Bài tập bài 1. Làm quen với vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Bao Trang
Ngày gửi: 21h:07' 25-08-2025
Dung lượng: 896.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Bao Trang
Ngày gửi: 21h:07' 25-08-2025
Dung lượng: 896.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CHUYÊN ĐỀ 1
MỞ ĐẦU – LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ
MỤC TIÊU
✓ Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí và mục tiêu của môn Vật Lí.
✓ Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công
nghệ và kĩ thuật.
✓ Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng Vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau.
✓ Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu Vật lí (phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình).
✓ Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí.
NỘI DUNG
1. Tóm tắt lý thuyết
2. Giải Chi tiết Câu hỏi Trong SGK Kết Nối Tri thức Vật lý 10
3. Bài tập Tự luyện
4. Giải chi tiết Bài tập Tự luyện.
5. Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 1
6. Giải Chi tiết Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 1
7. Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 2
8. Giải Chi tiết Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 2
9. Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 3
10. Giải Chi tiết Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 3
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÝ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÝ
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÝ
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
III. VAI TRÒ CỦA VẬT LÝ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÝ
1. Phương pháp thực nghiệm
Trang 2
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Phương pháp mô hình
Trang 3
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SÁCH GIÁO KHOA
Câu hỏi tr 7
1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở
2. Em thích nhất lĩnh vực nào của Vật lí? Tại sao?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
1.
Tên các lĩnh vực vật lí mà em đã học ở cấp Trung học cơ sở là: cơ học, nhiệt học, điện học, quang học, âm
học, ...
2.
Tùy vào từng cá nhân học sinh để đưa ra lĩnh vực yêu thích của mình, ví dụ
- Em yêu thích nhất lĩnh vực cơ học của Vật lí, vì:
+ Thông qua lĩnh vực cơ học, em có thể giải thích được một số hiện tượng xảy ra trong cuộc sống như là con
người có thể đứng vững được nhờ có lực ma sát hay con người có thể nổi trên mặt nước nhờ có lực đẩy Ác− si−
mét,...
− Em yêu thích lĩnh vực nhiệt học của Vật lí, vì: em có thể giải thích một số thí nghiệm vui như hơ quả
bóng bay vào ngọn lửa, ngay lập tức quả bóng bay bị nổ, nhưng khi hơ quả bóng bay có chứa nước vào ngọn
lửa thì quả bóng bay lại không bị nổ ngay lập tức,...
Câu hỏi tr 8 CH 1
1. Hãy nêu một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt
2. Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?
Phương pháp giải:
1.
Liên hệ thực tế
2.
Vận dụng kiến thức đã học và tìm hiểu máy hơi nước trên báo, mạng internet
Lời giải chi tiết:
1.
Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt:
+ Đồng hồ đo nhiệt độ
+ Cân nhiệt
+ Súng đo nhiệt độ từ xa
+ Máy đo nhiệt độ tiếp xúc
+ Nhiệt kế điện tử,...
2.
Hạn chế của việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung là:
+ Động cơ sử dụng hơi nước lớn
+ Động cơ chỉ hút nước ở các mỏ nông
Câu hỏi tr 8 CH 2
Theo em, việc sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học và tìm hiểu qua internet
Lời giải chi tiết:
+ Sử dụng dễ dàng và thuận tiện
+ Hiệu suất sử dụng cao
Trang 4
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Câu hỏi tr 8 CH 3
1. Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí
2. Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?
3. Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của Newton?
4. Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học
Phương pháp giải:
1.
Vận dụng kiến thức đã học
2.
Vận dụng kiến thức đã học ở cấp THCS về từ trường Trái Đất:
+ Từ trường Trái Đất là một lưỡng cực từ trường với một cực gần cực bắc địa lí và cực kia gần cực nam địa
lí
+ Từ trường Trái Đất xuất hiện do tính chất từ của vật chất Trái Đất hợp thành tạo ra.
3.
+ Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm điều hướng (nhận dạng hướng) của loài
chim di trú
+ Dựa vào từ trường Trái Đất mà các loài chim dự đoán được thời tiết trước cả tháng để chuẩn bị thức ăn,
sức lực để bay đi di trú về khu vực có thời tiết thuận lợi để sinh sống.
4.
Vận dụng kiến thức đã học về chuyển động quán tính
+ Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng đều, chuyển động này được gọi là chuyển động quán tính
+ Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
Lời giải chi tiết:
1.
Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực của vật lí là:
+ Những nguyên lí của nhiệt động lực học
+ Động học
2.
+ Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm điều hướng (nhận dạng hướng) của loài
chim di trú
+ Dựa vào từ trường Trái Đất mà các loài chim dự đoán được thời tiết trước cả tháng để chuẩn bị thức ăn,
sức lực để bay đi di trú về khu vực có thời tiết thuận lợi để sinh sống.
3.
Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật I (Chuyển động quán tính) của Newton,
chuyển động quán tính có nội dung như sau:
+ Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng đều, chuyển động này được gọi là chuyển động quán tính
+ Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
4.
− Hiện tượng tự nhiên và giải thích
+ Giãn nở vì nhiệt của vật rắn: Khi ráp đường ray tàu hỏa, người ta thường đặt hai đầu thanh ray cách nhau
chừng vài centimet để vào những ngày trời nắng, nhiệt độ tăng cao, các thanh ray nở ra không bị đội lên nhau
làm hỏng đường tàu. Điều này cũng giải thích vì sao ở giữa các nhịp cầu nối đều có những khe hở nhỏ
+ Dẫn nhiệt: Khi đổ nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc thủy tinh có thành dày thường dễ nứt vỡ hơn so với
cốc thủy tinh có thành mỏng. Thực vậy, thủy tinh dẫn nhiệt kém. Khi đổ nước sôi vào cốc thủy tinh có thành
dày thì thành phần cốc bên trong (tiếp xúc với nước) có nhiệt độ tăng lên nhanh chóng và nở ra, trong khi đó
thành bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưa kịp nở ra. Sự nở vì nhiệt không đồng đều ở thành bên trong và thành
bên ngoài cốc gây ra lực lớn làm nứt cốc. Với cốc thủy tinh cso thành mỏng thì thành cốc bên trong và bên
ngoài có sự chênh lệch nhiệt độ không đáng kể, chúng nở ra một cách đồng đều nên ít bị nứt vỡ.
