Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

bai 40

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chiến
Ngày gửi: 10h:57' 01-04-2010
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người

GIÁO ÁN
Bài 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
Tiết 1 : TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I- Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
1. Về kiến thức:
- Biết và hiểu được một số đặc điểm nổi bật của CHND Trung Hoa về tự nhiên và dân cư, xã hội.
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên và dân cư đối với sự phát triển của Trung Quốc.
2. Về kĩ năng:
Sử dụng bản đồ (lược đồ), biểu đồ, tư liệu trong SGK, liên hệ kiến thức đã học để phân tích đặc điểm tự nhiên, dân cư Trung Quốc.
3. Về thái độ:
Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt - Trung.
II- Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Một số hình ảnh về cảnh quan tự nhiên tiêu biểu của Trung Quốc.
- Một số hình ảnh về con người và đô thị Trung Quốc.
III- Hoạt động dạy học:
Vào bài: Trung Quốc là quê hương của một trong những nền văn minh cổ xưa nhất thế giới. Đây cũng là nơi bắt nguồn của “con đường tơ lụa” nổi tiếng trong lịch sử. Ngày nay, đất nước Trung Quốc là một trong những quốc gia có nền kinh tế chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới. Để hiểu rõ hơn về người láng giềng của mình, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Trung Quốc.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính

GV giới thiệu vài nét sơ lược về diện tích, dân số, thủ đô của Trung Quốc.
* Hoạt động 1: Cả lớp
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ, xác định vị trí địa lí của Trung Quốc (nằm ở khu vực nào, tiếp giáp với những quốc gia nào, vĩ độ địa lí).
- 1 HS chỉ trên bản đồ và trình bày.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- GV giới thiệu sơ lược về sự phân chia hành chính của Trung Quốc: Gồm 22 tỉnh, 5 khu tự trị (Ninh Hạ, Nội Mông Cổ, Quảng Tây, Tân Cương, Tây Tạng), 4 thành phố trực thuộc Trung ương (Bắc Kinh, Thiên Tân, Thượng Hải, Trùng Khánh), 2 đặc khu hành chính (Hồng Kông, Ma Cao).
Qua đó đánh giá những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, lãnh thổ đối với việc phát triển kinh tế xã hội của Trung Quốc.
Đánh giá: + Đường biên giới (17.000 km) nằm trong vùng núi cao hiểm trở → đi lại với các nước láng giềng hạn chế.
+ Đường bờ biển mở rộng ra TBDương với các cảng nằm rải rác từ Bắc xuống Nam → thuận lợi mở rộng quan hệ với thế giới.
+ Quy mô lãnh thổ rộng lớn → cảnh quan thiên nhiên đa dạng: cảnh quan ôn đới, cận nhiệt, sự khác biệt giữa vùng ven biển và vùng nội địa,…
Chuyển ý: Với vị trí địa lí trải dài qua nhiều vĩ độ và diện tích rộng lớn đã làm cho cảnh quan tự nhiên của Trung Quốc rất đa dạng.
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 để nhận biết sự phân hóa Đông - Tây của tự nhiên Trung Quốc, xác định được ranh giới của 2 miền tự nhiên là kinh tuyến 105oĐ.
* Hoạt động 2: Nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu về đặc điểm của 2 miền tự nhiên Trung Quốc theo dàn ý: Địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản
+ Nhóm 1: miền Đông
+ Nhóm 2: miền Tây
- HS trao đổi, thảo luận.
- Cử đại diện nhóm lên trình bày, các HS thuộc nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 3: Cả lớp
- HS nghiên cứu SGK, quan sát biểu đồ (hình 10.3), trình bày đặc điểm dân số và dân tộc Trung Quốc. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của dân cư Trung Quốc đối với việc phát triển kinh tế xã hội.
(Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, có sự đa dạng về bản sắc văn hóa.
Khó khăn: Tỉ lệ thất nghiệp cao, chất lượng cuộc sống thấp, ô nhiễm môi trường,…)
- HS nghiên cứu SGK, trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
- Dựa vào hình 10.4, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư Trung Quốc.
(Dân cư tập trung đông ở miền Đông, nhất là trên các đồng bằng châu thổ và vùng ven biển vì điều kiện tự nhiên thuận lợi, ngược lại dân cư thưa thớt ở miền Tây)
- Tại sao khu vực ven hoang mạc
No_avatar

bai the nay ma cung dua len ,day dau phai la kien thuc of lop 10 dau

Chưa quyết định

 
Gửi ý kiến