận cùng bằng thì số đó chia hết cho .
Câu 31: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào không phải là định lí?
A.
chia hết cho chia hết cho .
B.
chia hết cho chia hết cho .
C.
chia hết cho chia hết cho .
D.
chia hết cho và chia hết cho .
Câu 32: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là định lí?
A.
.
B.
.
C.
.
D. Nếu
chia hết cho thì
đều chia hết cho .
Câu 33: Tìm mệnh đề sai
A.
.
B.
.
C.
.
Câu 34: Mệnh đề nào sau đây đúng?
A.
.
B.
C.
D.
.
.
.
D.
Câu 35: Mệnh đề nào sau là mệnh đề sai?
A.
.
C.
.
Câu 36: Chọn mệnh đề sai
A. “
”.
B. “
B.
D.
”. C. “
6
.
thì
.
”. D. “
”.
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Câu 37: Tìm mệnh đề đúng.
A.
B.
C.
D.
.
Câu 38: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A.
,
chia hết cho .
B.
,
chia hết cho .
C. Tồn tại số nguyên tố chia hết cho .
D.
,
.
Câu 39: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
.
B.
.
,
C.
chia hết cho . D.
không chia hết cho .
E. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Xét tính đúng, sai của các câu sau
a) P: "3" là số chính phương" có mệnh đề phủ định là : " không là số chính phương".
b) Q: "Tam giác
là tam giác cân" có mệnh đề phủ định là : "Tam giác
không là tam giác
vuông".
c) R: "
là số nguyên tố" có mệnh đề phủ định là
"
không là số nguyên tố".
d)
"
là số vô tỉ" có mệnh đề phủ định là
là số hữu tỉ".
Câu 2. Hãy xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:
a) A: "Năm 2010 là năm nhuận".
b) B: “31 là số nguyên tố".
c) : "Mùa xuân bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9".
d) Q: "Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau".
Câu 3. Cho mệnh đề
:"
" với là các số thực. Với mỗi giá trị thực của sau đây, ta
nhận được mệnh đề đúng hay sai?
a)
;
b)
;
c)
;
d)
.
Câu 4. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
chia hết cho
chia hết cho 7.
b)
chia hết cho
chia hết cho 5.
c) Nếu tam giác
không phải là tam giác đều thì tam giác đó có ít nhất một góc nhỏ hơn
.
d)
Câu 5. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a) Phương trình
có nghiệm.
b) 16 không là số nguyên tố.
c) Hai phương trình
và
có nghiệm chung.
d) Buôn Mê Thuột là thành phố của tỉnh Quảng Ngãi.
Câu 6. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
. b) 24 chia hết cho 2 và cho 12.
c)
d)
là số vô tỉ.
Câu 7. Cho biết tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau.
a) 20 chia hết cho 4.
b) Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba của tam giác đó.
c) 12 là một số chính phương. d) Tích của ba số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 3.
Câu 8. Cho biết tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau.
a) Nếu số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.
b) Nếu
cân tại
thì
có
.
c) Tứ giác
là hình vuông khi và chỉ khi
là hình chữ nhật và có
vuông góc với
.
d)
.
Câu 9. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a)
.
b)
.
c)
chia hết cho 2.
d)
không chia hết cho 3.
Câu 10. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a)
.
b)
và
là các số nguyên tố.
c)
.
d)
.
7
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
Câu 11. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
b) Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.
c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.
d) Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3.
Câu 12. Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a) 15 không là số nguyên tố
b) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.
c)
.
d)
.
Câu 13. Cho biết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau đúng hay sai?
a) : "Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau". Ta có mệnh đề phủ định là: : "Hình thoi có hai
đường chéo không vuông góc với nhau",
b)
". Ta có mệnh đề phủ định là:
",
c) : "Phương trình
có nghiệm". Ta có mệnh đề phủ định là: : "phương trình
vô nghiệm",
d)
".Ta có mệnh đề phủ định là:
,
Câu 14. Cho mệnh đề chứa biến
a)
.
b)
.
", xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
c)
.
d)
.
Câu 15. Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hay cho
biết mệnh đề đó đúng hay sai.
a) Trong tam giác tổng ba góc bằng
; b)
là số nguyên
c) 16 chia 3 dư 1.
d)
là số vô tỉ.
Câu 16. Xét tính đúng (sai) của các mệnh đề sau
a)
.
b)
chia hết cho 4.
c)
.
d)
.
Câu 17. Xét tính đúng (sai) của các mệnh đề sau
a) Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc năm 1946.
b) Chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi năm 1975.
c) Sông Hương chảy qua thành phố Huế.
d) Phố cổ Hội An thuộc tỉnh Quãng Ngãi.
Câu 18. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
không phải là một số vô tỉ.
b) Phương trình
vô nghiệm.
c) Hàm số bậc hai
có đồ thị là parabol với tọa độ đỉnh là
.
d)
và
là hai số nghịch đảo của nhau.
Câu 19. Cho biết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
c)
d)
"
là một phân số".
b)
: "Số 2023 chia hết cho 17".
: "Hai đường thẳng
: "Phương trình
và
không song song với nhau".
Câu 20. Cho mệnh đề chứa biến
a)
.
b)
.
có nghiệm".
, xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
c)
.
Câu 21. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
c)
.
d)
Câu 22. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
.
8
d)
.
.
.
Thầy giáo:Lê Nguyên Thạch 0394838727
c)
.
d)
.
F. TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Cho các phát biểu sau đây:
1. “17 là số nguyên tố”
2. “Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng nửa cạnh huyền”
3. “Các em C14 hãy cố gắng học tập thật tốt nhé !”
4. “Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn”
Hỏi có bao nhiêu phát biểu là một đề?
Câu 2: Cho các câu sau đây:
1. “Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam”.
2. “
”.
3. “Mệt quá!”.
4. “Chị ơi, mấy giờ rồi?”.
Hỏi có bao nhiêu câu là mệnh đề?
Câu 3: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là không phải là mệnh đề?
a) Huế là một thành phố của Việt Nam.
b) Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế.
c) Hãy trả lời câu hỏi này!
d)
e)
f) Bạn có rỗi tối nay không?
g)
Câu 4: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Hãy đi nhanh lên!
b) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
c)
d) Năm
là năm nhuận.
Câu 5: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Cố lên, sắp đói rồi!
b) Số 15 là số nguyên tố.
c) Tổng các góc của một tam giác là
d) là số nguyên dương.
Câu 6: Mệnh đề
với a là số thực cho trước. Tìm giá trị lớn nhất của
đúng
Câu 7: Với giá trị nào của x thì
là mệnh đề đúng.
9
để mệnh đề
 








Các ý kiến mới nhất