Trang 5
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Câu hỏi tr 9 CH 1
Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta
Phương pháp giải:
Tìm hiểu trên internet
Lời giải chi tiết:
Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
+ Vinfast – Chuỗi nhà máy sản xuất ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp
+ Vinamilk – nâng tầm sản xuất bằng công nghệ tự động hóa
+ Mitsubishi Việt Nam
+ Ba Huân...
Câu hỏi tr 9 HĐ
Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác về thành phố thông minh (thành phố
số) để trình bày và thảo luận trên lớp về chủ đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
Phương pháp giải:
Tìm hiểu trên internet
Lời giải chi tiết:
Thành phố thông minh:
− Khái niệm: Thành phố thông minh là thành phố được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin giúp
kết nối và tạo lên một hệ thống hữu cơ tổng thể được kết nối từ nhiều hệ thống thành phần với hệ thống trí tuệ
nhân tạo. Hệ thống này bao gồm mạng viễn thông số (dây thần kinh), hệ thống thông minh (não bộ), các cảm
biến (giác quan) và phần mềm (tinh thần và nhận thức).
− Một số thuật ngữ về thành phố thông minh
+ Trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo được xem là bộ não, trí khôn của thành phố thông minh. Trí tuệ nhân tạo sẽ tiếp nhận dữ
liệu từ nhiều cảm biến theo thời gian thực để phân tích và đưa ra giải pháp phù hợp cho việc vận hàn đô thị
Trí tuệ nhân tạo còn có khả năng học và giao tiếp với con người
+ Mạng viễn thông số: là mạng truyền tin và kết nối các thiết bị đầu cuối bên trong đô thị thông minh. Mạng
viễn thông số gồm có mạng hữu tuyến và mạng vô tuyến. Mạng viễn thông số vô tuyến có thể hiểu là mạng 4G,
5G
+ Cảm biến: là các cảm biến về nhiệt độ, chất lượng không khí, camera thông minh, cảm biến giao
thông,..Những cảm biến này giúp thu thập thông tin theo thời gian thực và được lưu trữ the tiêu chuẩn dữ liệu
lớn
Câu hỏi tr 9 CH 2
1. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của Vật lí đối với một số dụng cụ gia đình mà em thường sử
dụng
2. Hãy nói về ảnh hưởng của Vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao thông vận tải; thông tin liên lạc; năng
lượng; du hành vũ trụ;...Sưu tầm hình ảnh để minh họa.
3. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết ở địa phương mình
Phương pháp giải:
1.
Vận dụng kiến thức đã học và liên hệ thực tế
2.
Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và tìm hiểu trên internet
3.
Liên hệ thực tế với địa phương em
Lời giải chi tiết:
1.
Một số dụng cụ gia đình em thường sử dụng:
Trang 6
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Máy khử khuẩn nano: vật lí nano – vật lí sinh học
+ Bát, đĩa, nồi, niêu, xoong, chảo,...: vật lí nhiệt độ − vật lí ngưng tụ
2.
− Ảnh hưởng của Vật lí đối với một số lĩnh vực như giao thông vận tải; thông tin liên lạc; năng lượng; du
hành vũ trụ là:
+ Giao thông vận tải: Vật lí lượng tử và vật lí bán dẫn đã góp phần tạo ra công nghệ chế tạo pin và acquy thế
hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương
tiện giao thông thân thiện với môi trường
+ Thông tin liên lạc: vật lí môi trường đã góp phần chế tạo ra các cột thu – phát sóng điện từ, tạo mạng
internet góp phần vô cùng lớn cho kinh tế, đời sống sản xuất
+ Năng lượng: vật lí bán dẫn và phát triển các loại vật liệu mới cho phép tạo ra những ngôi nhà sử dụng năng
lượng mặt trời, nhờ đó giảm đáng kể nhu cầu sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trong khi vẫn đảm bảo cho chủ
nhân những tiện nghi tiên tiến
+ Du hành vũ trụ: Vật lí thiên văn đã giúp các nhà nghiên cứu, các nhà du hành xác định được vật thể, xác
định được vị trí của các thiên thể, vật thể lạ, vùng đất mới khám phá,...
− Một số hình ảnh sưu tầm:
3.
+ Hóa chất xả ra dòng sông từ các nhà máy công nghiệp làm ô nhiễm nguồn nước, các sinh vật dưới nước
chết, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, nước bị ô nhiễm ngấm vào mạch nước ngầm, mà mạch nước ngầm là nguồn
nước mà người dân sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, làm cho con người mắc bệnh,...
+ Hóa chất còn làm ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến con người và sinh vật,...
Câu hỏi tr 10
Nêu một số ví dụ về phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong môn KHTN
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức đã học ở THCS
Lời giải chi tiết:
Phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong KHTN là:
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp thực hành làm thí nghiệm
+ Phương pháp đưa ra nhận xét
+ Phương pháp nghiên cứu
Câu hỏi tr 11
Câu 1. Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thích trong phòng thí nghiệm.
Câu 2. Hãy nêu tên một số mô hình lí thuyết mà em đã học
Câu 3. Các mô hình toán học vẽ ở Hình 1.9 dùng để mô tả các loại chuyển động nào?
Trang 7
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Phương pháp giải:
1.
Liên tưởng lại các mô hình vật chất mà em thích
2.
Liên tưởng lại các mô hình mà em đã được học
3.
Vận dụng kiến thức đã học ở cấp THCS
Lời giải chi tiết:
1.
Em có thể tự kể tên một số mô hình mà em thích.
Tên một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm
+ Quả địa cầu
+ Mô hình cơ thể người
+ Máy đo quãng đường vật di chuyển
+ Kính hiển vi
+ Kính lúp
+ Kính thiên văn ...
2.
Một số mô hình lí thuyết mà em đã học:
+ Chất điểm
+ Tia sáng...
3.
Cả hai đồ thị đều mô tả chuyển động thẳng đều – chuyển động có vận tốc không đổi theo thời gian
Trang 8
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Lĩnh vực nào dưới đây không phải là lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí?
A. Cơ học.
B. Nhiệt học.
C. Sinh học.
D. Nhiệt động lực học.
Câu 2: Giai đoạn tiền Vật lí kéo dài trong khoảng thời gian:
A. Từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XIV.
B. Từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 3: Năm 1905 đã xảy ra sự kiện Vật lí quan trọng nào?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa.
B. Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
C. Newton công bố các nguyên lí Toán học của Triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 4: Thiết bị nào sau đây có ứng dụng kiến thức về nhiệt?
A. Máy hơi nước.
B. Máy phát điện.
C. Máy quang phổ.
D. Máy tính xách tay.
Câu 5: Thiết bị nào dưới đây không phải là ứng dụng các kiến thức Điện học?
A. Tivi.
B. Bàn là.
C. Ròng rọc.
D. Ăcquy.
Câu 6: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 7: Thiết bị nào sau đây không phải là thành tựu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Máy tính điện tử.
B. Robot.
C. Điện thoại thông minh.
D. Máy lọc nước nano.
Câu 8: Ở chương trình trung học cơ sở, em đã được học về chủ đề Âm thanh. Vậy, em hãy cho biết đối tượng
nghiên cứu của Vật lí trong nội dung của chủ đề này.
A. Các tính chất của lực
B. Các tính chất của âm thanh.
C. Các tính chất của ánh sáng.
D. Các tính chất của từ trường.
Câu 9: Khi chiếu ánh sáng đến gương, ta quan sát thấy ánh sáng bị gương hắt trở lại môi trường cũ. Thực hiện
những khảo sát chi tiết, ta có thể rút ra kết luận về nội dung định luật phản xạ ánh sáng như sau: − Khi ánh
sáng bị phản xạ, tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới.
− Góc phản xạ bằng góc tới.
Hãy xác định đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong khảo sát trên.
A. Tính chất phản xạ của gương, phương pháp mô hình.
B. Tính chất phản xạ của gương, phương pháp thực nghiệm.
C. Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương, phương pháp mô hình.
D. Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương, phương pháp thực nghiệm.
Câu 10: Thành tựu nào dưới đây xuất hiện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
A. Máy hơi nước.
B. Dây chuyền sản xuất ô tô.
C. Máy phát điện.
D. Robot.
Câu 11: Quả địa cầu trong phòng thí nghiệm là ví dụ về loại mô hình nào?
A. Mô hình vật chất.
B. Mô hình lí thuyết.
C. Mô hình toán học.
D. Mô hình thực nghiệm.
Câu 12: Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Trang 9
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Câu 13: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 14: Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 15: Yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân
làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
Câu 16: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
Câu 17: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
B. Các chất và sự biến đổi các chất, các phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
C. Trái Đất.
D. Vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao…).
Câu 18: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể hiện ở nội dung
nào sau đây?
A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Các quả tạ nặng khác nhau rơi đồng thời từ tầng cao của tòa tháp nghiêng ở thành phố Pi-da (Italia) nhận
thấy chúng rơi đến mặt đất gần như cùng một lúc
C. Một cái lông chim và một hòn bi chì rơi nhanh như nhau khi được thả rơi cùng lúc trong một ống thủy
tinh đã hút hết không khí.
D. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại.
Câu 19: Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở?
A. Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, âm học.
B. Cơ học, điện học, quang học, lịch sử.
C. Cơ học, điện học, văn học, nhiệt động lực học.
D. Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí.
Câu 20: Thiết bị nào sau đây không có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
A. Đồng hồ đo nhiệt.
B. Nhiệt kế điện tử.
C. Máy đo nhiệt độ tiếp xúc
D. Kính lúp.
Câu 21: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí?
A. Vật lí nguyên tử và hạt nhân.
B. Quang học.
C. Âm học.
D. Điện học.
Câu 22: Nhờ việc khám phá ra hiện tượng nào sau đây của nhà vật lí Faraday mà sau đó các máy phát điện ra
đời, mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại?
A. Hiện tượng hóa hơi.
B. Hiện tượng biến dạng cơ của vật rắn.
C. Sự nở vì nhiệt của vật rắn.
D. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 23: Nêu các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí?
Trang 10
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
A. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
B. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
C. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Câu 24: Các loại mô hình nào sau đây là các mô hình thường dùng trong trường phổ thông?
A. Mô hình vật chất.
B. Mô hình lí thuyết.
C. Mô hình toán học
D. Cả ba mô hình trên.
Câu 25: Phương pháp thực nghiệm có các bước thực hiện nào sau đây?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu. Quan sát, thu thập thông tin. Đưa ra dự đoán. Thí nghiệm kiểm tra dự
đoán. Kết luận
B. Xác định đối tượng cần được mô hình hóa. Xây dựng mô hình giả thuyết. Kiểm tra sự phù hợp của các
mô hình. Điều chỉnh lại mô hình nếu cần. Kết luận.
C. Quan sát. Lập luận. Kết luận.
D. Không có đáp án nào trong các đáp án trên.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Các phương pháp nghiên cứu của Vật lí
Phát biểu
Đúng Sai
a) Bao gồm phương pháp thực nghiệm, phương pháp lí thuyết và phương pháp mô hình
b) Phương pháp lí thuyết và thực nghiệm có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí
thuyết có tính quyết định.
c) Thí nghiệm về sự xuất hiện dòng điện cảm ứng khi đưa nam châm lại gần/ra xa cuộn dây
đồng là một ví dụ của phương pháp lí thuyết
d) Sử dụng đường sức từ khi khảo sát từ trường của nam châm hay dòng điện là một ví dụ
của phương pháp lí thuyết
Câu 2: Các phương pháp nghiên cứu của Vật lí
Phát biểu
Đúng
a) Bao gồm phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình
b) Sử dụng mô hình tia sáng để biểu diễn đường truyền của ánh sáng là ví dụ của phương
pháp mô hình
c) Một ví dụ của phương pháp mô hình là sử dụng vectơ để mô tả một đại lượng có hướng
như lực
d) Thí nghiệm rơi tự do là một ví dụ của phương pháp mô hình
Sai
−−−−− HẾT −−−−−
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Trang 11
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CHUYÊN ĐỀ 1
MỞ ĐẦU – LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ
MỤC TIÊU
✓ Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí và mục tiêu của môn Vật Lí.
✓ Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công
nghệ và kĩ thuật.
✓ Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng Vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau.
✓ Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu Vật lí (phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình).
✓ Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí.
ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT
1.C
11.A
21.A
2.B
12.C
22.D
3.D
13.C
23.A
4.A
14.C
24.D
5.C
15.D
25.A
6.B
16.A
7.A
17.B
8.B
18.A
9.D
19.A
10.B
20.D
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Lĩnh vực nào dưới đây không phải là lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí?
