Bài tập chương 1 vật lí 10 chân trời sáng tạo cùng hướng dẫn giải

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: docx pptx
Ngày gửi: 22h:32' 11-08-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 548
Nguồn:
Người gửi: docx pptx
Ngày gửi: 22h:32' 11-08-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 548
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1:
KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÍ
I. Tóm tắt lí thuyết cần nhớ:
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất,
trường) và NĂNG LƯỢNG.
Mục tiêu của môn Vật lí: là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với
các biểu hiện chính:
Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Phương pháp thực nghiệm:
b. Phương pháp lí thuyết:
dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp sử dụng ngôn ngữ toán học và suy
kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả luận lí thuyết để phát hiện một kết
thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải quả mới. Kết quả mới này cần được
thích bằng lí thuyết đã biết hoặc li thuyết mới.
kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
nghiệm có tính quyết định.
Sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Quan sát, suy luận
Đề xuất vấn đề
Hình thành giả thuyết
Điều chỉnh hoặc bác bỏ
giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
Rút ra kết luận
Ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
- Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Quá trình phát triển của vật lí
- Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận
chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
- Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự
nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
- Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô
và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết
quả nghiên cứu của Vật lí:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng
sức lực máy móc.
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo,
robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu
không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
II. Câu hỏi ôn luyện lí thuyết
Câu 1: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:
Từ khóa: thí nghiệm, vĩ mô, năng lực, lí thuyết, suy luận, vật chất, thực nghiệm, sự vận
động, vi mô, quyết định, năng lượng, toán học.
a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của …………………. và
………………………….
b. Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối ……………………
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ:
…………………., ……………………….
c. Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển ………………… vật lí.
d. Phương pháp thực nghiệm dùng ……………… để phát hiện kết quả mới giúp kiểm
chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải
thích bằng …………. đã biết hoặc lí thuyết mới.
e. Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ ……………. và ……………lí thuyết để phát
hiện một kết quả mới. Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng ……………...
f. Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
nghiệm có tính ………………...
Lời giải:
Câu 1:
a. vật chất, năng lượng.
b. sự vận động, vi mô, vĩ mô.
c. năng lực.
d. thí nghiệm, lí thuyết.
e. toán học, suy luận, thực nghiệm.
f. quyết định.
Câu 2: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:
Từ khóa:
quan sát,
thực nghiệm,
điện,
tự động hóa,
trí tuệ nhân tạo,
lợi ích,
sức lực cơ bắp,
ô nhiễm môi trường sống,
mô hình lí thuyết,
sức lực máy móc,
thiết bị thông minh, hủy hoại hệ sinh thái,
suy luận chủ quan,
thí nghiệm.
a. Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên ………………. và
…………………………….: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
b. Giai đoạn 2: Các nhà vật lí dùng phương pháp ………………….để tìm hiểu thế giới tự
nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
c. Giai đoạn 3: Các nhà vật lí tập trung vào các …………………………. tìm hiểu thế giới
vi mô và sử dụng ………………để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện
đại)
d. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế …………………….
bằng ……………………….
e. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
…………. trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
f. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là
…………………………………. các quá trình sản xuất
g. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng ……………………;
là sự xuất hiện các ……………………...
h. Việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại ……………
cho nhân loại mà còn có thể làm………………………………, ………………………….…
nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Lời giải:
Câu 2:
a. quan sát, suy luận chủ quan.
b. thực nghiệm.
c. mô hình lí thuyết, thí nghiệm.
d. sức lực cơ bắp, sức lực máy móc.
e. điện.
f. tự động hóa
g. trí tuệ nhân tạo, thiết bị thông minh
h. lợi ích, ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái
Câu 3: Hãy nối những ảnh hưởng vật lí tương ứng ở cột A với những ứng dụng Vật lí vào
đời sống tương ứng ở cột B
CỘT A
CỘT B
Y tế
Kính hiển vi điện tử, máy quang phổ
Nông nghiệp
Internet kết hợp với điện thoại thông
minh và một số thiết bị công nghệ.
Thông tin liên
lạc
Năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa.
Nghiên cứu
khoa học
Nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi
tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị
Công nghiệp
Sản xuất dây chuyền, tự động hóa.
Lời giải:
Câu 3: 1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a; 5 - e
Câu 4: Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Kiểm tra giả thuyết
Hình thành giả thuyết
Rút ra kết luận
Đề xuất vấn đề
Quan sát, suy luận
Lời giải:
Câu 4: 5 – 4 – 2 – 1 – 3.
Câu 5: Hãy nối những ý ở cột A tương ứng với những ý phù hợp ở cột B
CỘT A
CỘT B
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí
Mục tiêu học tập môn Vật lí
hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính
quyết định.
Phương pháp lí thuyết
các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường) và NĂNG
LƯỢNG.
Mục tiêu của Vật lí
dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng,
hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Hai pp thực nghiệm và lí thuyết
sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lý thuyết để phát
hiện một kết quả mới.