A. Cơ học.
B. Nhiệt học.
C. Sinh học.
D. Nhiệt động lực học.
Câu 1: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí: Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt
động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật í lượng tử, Thuyết tương đối.
Cách giải:
Lĩnh vực Sinh học không phải là lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí Chọn C.
Chọn đáp án C
Câu 2: Giai đoạn tiền Vật lí kéo dài trong khoảng thời gian:
A. Từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XIV.
B. Từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 2: Chọn đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết quá trình phát triển của Vật lí
Cách giải:
Giai đoạn tiền Vật lí kéo dài từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI Chọn B
Chọn đáp án B
Câu 3: Năm 1905 đã xảy ra sự kiện Vật lí quan trọng nào?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa.
B. Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
C. Newton công bố các nguyên lí Toán học của Triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 3: Chọn đáp án D
Trang 12
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết quá trình phát triển của Vật lí
Cách giải:
Năm 1950: Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Chọn đáp án D
Câu 4: Thiết bị nào sau đây có ứng dụng kiến thức về nhiệt?
A. Máy hơi nước.
B. Máy phát điện.
C. Máy quang phổ.
D. Máy tính xách tay.
Câu 4: Chọn đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết vai trò của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Cách giải:
Máy hơi nước do James Watt sáng chế năm 1765 dựa trên những kết quả nghiên cứu về nhiệt Chọn A
Chọn đáp án A
Câu 5: Thiết bị nào dưới đây không phải là ứng dụng các kiến thức Điện học?
A. Tivi.
B. Bàn là.
C. Ròng rọc.
D. Ăcquy.
Câu 5: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết vai trò của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Cách giải:
Ròng rọc là ứng dụng kiến thức Cơ học.
Chọn đáp án C
Câu 6: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 6: Chọn đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết vai trò của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Cách giải:
Thành tựu trong nghiên cứu về nhiệt động lực học (máy hơi nước) đã tạo nên bước khởi đầu cho cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Chọn đáp án B
Câu 7: Thiết bị nào sau đây không phải là thành tựu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Máy tính điện tử.
B. Robot.
C. Điện thoại thông minh.
D. Máy lọc nước nano.
Câu 7: Chọn đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các thành tự của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Cách giải:
Máy tính điện tử là thành tựu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Chọn đáp án A
Câu 8: Ở chương trình trung học cơ sở, em đã được học về chủ đề Âm thanh. Vậy, em hãy cho biết đối tượng
nghiên cứu của Vật lí trong nội dung của chủ đề này.
A. Các tính chất của lực
B. Các tính chất của âm thanh.
C. Các tính chất của ánh sáng.
D. Các tính chất của từ trường.
Câu 8: Chọn đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các đối tượng nghiên cứu của Vật lí
Cách giải:
Trang 13
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong chủ đề Âm thanh là: các tính chất của âm thanh.
Chọn đáp án B
Câu 9: Khi chiếu ánh sáng đến gương, ta quan sát thấy ánh sáng bị gương hắt trở lại môi trường cũ. Thực hiện
những khảo sát chi tiết, ta có thể rút ra kết luận về nội dung định luật phản xạ ánh sáng như sau: − Khi ánh
sáng bị phản xạ, tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới.
− Góc phản xạ bằng góc tới.
Hãy xác định đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong khảo sát trên.
A. Tính chất phản xạ của gương, phương pháp mô hình.
B. Tính chất phản xạ của gương, phương pháp thực nghiệm.
C. Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương, phương pháp mô hình.
D. Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương, phương pháp thực nghiệm.
Câu 9: Chọn đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các đối tượng nghiên cứu của Vật lí và các phương pháp nghiên cứu Vật lí
Cách giải:
Trong khảo sát trên, đối tượng nghiên cứu là: sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương Phương pháp nghiên
cứu: phương pháp thực nghiệm Chọn D.
Chọn đáp án D
Câu 10: Thành tựu nào dưới đây xuất hiện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
A. Máy hơi nước.
B. Dây chuyền sản xuất ô tô.
C. Máy phát điện.
D. Robot.
Câu 10: Chọn đáp án B
Phương pháp:
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu với đặc trưng là tự động hóa các quá trình sản xuất
Cách giải:
Dây chuyền sản xuất ô tô là thành tựu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba Chọn B.
Chọn đáp án B
Câu 11: Quả địa cầu trong phòng thí nghiệm là ví dụ về loại mô hình nào?
A. Mô hình vật chất.
B. Mô hình lí thuyết.
C. Mô hình toán học.
D. Mô hình thực nghiệm.
Câu 11: Chọn đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các phương pháp nghiên cứu Vật lí: phương pháp mô hình
Cách giải:
Quả địa cầu là ví dụ về mô hình vật chất Chọn A.
Chọn đáp án A
Câu 12: Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 12: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng.
Cách giải:
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau là của Vật lí.
Chọn đáp án C
Câu 13: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Trang 14
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
B. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 13: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng.
Cách giải:
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Chọn đáp án C
Câu 14: Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 14: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các phương pháp nghiên cứu Vật lí: phương pháp thực nghiệm
Cách giải:
Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm là: xác định vấn đề cần nghiên cứu → quan sát → dự đoán
→ thí nghiệm → kết luận.
Chọn C.
Chọn đáp án C
Câu 15: Yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân
làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
Câu 15: Chọn đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các phương pháp nghiên cứu Vật lí
Cách giải:
Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau do ông không
làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình Chọn D.
Chọn đáp án D
Câu 16: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
Câu 16: Chọn đáp án A
Lời giải:
A - đối tượng liên quan tới điện học thuộc lĩnh vực Vật lí.
B - đối tượng liên quan tới thu nhận và chuyển hóa ánh sáng Mặt Trời ở thực vật thuộc lĩnh vực Sinh học.
C - đối tượng liên quan tới sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên thuộc lĩnh vực
Sinh học.
D - đối tượng liên quan tới sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất thuộc lĩnh vực Hóa học.
Chọn đáp án A
Câu 17: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
Trang 15
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
B. Các chất và sự biến đổi các chất, các phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
C. Trái Đất.
D. Vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao…).
Câu 17: Chọn đáp án B
Lời giải:
A - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Vật lí.
B - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Hóa học.
C - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học Trái Đất.
D - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học Thiên văn.
Chọn đáp án B
Câu 18: Các nhà triế...
CHUYÊN ĐỀ 1
MỞ ĐẦU – LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ
MỤC TIÊU
✓ Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí và mục tiêu của môn Vật Lí.
✓ Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công
nghệ và kĩ thuật.
✓ Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng Vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau.
✓ Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu Vật lí (phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình).
✓ Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí.
NỘI DUNG
1. Tóm tắt lý thuyết
2. Giải Chi tiết Câu hỏi Trong SGK Kết Nối Tri thức Vật lý 10
3. Bài tập Tự luyện
4. Giải chi tiết Bài tập Tự luyện.
5. Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 1
6. Giải Chi tiết Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 1
7. Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 2
8. Giải Chi tiết Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 2
9. Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 3
10. Giải Chi tiết Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mở đầu - Làm quen với Vật lý Lần 3
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÝ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÝ
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÝ
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
III. VAI TRÒ CỦA VẬT LÝ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÝ
1. Phương pháp thực nghiệm
Trang 2
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Phương pháp mô hình
Trang 3
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SÁCH GIÁO KHOA
Câu hỏi tr 7
1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở
2. Em thích nhất lĩnh vực nào của Vật lí? Tại sao?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
1.
Tên các lĩnh vực vật lí mà em đã học ở cấp Trung học cơ sở là: cơ học, nhiệt học, điện học, quang học, âm
học, ...
2.
Tùy vào từng cá nhân học sinh để đưa ra lĩnh vực yêu thích của mình, ví dụ
- Em yêu thích nhất lĩnh vực cơ học của Vật lí, vì:
+ Thông qua lĩnh vực cơ học, em có thể giải thích được một số hiện tượng xảy ra trong cuộc sống như là con
người có thể đứng vững được nhờ có lực ma sát hay con người có thể nổi trên mặt nước nhờ có lực đẩy Ác− si−
mét,...
− Em yêu thích lĩnh vực nhiệt học của Vật lí, vì: em có thể giải thích một số thí nghiệm vui như hơ quả
bóng bay vào ngọn lửa, ngay lập tức quả bóng bay bị nổ, nhưng khi hơ quả bóng bay có chứa nước vào ngọn
lửa thì quả bóng bay lại không bị nổ ngay lập tức,...
Câu hỏi tr 8 CH 1
1. Hãy nêu một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt
2. Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?
Phương pháp giải:
1.
Liên hệ thực tế
2.
Vận dụng kiến thức đã học và tìm hiểu máy hơi nước trên báo, mạng internet
Lời giải chi tiết:
1.
Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt:
+ Đồng hồ đo nhiệt độ
+ Cân nhiệt
+ Súng đo nhiệt độ từ xa
+ Máy đo nhiệt độ tiếp xúc
+ Nhiệt kế điện tử,...
2.
Hạn chế của việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung là:
+ Động cơ sử dụng hơi nước lớn
+ Động cơ chỉ hút nước ở các mỏ nông
Câu hỏi tr 8 CH 2
Theo em, việc sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học và tìm hiểu qua internet
Lời giải chi tiết:
+ Sử dụng dễ dàng và thuận tiện
+ Hiệu suất sử dụng cao
Trang 4
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Câu hỏi tr 8 CH 3
1. Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí
2. Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?
3. Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của Newton?
4. Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học
Phương pháp giải:
1.
Vận dụng kiến thức đã học
2.
Vận dụng kiến thức đã học ở cấp THCS về từ trường Trái Đất:
+ Từ trường Trái Đất là một lưỡng cực từ trường với một cực gần cực bắc địa lí và cực kia gần cực nam địa
lí
+ Từ trường Trái Đất xuất hiện do tính chất từ của vật chất Trái Đất hợp thành tạo ra.
3.
+ Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm điều hướng (nhận dạng hướng) của loài
chim di trú
+ Dựa vào từ trường Trái Đất mà các loài chim dự đoán được thời tiết trước cả tháng để chuẩn bị thức ăn,
sức lực để bay đi di trú về khu vực có thời tiết thuận lợi để sinh sống.
4.
Vận dụng kiến thức đã học về chuyển động quán tính
+ Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng đều, chuyển động này được gọi là chuyển động quán tính
+ Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
Lời giải chi tiết:
1.
Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực của vật lí là:
+ Những nguyên lí của nhiệt động lực học
+ Động học
2.
+ Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm điều hướng (nhận dạng hướng) của loài
chim di trú
+ Dựa vào từ trường Trái Đất mà các loài chim dự đoán được thời tiết trước cả tháng để chuẩn bị thức ăn,
sức lực để bay đi di trú về khu vực có thời tiết thuận lợi để sinh sống.
3.
Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật I (Chuyển động quán tính) của Newton,
chuyển động quán tính có nội dung như sau:
+ Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng đều, chuyển động này được gọi là chuyển động quán tính
+ Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
4.
− Hiện tượng tự nhiên và giải thích
+ Giãn nở vì nhiệt của vật rắn: Khi ráp đường ray tàu hỏa, người ta thường đặt hai đầu thanh ray cách nhau
chừng vài centimet để vào những ngày trời nắng, nhiệt độ tăng cao, các thanh ray nở ra không bị đội lên nhau
làm hỏng đường tàu. Điều này cũng giải thích vì sao ở giữa các nhịp cầu nối đều có những khe hở nhỏ
+ Dẫn nhiệt: Khi đổ nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc thủy tinh có thành dày thường dễ nứt vỡ hơn so với
cốc thủy tinh có thành mỏng. Thực vậy, thủy tinh dẫn nhiệt kém. Khi đổ nước sôi vào cốc thủy tinh có thành
dày thì thành phần cốc bên trong (tiếp xúc với nước) có nhiệt độ tăng lên nhanh chóng và nở ra, trong khi đó
thành bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưa kịp nở ra. Sự nở vì nhiệt không đồng đều ở thành bên trong và thành
bên ngoài cốc gây ra lực lớn làm nứt cốc. Với cốc thủy tinh cso thành mỏng thì thành cốc bên trong và bên
ngoài có sự chênh lệch nhiệt độ không đáng kể, chúng nở ra một cách đồng đều nên ít bị nứt vỡ.
Trang 5
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Câu hỏi tr 9 CH 1
Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta
Phương pháp giải:
Tìm hiểu trên internet
Lời giải chi tiết:
Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
+ Vinfast – Chuỗi nhà máy sản xuất ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp
+ Vinamilk – nâng tầm sản xuất bằng công nghệ tự động hóa
+ Mitsubishi Việt Nam
+ Ba Huân...