Phương pháp thực nghiệm
là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng
ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
Lời giải:
Câu 5: 1 – c; 2 – a; 3 – e; 4 – f; 5 – b; 6 – d.
Câu 6: Hãy điền các bước trong sơ đồ quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật
lí.
Câu 2: Thế nào là cấp độ vi mô, vĩ mô?
Lời giải:
- Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
- Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
Câu 3: Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?
Lời giải:
Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các
biểu hiện chính:
Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Câu 6: Nêu nhận xét về vai trò của thí nghiệm trong phương pháp thực nghiệm và xác định
điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết.
Lời giải:
Vai trò của phương pháp thực nghiệm: dựa vào phương pháp thực nghiệm mà có thể dự
đoán được kết quả, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ một giả thuyết nào đó
Điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết: lí thuyết được xây dựng dựa trên các quan sát ban
đầu và trực giác của các nhà vật lí.
Câu 7: Nêu các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí?
Lời giải:
1. Quan sát, suy luận 2. Đề xuất vấn đề 3. Hình thành giả thuyết 4. Kiểm tra giả
thuyết. 5. Rút ra kết luận
III. Bài tập tự luận
Bài 1: Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau của Vật lí: cơ, ánh
sáng, điện, từ?
Lời giải:
Đối tượng nghiên cứu tương ứng của từng phân ngành:
+ Cơ học: chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của lực và
những hệ quả của chúng lên môi trường xung quanh
+ Quang học (ánh sáng): các hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Điện học: các hiện tượng về điện.
+ Từ học: nghiên cứu về các hiện tượng hút và đẩy của các chất và hợp chất gây ra bởi từ
tính của chúng.
Bài 2: Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về sức khỏe
hoặc tài sản.
Lời giải:
- Tri thức vật lí là cơ sở giúp bạn hiểu cách hoạt động của lò vi sóng, giúp bạn biết vì sao
không được cho vật kim loại vào lò và tại sao hoạt động của lò vi sóng có thể ảnh hưởng
đến máy điều hòa nhịp tim.
- Tri thức vật lí giúp mô tả cách dòng điện chạy qua các mạch điện trong gia đình, tránh
được các vụ cháy nổ, …
Bài 3: Trình bày một số ví dụ khác để minh họa cho phương pháp thực nghiệm trong Vật lí
Lời giải:
Ví dụ:
+ Thả một hòn bi rơi từ tầng 3 xuống dưới mặt đất
+ Ném một quả bóng lên trên
+ Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Bài 4: Quan sát Hình
1.5 và phân tích ảnh
hưởng của Vật lí
trong một số lĩnh vực.
Từ đó, trình bày ưu
điểm của việc ứng
dụng Vật lí vào đời
sống so với các
phương pháp truyền
thống ở các lĩnh vực
trên.
Lời giải:
Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực:
+ Thông tin liên lạc: nhờ có thông tin liên lạc mà tin tức được truyền đi nhanh chóng, chính
xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa
+ Y tế: Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật lí nhu phép nội
soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị,...đã giúp cho việc
chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt hiệu quả cao
+ Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì vậy nền sản xuất
nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa. Từ đó nâng cao chất
lượng, cải thiện đời sống.
+ Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp nghiên cứu của rất
nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên Trái Đất, xác định được vị trí của
các thiên thể, vật thể lạ, vùng đất mới khám phá, ...
Bài 5: Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong đời sống hằng ngày.
Lời giải:
Một số ứng dụng khác trong đời sống hằng ngày:
+ Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá trình canh tác
truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa
+ Canh tác nuôi trồng thủy hải sản: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã giúp việc
nuôi trồng thủy hai sản được dễ dàng hơn, năng suất cao hơn.
+ Giao thông vận tải: Vật lí lượng tử và vật lí bán dẫn đã góp phần tạo ra công nghệ chế tạo
pin và acquy thế hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành
sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường
Bài 6: Trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp
truyền thống ở các lĩnh vực trên.
Lời giải:
Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực:
+ Thông tin liên lạc: nhờ có thông tin liên lạc mà tin tức được truyền đi nhanh chóng, chính
xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa
+ Y tế: Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật lí nhu phép nội
soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị... đã giúp cho việc
chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt hiệu quả cao
+ Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì vậy nền sản xuất
nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa. Từ đó nâng cao chất
lượng, cải thiện đời sống.
+ Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp nghiên cứu của rất
nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên Trái Đất, xác định được vị trí của
các thiên thể, vật thể lạ, vùng đất mới khám phá,...
+ Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá trình canh tác
truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa
+ Canh tác nuôi trồng thủy hải sản: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã giúp việc
nuôi trồng thủy hai sản được dễ dàng hơn, năng suất cao hơn.