Câu hỏi tr 9 HĐ
Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác về thành phố thông minh (thành phố
số) để trình bày và thảo luận trên lớp về chủ đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
Phương pháp giải:
Tìm hiểu trên internet
Lời giải chi tiết:
Thành phố thông minh:
− Khái niệm: Thành phố thông minh là thành phố được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin giúp
kết nối và tạo lên một hệ thống hữu cơ tổng thể được kết nối từ nhiều hệ thống thành phần với hệ thống trí tuệ
nhân tạo. Hệ thống này bao gồm mạng viễn thông số (dây thần kinh), hệ thống thông minh (não bộ), các cảm
biến (giác quan) và phần mềm (tinh thần và nhận thức).
− Một số thuật ngữ về thành phố thông minh
+ Trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo được xem là bộ não, trí khôn của thành phố thông minh. Trí tuệ nhân tạo sẽ tiếp nhận dữ
liệu từ nhiều cảm biến theo thời gian thực để phân tích và đưa ra giải pháp phù hợp cho việc vận hàn đô thị
Trí tuệ nhân tạo còn có khả năng học và giao tiếp với con người
+ Mạng viễn thông số: là mạng truyền tin và kết nối các thiết bị đầu cuối bên trong đô thị thông minh. Mạng
viễn thông số gồm có mạng hữu tuyến và mạng vô tuyến. Mạng viễn thông số vô tuyến có thể hiểu là mạng 4G,
5G
+ Cảm biến: là các cảm biến về nhiệt độ, chất lượng không khí, camera thông minh, cảm biến giao
thông,..Những cảm biến này giúp thu thập thông tin theo thời gian thực và được lưu trữ the tiêu chuẩn dữ liệu
lớn
Câu hỏi tr 9 CH 2
1. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của Vật lí đối với một số dụng cụ gia đình mà em thường sử
dụng
2. Hãy nói về ảnh hưởng của Vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao thông vận tải; thông tin liên lạc; năng
lượng; du hành vũ trụ;...Sưu tầm hình ảnh để minh họa.
3. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết ở địa phương mình
Phương pháp giải:
1.
Vận dụng kiến thức đã học và liên hệ thực tế
2.
Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và tìm hiểu trên internet
3.
Liên hệ thực tế với địa phương em
Lời giải chi tiết:
1.
Một số dụng cụ gia đình em thường sử dụng:
Trang 6
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Máy khử khuẩn nano: vật lí nano – vật lí sinh học
+ Bát, đĩa, nồi, niêu, xoong, chảo,...: vật lí nhiệt độ − vật lí ngưng tụ
2.
− Ảnh hưởng của Vật lí đối với một số lĩnh vực như giao thông vận tải; thông tin liên lạc; năng lượng; du
hành vũ trụ là:
+ Giao thông vận tải: Vật lí lượng tử và vật lí bán dẫn đã góp phần tạo ra công nghệ chế tạo pin và acquy thế
hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương
tiện giao thông thân thiện với môi trường
+ Thông tin liên lạc: vật lí môi trường đã góp phần chế tạo ra các cột thu – phát sóng điện từ, tạo mạng
internet góp phần vô cùng lớn cho kinh tế, đời sống sản xuất
+ Năng lượng: vật lí bán dẫn và phát triển các loại vật liệu mới cho phép tạo ra những ngôi nhà sử dụng năng
lượng mặt trời, nhờ đó giảm đáng kể nhu cầu sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trong khi vẫn đảm bảo cho chủ
nhân những tiện nghi tiên tiến
+ Du hành vũ trụ: Vật lí thiên văn đã giúp các nhà nghiên cứu, các nhà du hành xác định được vật thể, xác
định được vị trí của các thiên thể, vật thể lạ, vùng đất mới khám phá,...
− Một số hình ảnh sưu tầm:
3.
+ Hóa chất xả ra dòng sông từ các nhà máy công nghiệp làm ô nhiễm nguồn nước, các sinh vật dưới nước
chết, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, nước bị ô nhiễm ngấm vào mạch nước ngầm, mà mạch nước ngầm là nguồn
nước mà người dân sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, làm cho con người mắc bệnh,...
+ Hóa chất còn làm ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến con người và sinh vật,...
Câu hỏi tr 10
Nêu một số ví dụ về phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong môn KHTN
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức đã học ở THCS
Lời giải chi tiết:
Phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong KHTN là:
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp thực hành làm thí nghiệm
+ Phương pháp đưa ra nhận xét
+ Phương pháp nghiên cứu
Câu hỏi tr 11
Câu 1. Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thích trong phòng thí nghiệm.
Câu 2. Hãy nêu tên một số mô hình lí thuyết mà em đã học
Câu 3. Các mô hình toán học vẽ ở Hình 1.9 dùng để mô tả các loại chuyển động nào?
Trang 7
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Phương pháp giải:
1.
Liên tưởng lại các mô hình vật chất mà em thích
2.
Liên tưởng lại các mô hình mà em đã được học
3.
Vận dụng kiến thức đã học ở cấp THCS
Lời giải chi tiết:
1.
Em có thể tự kể tên một số mô hình mà em thích.
Tên một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm
+ Quả địa cầu
+ Mô hình cơ thể người
+ Máy đo quãng đường vật di chuyển
+ Kính hiển vi
+ Kính lúp
+ Kính thiên văn ...
2.
Một số mô hình lí thuyết mà em đã học:
+ Chất điểm
+ Tia sáng...
3.
Cả hai đồ thị đều mô tả chuyển động thẳng đều – chuyển động có vận tốc không đổi theo thời gian
Trang 8
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Lĩnh vực nào dưới đây không phải là lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí?
A. Cơ học.
B. Nhiệt học.
C. Sinh học.
D. Nhiệt động lực học.
Câu 2: Giai đoạn tiền Vật lí kéo dài trong khoảng thời gian:
A. Từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XIV.
B. Từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 3: Năm 1905 đã xảy ra sự kiện Vật lí quan trọng nào?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa.
B. Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
C. Newton công bố các nguyên lí Toán học của Triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 4: Thiết bị nào sau đây có ứng dụng kiến thức về nhiệt?