+ Giao thông vận tải: Vật lí lượng tử và vật lí bán dẫn đã góp phần tạo ra công nghệ chế tạo
pin và acquy thế hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành
sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường
Bài 7: Hãy nêu một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt
Lời giải:
Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt:
+ Đồng hồ đo nhiệt độ
+ Cân nhiệt
+ Súng đo nhiệt độ từ xa
+ Máy đo nhiệt độ tiếp xúc
+ Nhiệt kế điện tử, ...
Bài 8: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ điện nói chung có những
hạn chế nào?
Lời giải:
Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng máy hơi nước:
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
- Nhỏ gọn hơn.
- Chi phí bảo trì thấp hơn.
- Thân thiện với môi trường hơn.
Bài 9: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim
di trú?
Lời giải:
+ Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm điều hướng (nhận dạng
hướng) của loài chim di trú: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong
cơ thể) để định hướng bay.
+ Dựa vào từ trường Trái Đất mà các loài chim dự đoán được thời tiết trước cả tháng để
chuẩn bị thức ăn, sức lực để bay đi di trú về khu vực có thời tiết thuận lợi để sinh sống.
Bài 10: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của
Newton?
Lời giải:
Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vạn vật hấp dẫn của
Newton.
Bài 11: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
mà các em đã học
Lời giải:
- Hiện tượng tự nhiên và giải thích
+ Giãn nở vì nhiệt của vật rắn: Khi ráp đường ray tàu hỏa, người ta thường đặt hai đầu
thanh ray cách nhau chừng vài centimet để vào những ngày trời nắng, nhiệt độ tăng cao, các
thanh ray nở ra không bị đội lên nhau làm hỏng đường tàu. Điều này cũng giải thích vì sao ở
giữa các nhịp cầu nối đều có những khe hở nhỏ
+ Cốc thủy tinh dày bị vỡ khi rót nước nóng được giải thích dựa vào sự nở vì nhiệt của chất
rắn
+ Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Dùng la bàn định hướng dựa vào từ trường của trái đất tương tác với từ trường của kim
nam châm, nên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam của Trái đất.
Bài 12: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta
Lời giải:
Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
+ Vinfast – Chuỗi nhà máy sản xuất ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp
+ Vinamilk – nâng tầm sản xuất bằng công nghệ tự động hóa
+ Mitsubishi Việt Nam – Tiên phong trong việc đưa các thiết bị tự động hóa tới Việt Nam
+ Ba Huân – Tự động hóa không làm giá thành sản phẩm tăng cao
Bài 13: Có ý kiến nhận định điện
năng là thành tựu cốt lõi và huyết
mạch của Vật lí cho nền văn minh
của nhân loại. Hình 1.8 cho thấy
các châu lục sáng rực về đêm.
Trình bày quan điểm của em về
nhận định này.
Lời giải:
Điện năng đã góp phần vô cùng quan trọng cho nền văn minh của nhân loại. Tuy nhiên,
ngoài điện năng ra còn có rất nhiều dạng năng lượng khác như quang năng, nhiệt năng, năng
lượng nguyên tử,...Tất cả các dạng năng lượng này đã góp phần làm nên nền văn minh của
nhân loại.
Mọi thiết bị mà con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với điện. Tuy nhiên, việc sử
dụng điện không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể gây ra hiệu ứng nhà kính,
Trái đất nóng lên,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Bài 14: Tìm hiểu để viết bài thuyết trình ngắn về quá trình sản xuất, truyền tải và lợi ích của
điện năng.
Lời giải:
- Quá trình sản xuất, truyền tải điện năng:
+ Nhà máy nhiệt điện:
+ Nhà máy thủy điện:
+ Truyền tải điện năng: Điện năng được sản xuất từ các nhà máy, được truyền theo đường
dây dẫn điện tới nơi tiêu thụ.
- Lợi ích của điện năng:
+ Là nguồn động lực cho các máy hoạt động, nguồn năng lượng cho các máy và các thiết
bị,...
+ Là điều kiện để phát triển tự động hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Bài 15: Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác về thành
phố thông minh (thành phố số) để trình bày và thảo luận trên lớp về chủ đề “Thế nào là
thành phố thông minh?”
Lời giải:
Thành phố thông minh:
- Khái niệm: Thành phố thông minh là thành phố được xây dựng trên nền tảng công nghệ
thông tin giúp kết nối và tạo lên một hệ thống hữu cơ tổng thể được kết nối từ nhiều hệ
thống thành phần với hệ thống trí tuệ nhân tạo. Hệ thống này bao gồm mạng viễn thông số
(dây thần kinh), hệ thống thông minh (não bộ), các cảm biến (giác quan) và phần mềm (tinh
thần và nhận thức).