A. Máy hơi nước.
B. Máy phát điện.
C. Máy quang phổ.
D. Máy tính xách tay.
Câu 5: Thiết bị nào dưới đây không phải là ứng dụng các kiến thức Điện học?
A. Tivi.
B. Bàn là.
C. Ròng rọc.
D. Ăcquy.
Câu 6: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 7: Thiết bị nào sau đây không phải là thành tựu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Máy tính điện tử.
B. Robot.
C. Điện thoại thông minh.
D. Máy lọc nước nano.
Câu 8: Ở chương trình trung học cơ sở, em đã được học về chủ đề Âm thanh. Vậy, em hãy cho biết đối tượng
nghiên cứu của Vật lí trong nội dung của chủ đề này.
A. Các tính chất của lực
B. Các tính chất của âm thanh.
C. Các tính chất của ánh sáng.
D. Các tính chất của từ trường.
Câu 9: Khi chiếu ánh sáng đến gương, ta quan sát thấy ánh sáng bị gương hắt trở lại môi trường cũ. Thực hiện
những khảo sát chi tiết, ta có thể rút ra kết luận về nội dung định luật phản xạ ánh sáng như sau: − Khi ánh
sáng bị phản xạ, tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới.
− Góc phản xạ bằng góc tới.
Hãy xác định đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong khảo sát trên.
A. Tính chất phản xạ của gương, phương pháp mô hình.
B. Tính chất phản xạ của gương, phương pháp thực nghiệm.
C. Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương, phương pháp mô hình.
D. Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương, phương pháp thực nghiệm.
Câu 10: Thành tựu nào dưới đây xuất hiện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
A. Máy hơi nước.
B. Dây chuyền sản xuất ô tô.
C. Máy phát điện.
D. Robot.
Câu 11: Quả địa cầu trong phòng thí nghiệm là ví dụ về loại mô hình nào?
A. Mô hình vật chất.
B. Mô hình lí thuyết.
C. Mô hình toán học.
D. Mô hình thực nghiệm.
Câu 12: Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Trang 9
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Câu 13: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 14: Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 15: Yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân
làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
Câu 16: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
Câu 17: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
B. Các chất và sự biến đổi các chất, các phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
C. Trái Đất.
D. Vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao…).
Câu 18: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể hiện ở nội dung
nào sau đây?
A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Các quả tạ nặng khác nhau rơi đồng thời từ tầng cao của tòa tháp nghiêng ở thành phố Pi-da (Italia) nhận
thấy chúng rơi đến mặt đất gần như cùng một lúc
C. Một cái lông chim và một hòn bi chì rơi nhanh như nhau khi được thả rơi cùng lúc trong một ống thủy
tinh đã hút hết không khí.
D. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại.
Câu 19: Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở?
A. Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, âm học.
B. Cơ học, điện học, quang học, lịch sử.
C. Cơ học, điện học, văn học, nhiệt động lực học.
D. Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí.
Câu 20: Thiết bị nào sau đây không có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
A. Đồng hồ đo nhiệt.
B. Nhiệt kế điện tử.
C. Máy đo nhiệt độ tiếp xúc
D. Kính lúp.
Câu 21: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí?
A. Vật lí nguyên tử và hạt nhân.
B. Quang học.
C. Âm học.
D. Điện học.
Câu 22: Nhờ việc khám phá ra hiện tượng nào sau đây của nhà vật lí Faraday mà sau đó các máy phát điện ra
đời, mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại?
A. Hiện tượng hóa hơi.
B. Hiện tượng biến dạng cơ của vật rắn.
C. Sự nở vì nhiệt của vật rắn.
D. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 23: Nêu các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí?
Trang 10
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
A. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
B. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
C. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Câu 24: Các loại mô hình nào sau đây là các mô hình thường dùng trong trường phổ thông?
A. Mô hình vật chất.
B. Mô hình lí thuyết.
C. Mô hình toán học
D. Cả ba mô hình trên.
Câu 25: Phương pháp thực nghiệm có các bước thực hiện nào sau đây?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu. Quan sát, thu thập thông tin. Đưa ra dự đoán. Thí nghiệm kiểm tra dự
đoán. Kết luận
B. Xác định đối tượng cần được mô hình hóa. Xây dựng mô hình giả thuyết. Kiểm tra sự phù hợp của các
mô hình. Điều chỉnh lại mô hình nếu cần. Kết luận.
C. Quan sát. Lập luận. Kết luận.
D. Không có đáp án nào trong các đáp án trên.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Các phương pháp nghiên cứu của Vật lí
Phát biểu
Đúng Sai
a) Bao gồm phương pháp thực nghiệm, phương pháp lí thuyết và phương pháp mô hình
b) Phương pháp lí thuyết và thực nghiệm có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí
thuyết có tính quyết định.
c) Thí nghiệm về sự xuất hiện dòng điện cảm ứng khi đưa nam châm lại gần/ra xa cuộn dây
đồng là một ví dụ của phương pháp lí thuyết
d) Sử dụng đường sức từ khi khảo sát từ trường của nam châm hay dòng điện là một ví dụ
của phương pháp lí thuyết
Câu 2: Các phương pháp nghiên cứu của Vật lí
Phát biểu
Đúng
a) Bao gồm phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình
b) Sử dụng mô hình tia sáng để biểu diễn đường truyền của ánh sáng là ví dụ của phương
pháp mô hình
c) Một ví dụ của phương pháp mô hình là sử dụng vectơ để mô tả một đại lượng có hướng
như lực
d) Thí nghiệm rơi tự do là một ví dụ của phương pháp mô hình
Sai
−−−−− HẾT −−−−−
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Trang 11
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CHUYÊN ĐỀ 1
MỞ ĐẦU – LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ
MỤC TIÊU
✓ Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí và mục tiêu của môn Vật Lí.
✓ Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công
nghệ và kĩ thuật.
✓ Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng Vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau.
✓ Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu Vật lí (phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình).
✓ Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí.
ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT
1.C
11.A
21.A
2.B
12.C
22.D
3.D
13.C
23.A
4.A
14.C
24.D
5.C
15.D
25.A
6.B
16.A
7.A
17.B
8.B
18.A
9.D
19.A
10.B
20.D
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Lĩnh vực nào dưới đây không phải là lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí?
A. Cơ học.
B. Nhiệt học.
C. Sinh học.
D. Nhiệt động lực học.
Câu 1: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí: Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt
động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật í lượng tử, Thuyết tương đối.