- Một số thuật ngữ về thành phố thông minh
+ Trí tuệ nhân tạo: Trí tuệ nhân tạo được xem là bộ não, trí khôn của thành phố thông
minh. Trí tuệ nhân tạo sẽ tiếp nhận dữ liệu từ nhiều cảm biến theo thời gian thực để phân
tích và đưa ra giải pháp phù hợp cho việc vận hàn đô thị. Trí tuệ nhân tạo còn có khả năng
học và giao tiếp với con người
+ Mạng viễn thông số: là mạng truyền tin và kết nối các thiết bị đầu cuối bên trong đô thị
thông minh. Mạng viễn thông số gồm có mạng hữu tuyến và mạng vô tuyến. Mạng viễn
thông số vô tuyến có thể hiểu là mạng 4G, 5G
+ Cảm biến: là các cảm biến về nhiệt độ, chất lượng không khí, camera thông minh, cảm
biến giao thông, ... Những cảm biến này giúp thu thập thông tin theo thời gian thực và được
lưu trữ the tiêu chuẩn dữ liệu lớn
Bài 16: Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết ở địa
phương mình
Lời giải:
+ Hóa chất xả ra dòng sông từ các nhà máy công nghiệp làm ô nhiễm nguồn nước, các sinh
vật dưới nước chết, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, nước bị ô nhiễm ngấm vào mạch nước
ngầm, mà mạch nước ngầm là nguồn nước mà người dân sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe
con người, làm cho con người mắc bệnh, ...
+ Hóa chất còn làm ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến con người và sinh vật, ...
Bài 17: Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thích trong phòng thí nghiệm.
Lời giải:
Tên một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm
+ Quả địa cầu
+ Mô hình cơ thể người
+ Máy đo quãng đường vật di chuyển
+ Kính hiển vi
+ Kính lúp
+ Kính thiên văn ...
Bài 18: Các mô hình toán học vẽ ở Hình 1.9 dùng để mô tả các loại chuyển động nào?
Lời giải:
Cả hai đồ thị đều mô tả chuyển động thẳng đều – chuyển động có vận tốc không đổi theo
thời gian
Bài 19: Vào đầu thế kỷ XX, J. J. Thomson đã đề xuất mô
hình cấu tạo nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong
một khối điện dương kết cấu tựa như khối mây. Để kiểm
chứng giả thuyết này, E. Rutherford đã sử dụng tia alpha gồm
các hạt mang điện dương bắn vào các nguyên tử kim loại
vàng (Hình 1P.1). Kết quả của thí nghiệm đã bác bỏ giả
thuyết của J. J. Thomson, đồng thời đã giúp khám phá ra hạt
nhân nguyên tử. E. Rutherford đã vận dụng phương pháp nghiên cứu nào để nghiên cứu vấn
đề này? Giải thích.
Lời giải:
E. Rutherford đã vận dụng phương pháp lí thuyết kết hợp với phương pháp thực nghiệm để
nghiên cứu vấn đề này.
Lí do:
+ Ông đã quan sát hiện tượng, xác định đối tượng nghiên cứu là nguyên tử
+ Đối chiếu với lí thuyết đang có để ôn đưa ra giải thuyết
+ Ông thiết kế, xây dựng mô hình để kiểm chứng
+ Ông đã tiến hành thí nghiệm theo mô hình tính toán lí thuyết
Đưa ra kết quả
Bài 20: Tìm hiểu thực tế một số thiết bị vật lí dùng trong y tế để chuẩn đoán, đo lường và
chữa bệnh.
Gợi ý: Các thiết bị quan học của bệnh viện mắt, của các phòng khám bệnh chuẩn đoán bằng
hình ảnh
Lời giải:
Một số thiết bị vật lí dùng trong y tế là: Máy đo khúc xạ, máy nội soi, máy chụp X – quang,
máy chụp cắt lớp vi tính (CT), máy chụp cộng hưởng từ (MRI), ...
IV. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
A. Vật chất và năng lượng
B. Các chuyển động cơ học và năng
lượng
C. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Các hiện tượng tự nhiên
Câu 2: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
các dạng ………… của vật chất và năng lượng.
A. trường
B. chất
C. năng lượng
D. vận động
Câu 3: Mục tiêu của môn Vật lí là:
A. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
B. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
C. khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
D. khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ
mô
Câu 4: Cấp độ vi mô là:
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
B. cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
C. cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 5: Cấp độ vĩ mô là:
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
B. cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
C. cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 6: Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:
A. Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí
thuyết có tính quyết định.
B. Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện
một kết quả mới.
C. Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng,
hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
D. Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí
thuyết
Câu 7: Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:
A. Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí
thuyết có tính quyết định.
B. Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một
kết quả mới.
C. Phương pháp lí thuyết dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn
thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
D. Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí
thuyết
Câu 8: Cho các dữ kiện sau:
1. Kiểm tra giả thuyết
3. Rút ra kết luận
2. Hình thành giả thuyết
4. Đề xuất vấn đề
5. Quan sát hiện tượng, suy luận
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
A. 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
B. 2 – 1 – 5 – 4 – 3.
C. 5 – 2 – 1 – 4 – 3
D. 5 – 4 – 2 – 1 – 3.
Câu 9: Kết luận đúng về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ
thuật
A. Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
B. Vật lí ảnh hưởng đến một số lĩnh vực: Thông tin liên lạc; Y tế; Công nghiệp; Nông
nghiệp; Nghiên cứu khoa học.
C. Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 10: Kết luận sai về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
A. Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng
xấu nào.
B. Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con
người.
C. Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
D. Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Câu 11: Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:
A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
D. Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Câu 12: Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm:
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
D. Ném một quả bóng lên trên cao
Câu 13: Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp lí thuyết:
A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
D. Ném một quả bóng lên trên cao
Câu 14: Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết:
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
B. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
C. Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
D. Ném một quả bóng lên trên cao.
CHỦ ĐỀ 2:
VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬT LÍ
I. Tóm tắt lí thuyết cần nhớ:
Những quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí:
Vấn đề 1: Quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ
- Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
- Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
- Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
Vấn đề 2: Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích:
Chống cháy, nổ.
Hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc, …
Tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.
Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị
thí nghiệm.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện
tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại
Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi
không có dụng cụ bảo hộ.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có
các vật bắn ra, tia laser.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí
nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Một số kí hiệu ghi trên các thiết bị thí nghiệm và trong phòng thí nghiệm:
Kí hiệu
Mô tả
Kí hiệu
Mô tả
DC hoặc
“+” hoặc
Dòng điện 1 chiều
Cực dương
dấu màu đỏ
AC hoặc
“–” hoặc
Dòng điện xoay chiều
Cực âm
dấu ~
màu xanh
Input (I)
Đầu vào
Dụng cụ đặt đứng
Output
Đầu ra
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Bình khí nén áp suất cao
Dụng cụ dễ vỡ
Cảnh báo tia laser
Không được phép bỏ vào thùng
rác.
Nhiệt độ cao
Lưu ý cẩn thận
Từ trường
Chất độc sức khỏe
Chất độc môi trường
Nơi nguy hiểm về điện
Lối thoát hiểm
Nơi cấm lửa
Chất dễ cháy
Chất ăn mòn
Nơi có chất phóng xạ
Cảnh báo vật sắc, nhọn
Cần đeo mặt nạ phòng độc
Đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa
chất, chống nước
Kính bảo vệ mắt khỏi những
hóa chất độc hại và đảm bảo thị
lực của người trong phòng TN.
Bao tay chống hóa chất, chống
khuẩn
II. Câu hỏi ôn luyện lí thuyết
Câu 1: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống về quy tắc an toàn khi làm việc với
phóng xạ:
Từ khóa: khoảng cách, thời gian, cơ quan trọng yếu.
a. Giảm ………………… tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
b. Tăng …………………. từ ta đến nguồn phóng xạ.
c. Đảm bảo che chắn những ………………………………… của cơ thể.
Lời giải:
a. thời gian.
b. khoảng cách.
c. khoảng cách.
Câu 2: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống về quy tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm:
Từ khóa: dụng cụ thí nghiệm,
kí hiệu,
hiệu điện thế định mức,
hướng dẫn sử dụng,
gọn gàng,
chỉ dẫn,
được sự cho phép,
nước,
tắt công tắc nguồn,
nhiệt độ cao.
a. Đọc kĩ ……………………… thiết bị và quan sát các ……………, các ………………
trên các thiết bị thí nghiệm.
b. Kiểm tra cẩn thận ………………………………. trước khi sử dụng.
c. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi …………………………. của giáo viên hướng dẫn thí
nghiệm.
d. ……………………………… thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
e. Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện
tương ứng với …………………………………của dụng cụ.
f. Phải bố trí dây điện ……………………, không bị vướng khi qua lại
g. Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có
………………………… khi không có dụng cụ bảo hộ.
h. Không để …………cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị
điện.
i. Giữ ………………………………khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm
có các vật bắn ra, tia laser.
k. Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí
nghiệm vào ……………………………sau khi tiến hành thí nghiệm.
Lời giải:
a. hướng dẫn sử dụng, kí hiệu, chỉ dẫn.
b. dụng cụ thí nghiệm.
c. được sự cho phép.
d. Tắt công tắc nguồn.
e. hiệu điện thế định mức
f. gọn gàng
g. nhiệt độ cao
h. nước
i. khoảng cách an toàn
k. đúng nơi quy định
Câu 3: Hãy nối những kí hiệu ở cột A với những ý nghĩa tương ứng ở cột B
Kí hiệu
Mô tả
DC hoặc dấu a. Nhiệt độ cao
AC hoặc dấu ~
b. Chất dễ cháy
c. Kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại
Input (I)
và đảm bảo thị lực của người trong phòng TN.
Output
d. Lối thoát hiểm
e. Cần đeo mặt nạ phòng độc
f. Đầu vào
g. Đầu ra
h. Cảnh báo tia laser
i. Nơi có chất phóng xạ
k. Dòng điện 1 chiều
l. Từ trường
m. Bình khí nén áp suất cao
n. Chất độc môi trư...
KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÍ
I. Tóm tắt lí thuyết cần nhớ:
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất,
trường) và NĂNG LƯỢNG.
Mục tiêu của môn Vật lí: là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với
các biểu hiện chính:
Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Phương pháp thực nghiệm:
b. Phương pháp lí thuyết:
dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp sử dụng ngôn ngữ toán học và suy
kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả luận lí thuyết để phát hiện một kết
thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải quả mới. Kết quả mới này cần được
thích bằng lí thuyết đã biết hoặc li thuyết mới.
kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
nghiệm có tính quyết định.
Sơ đồ hóa quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Quan sát, suy luận
Đề xuất vấn đề
Hình thành giả thuyết
Điều chỉnh hoặc bác bỏ
giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
Rút ra kết luận
Ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
- Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Quá trình phát triển của vật lí
- Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận
chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
- Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự
nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
- Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô
và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết
quả nghiên cứu của Vật lí:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng
sức lực máy móc.
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo,
robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi
ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu
không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
II. Câu hỏi ôn luyện lí thuyết
Câu 1: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:
Từ khóa: thí nghiệm, vĩ mô, năng lực, lí thuyết, suy luận, vật chất, thực nghiệm, sự vận
động, vi mô, quyết định, năng lượng, toán học.
a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của …………………. và
………………………….
b. Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối ……………………
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ:
…………………., ……………………….
c. Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển ………………… vật lí.
d. Phương pháp thực nghiệm dùng ……………… để phát hiện kết quả mới giúp kiểm
chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải
thích bằng …………. đã biết hoặc lí thuyết mới.
e. Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ ……………. và ……………lí thuyết để phát
hiện một kết quả mới. Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng ……………...
f. Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
nghiệm có tính ………………...
Lời giải:
Câu 1:
a. vật chất, năng lượng.
b. sự vận động, vi mô, vĩ mô.
c. năng lực.
d. thí nghiệm, lí thuyết.
e. toán học, suy luận, thực nghiệm.
f. quyết định.
Câu 2: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:
Từ khóa:
quan sát,
thực nghiệm,
điện,
tự động hóa,
trí tuệ nhân tạo,
lợi ích,
sức lực cơ bắp,
ô nhiễm môi trường sống,
mô hình lí thuyết,
sức lực máy móc,
thiết bị thông minh, hủy hoại hệ sinh thái,
suy luận chủ quan,
thí nghiệm.
a. Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên ………………. và
…………………………….: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
b. Giai đoạn 2: Các nhà vật lí dùng phương pháp ………………….để tìm hiểu thế giới tự
nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
c. Giai đoạn 3: Các nhà vật lí tập trung vào các …………………………. tìm hiểu thế giới
vi mô và sử dụng ………………để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện
đại)
d. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế …………………….
bằng ……………………….
e. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
…………. trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
f. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là
…………………………………. các quá trình sản xuất
g. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng ……………………;
là sự xuất hiện các ……………………...
h. Việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại ……………
cho nhân loại mà còn có thể làm………………………………, ………………………….…
nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Lời giải:
Câu 2:
a. quan sát, suy luận chủ quan.
b. thực nghiệm.
c. mô hình lí thuyết, thí nghiệm.
d. sức lực cơ bắp, sức lực máy móc.
e. điện.
f. tự động hóa
g. trí tuệ nhân tạo, thiết bị thông minh
h. lợi ích, ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái
Câu 3: Hãy nối những ảnh hưởng vật lí tương ứng ở cột A với những ứng dụng Vật lí vào
đời sống tương ứng ở cột B
CỘT A
CỘT B
Y tế
Kính hiển vi điện tử, máy quang phổ
Nông nghiệp
Internet kết hợp với điện thoại thông
minh và một số thiết bị công nghệ.
Thông tin liên
lạc
Năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa.
Nghiên cứu
khoa học
Nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi
tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị
Công nghiệp
Sản xuất dây chuyền, tự động hóa.
Lời giải:
Câu 3: 1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a; 5 - e
Câu 4: Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Kiểm tra giả thuyết
Hình thành giả thuyết
Rút ra kết luận
Đề xuất vấn đề
Quan sát, suy luận
Lời giải:
Câu 4: 5 – 4 – 2 – 1 – 3.
Câu 5: Hãy nối những ý ở cột A tương ứng với những ý phù hợp ở cột B
CỘT A
CỘT B
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí
Mục tiêu học tập môn Vật lí
hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính
quyết định.
Phương pháp lí thuyết
các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường) và NĂNG
LƯỢNG.
Mục tiêu của Vật lí
dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng,
hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Hai pp thực nghiệm và lí thuyết
sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lý thuyết để phát
hiện một kết quả mới.
Phương pháp thực nghiệm
là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng
ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
Lời giải:
Câu 5: 1 – c; 2 – a; 3 – e; 4 – f; 5 – b; 6 – d.
Câu 6: Hãy điền các bước trong sơ đồ quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật
lí.
Câu 2: Thế nào là cấp độ vi mô, vĩ mô?
Lời giải:
- Cấp độ vi mô là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
- Cấp độ vĩ mô là cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
Câu 3: Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?
Lời giải:
Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các
biểu hiện chính:
Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Câu 6: Nêu nhận xét về vai trò của thí nghiệm trong phương pháp thực nghiệm và xác định
điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết.
Lời giải:
Vai trò của phương pháp thực nghiệm: dựa vào phương pháp thực nghiệm mà có thể dự
đoán được kết quả, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ một giả thuyết nào đó
Điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết: lí thuyết được xây dựng dựa trên các quan sát ban
đầu và trực giác của các nhà vật lí.
Câu 7: Nêu các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí?
Lời giải:
1. Quan sát, suy luận 2. Đề xuất vấn đề 3. Hình thành giả thuyết 4. Kiểm tra giả
thuyết. 5. Rút ra kết luận
III. Bài tập tự luận
Bài 1: Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau của Vật lí: cơ, ánh
sáng, điện, từ?
Lời giải:
Đối tượng nghiên cứu tương ứng của từng phân ngành:
+ Cơ học: chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của lực và
những hệ quả của chúng lên môi trường xung quanh
+ Quang học (ánh sáng): các hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Điện học: các hiện tượng về điện.
+ Từ học: nghiên cứu về các hiện tượng hút và đẩy của các chất và hợp chất gây ra bởi từ
tính của chúng.
Bài 2: Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về sức khỏe
hoặc tài sản.
Lời giải:
- Tri thức vật lí là cơ sở giúp bạn hiểu cách hoạt động của lò vi sóng, giúp bạn biết vì sao
không được cho vật kim loại vào lò và tại sao hoạt động của lò vi sóng có thể ảnh hưởng
đến máy điều hòa nhịp tim.
- Tri thức vật lí giúp mô tả cách dòng điện chạy qua các mạch điện trong gia đình, tránh
được các vụ cháy nổ, …
Bài 3: Trình bày một số ví dụ khác để minh họa cho phương pháp thực nghiệm trong Vật lí
Lời giải:
Ví dụ:
+ Thả một hòn bi rơi từ tầng 3 xuống dưới mặt đất
+ Ném một quả bóng lên trên
+ Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Bài 4: Quan sát Hình
1.5 và phân tích ảnh
hưởng của Vật lí
trong một số lĩnh vực.
Từ đó, trình bày ưu
điểm của việc ứng
dụng Vật lí vào đời
sống so với các
phương pháp truyền
thống ở các lĩnh vực
trên.
Lời giải:
Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực:
+ Thông tin liên lạc: nhờ có thông tin liên lạc mà tin tức được truyền đi nhanh chóng, chính
xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa
+ Y tế: Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật lí nhu phép nội
soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị,...đã giúp cho việc
chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt hiệu quả cao
+ Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì vậy nền sản xuất
nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa. Từ đó nâng cao chất
lượng, cải thiện đời sống.
+ Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp nghiên cứu của rất
nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên Trái Đất, xác định được vị trí của
các thiên thể, vật thể lạ, vùng đất mới khám phá, ...
Bài 5: Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong đời sống hằng ngày.
Lời giải:
Một số ứng dụng khác trong đời sống hằng ngày:
+ Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá trình canh tác
truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa
+ Canh tác nuôi trồng thủy hải sản: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã giúp việc
nuôi trồng thủy hai sản được dễ dàng hơn, năng suất cao hơn.
+ Giao thông vận tải: Vật lí lượng tử và vật lí bán dẫn đã góp phần tạo ra công nghệ chế tạo
pin và acquy thế hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành
sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường
Bài 6: Trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp
truyền thống ở các lĩnh vực trên.
Lời giải:
Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực:
+ Thông tin liên lạc: nhờ có thông tin liên lạc mà tin tức được truyền đi nhanh chóng, chính
xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa
+ Y tế: Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật lí nhu phép nội
soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị... đã giúp cho việc
chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt hiệu quả cao
+ Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì vậy nền sản xuất
nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa. Từ đó nâng cao chất
lượng, cải thiện đời sống.
+ Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp nghiên cứu của rất
nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên Trái Đất, xác định được vị trí của
các thiên thể, vật thể lạ, vùng đất mới khám phá,...
+ Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá trình canh tác
truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa
+ Canh tác nuôi trồng thủy hải sản: Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã giúp việc
nuôi trồng thủy hai sản được dễ dàng hơn, năng suất cao hơn.
+ Giao thông vận tải: Vật lí lượng tử và vật lí bán dẫn đã góp phần tạo ra công nghệ chế tạo
pin và acquy thế hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành
sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường
Bài 7: Hãy nêu một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt
Lời giải:
Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt:
+ Đồng hồ đo nhiệt độ
+ Cân nhiệt
+ Súng đo nhiệt độ từ xa
+ Máy đo nhiệt độ tiếp xúc
+ Nhiệt kế điện tử, ...