Cách giải:
Lĩnh vực Sinh học không phải là lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí Chọn C.
Chọn đáp án C
Câu 2: Giai đoạn tiền Vật lí kéo dài trong khoảng thời gian:
A. Từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XIV.
B. Từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 2: Chọn đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết quá trình phát triển của Vật lí
Cách giải:
Giai đoạn tiền Vật lí kéo dài từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI Chọn B
Chọn đáp án B
Câu 3: Năm 1905 đã xảy ra sự kiện Vật lí quan trọng nào?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa.
B. Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
C. Newton công bố các nguyên lí Toán học của Triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 3: Chọn đáp án D
Trang 12
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết quá trình phát triển của Vật lí
Cách giải:
Năm 1950: Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Chọn đáp án D
Câu 4: Thiết bị nào sau đây có ứng dụng kiến thức về nhiệt?
A. Máy hơi nước.
B. Máy phát điện.
C. Máy quang phổ.
D. Máy tính xách tay.
Câu 4: Chọn đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết vai trò của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Cách giải:
Máy hơi nước do James Watt sáng chế năm 1765 dựa trên những kết quả nghiên cứu về nhiệt Chọn A
Chọn đáp án A
Câu 5: Thiết bị nào dưới đây không phải là ứng dụng các kiến thức Điện học?
A. Tivi.
B. Bàn là.
C. Ròng rọc.
D. Ăcquy.
Câu 5: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết vai trò của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Cách giải:
Ròng rọc là ứng dụng kiến thức Cơ học.
Chọn đáp án C
Câu 6: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 6: Chọn đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết vai trò của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Cách giải:
Thành tựu trong nghiên cứu về nhiệt động lực học (máy hơi nước) đã tạo nên bước khởi đầu cho cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Chọn đáp án B
Câu 7: Thiết bị nào sau đây không phải là thành tựu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Máy tính điện tử.
B. Robot.
C. Điện thoại thông minh.
D. Máy lọc nước nano.
Câu 7: Chọn đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các thành tự của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Cách giải:
Máy tính điện tử là thành tựu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Chọn đáp án A
Câu 8: Ở chương trình trung học cơ sở, em đã được học về chủ đề Âm thanh. Vậy, em hãy cho biết đối tượng
nghiên cứu của Vật lí trong nội dung của chủ đề này.
A. Các tính chất của lực
B. Các tính chất của âm thanh.
C. Các tính chất của ánh sáng.
D. Các tính chất của từ trường.
Câu 8: Chọn đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các đối tượng nghiên cứu của Vật lí
Cách giải:
Trang 13
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong chủ đề Âm thanh là: các tính chất của âm thanh.
Chọn đáp án B
Câu 9: Khi chiếu ánh sáng đến gương, ta quan sát thấy ánh sáng bị gương hắt trở lại môi trường cũ. Thực hiện
những khảo sát chi tiết, ta có thể rút ra kết luận về nội dung định luật phản xạ ánh sáng như sau: − Khi ánh
sáng bị phản xạ, tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới.
− Góc phản xạ bằng góc tới.
Hãy xác định đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong khảo sát trên.
A. Tính chất phản xạ của gương, phương pháp mô hình.
B. Tính chất phản xạ của gương, phương pháp thực nghiệm.
C. Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương, phương pháp mô hình.
D. Sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương, phương pháp thực nghiệm.
Câu 9: Chọn đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các đối tượng nghiên cứu của Vật lí và các phương pháp nghiên cứu Vật lí
Cách giải:
Trong khảo sát trên, đối tượng nghiên cứu là: sự truyền ánh sáng khi đến mặt gương Phương pháp nghiên
cứu: phương pháp thực nghiệm Chọn D.
Chọn đáp án D
Câu 10: Thành tựu nào dưới đây xuất hiện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
A. Máy hơi nước.
B. Dây chuyền sản xuất ô tô.
C. Máy phát điện.
D. Robot.
Câu 10: Chọn đáp án B
Phương pháp:
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu với đặc trưng là tự động hóa các quá trình sản xuất
Cách giải:
Dây chuyền sản xuất ô tô là thành tựu trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba Chọn B.
Chọn đáp án B
Câu 11: Quả địa cầu trong phòng thí nghiệm là ví dụ về loại mô hình nào?
A. Mô hình vật chất.
B. Mô hình lí thuyết.
C. Mô hình toán học.
D. Mô hình thực nghiệm.
Câu 11: Chọn đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các phương pháp nghiên cứu Vật lí: phương pháp mô hình
Cách giải:
Quả địa cầu là ví dụ về mô hình vật chất Chọn A.
Chọn đáp án A
Câu 12: Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 12: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng.
Cách giải:
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau là của Vật lí.
Chọn đáp án C
Câu 13: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Trang 14
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
B. Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 13: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng.
Cách giải:
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Chọn đáp án C
Câu 14: Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 14: Chọn đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các phương pháp nghiên cứu Vật lí: phương pháp thực nghiệm
Cách giải:
Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm là: xác định vấn đề cần nghiên cứu → quan sát → dự đoán
→ thí nghiệm → kết luận.
Chọn C.
Chọn đáp án C
Câu 15: Yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân
làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
Câu 15: Chọn đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các phương pháp nghiên cứu Vật lí
Cách giải:
Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau do ông không
làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình Chọn D.
Chọn đáp án D
Câu 16: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất.
Câu 16: Chọn đáp án A
Lời giải:
A - đối tượng liên quan tới điện học thuộc lĩnh vực Vật lí.
B - đối tượng liên quan tới thu nhận và chuyển hóa ánh sáng Mặt Trời ở thực vật thuộc lĩnh vực Sinh học.
C - đối tượng liên quan tới sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên thuộc lĩnh vực
Sinh học.
D - đối tượng liên quan tới sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất thuộc lĩnh vực Hóa học.
Chọn đáp án A
Câu 17: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật Lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
Trang 15
CHUYÊN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
B. Các chất và sự biến đổi các chất, các phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
C. Trái Đất.
D. Vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao…).
Câu 17: Chọn đáp án B
Lời giải:
A - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Vật lí.
B - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Hóa học.
C - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học Trái Đất.
D - là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học Thiên văn.
Chọn đáp án B
Câu 18: Các nhà triế...
 









Các ý kiến mới nhất