Bài 8: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ điện nói chung có những
hạn chế nào?
Lời giải:
Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng máy hơi nước:
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
- Nhỏ gọn hơn.
- Chi phí bảo trì thấp hơn.
- Thân thiện với môi trường hơn.
Bài 9: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim
di trú?
Lời giải:
+ Kiến thức về từ trường Trái Đất được dùng để giải thích đặc điểm điều hướng (nhận dạng
hướng) của loài chim di trú: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong
cơ thể) để định hướng bay.
+ Dựa vào từ trường Trái Đất mà các loài chim dự đoán được thời tiết trước cả tháng để
chuẩn bị thức ăn, sức lực để bay đi di trú về khu vực có thời tiết thuận lợi để sinh sống.
Bài 10: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của
Newton?
Lời giải:
Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vạn vật hấp dẫn của
Newton.
Bài 11: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
mà các em đã học
Lời giải:
- Hiện tượng tự nhiên và giải thích
+ Giãn nở vì nhiệt của vật rắn: Khi ráp đường ray tàu hỏa, người ta thường đặt hai đầu
thanh ray cách nhau chừng vài centimet để vào những ngày trời nắng, nhiệt độ tăng cao, các
thanh ray nở ra không bị đội lên nhau làm hỏng đường tàu. Điều này cũng giải thích vì sao ở
giữa các nhịp cầu nối đều có những khe hở nhỏ
+ Cốc thủy tinh dày bị vỡ khi rót nước nóng được giải thích dựa vào sự nở vì nhiệt của chất
rắn
+ Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Dùng la bàn định hướng dựa vào từ trường của trái đất tương tác với từ trường của kim
nam châm, nên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam của Trái đất.
Bài 12: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta
Lời giải:
Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
+ Vinfast – Chuỗi nhà máy sản xuất ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp
+ Vinamilk – nâng tầm sản xuất bằng công nghệ tự động hóa
+ Mitsubishi Việt Nam – Tiên phong trong việc đưa các thiết bị tự động hóa tới Việt Nam
+ Ba Huân – Tự động hóa không làm giá thành sản phẩm tăng cao
Bài 13: Có ý kiến nhận định điện
năng là thành tựu cốt lõi và huyết
mạch của Vật lí cho nền văn minh
của nhân loại. Hình 1.8 cho thấy
các châu lục sáng rực về đêm.
Trình bày quan điểm của em về
nhận định này.
Lời giải:
Điện năng đã góp phần vô cùng quan trọng cho nền văn minh của nhân loại. Tuy nhiên,
ngoài điện năng ra còn có rất nhiều dạng năng lượng khác như quang năng, nhiệt năng, năng
lượng nguyên tử,...Tất cả các dạng năng lượng này đã góp phần làm nên nền văn minh của
nhân loại.
Mọi thiết bị mà con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với điện. Tuy nhiên, việc sử
dụng điện không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể gây ra hiệu ứng nhà kính,
Trái đất nóng lên,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Bài 14: Tìm hiểu để viết bài thuyết trình ngắn về quá trình sản xuất, truyền tải và lợi ích của
điện năng.
Lời giải:
- Quá trình sản xuất, truyền tải điện năng:
+ Nhà máy nhiệt điện:
+ Nhà máy thủy điện:
+ Truyền tải điện năng: Điện năng được sản xuất từ các nhà máy, được truyền theo đường
dây dẫn điện tới nơi tiêu thụ.
- Lợi ích của điện năng:
+ Là nguồn động lực cho các máy hoạt động, nguồn năng lượng cho các máy và các thiết
bị,...
+ Là điều kiện để phát triển tự động hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Bài 15: Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác về thành
phố thông minh (thành phố số) để trình bày và thảo luận trên lớp về chủ đề “Thế nào là
thành phố thông minh?”
Lời giải:
Thành phố thông minh:
- Khái niệm: Thành phố thông minh là thành phố được xây dựng trên nền tảng công nghệ
thông tin giúp kết nối và tạo lên một hệ thống hữu cơ tổng thể được kết nối từ nhiều hệ
thống thành phần với hệ thống trí tuệ nhân tạo. Hệ thống này bao gồm mạng viễn thông số
(dây thần kinh), hệ thống thông minh (não bộ), các cảm biến (giác quan) và phần mềm (tinh
thần và nhận thức).
- Một số thuật ngữ về thành phố thông minh
+ Trí tuệ nhân tạo: Trí tuệ nhân tạo được xem là bộ não, trí khôn của thành phố thông
minh. Trí tuệ nhân tạo sẽ tiếp nhận dữ liệu từ nhiều cảm biến theo thời gian thực để phân
tích và đưa ra giải pháp phù hợp cho việc vận hàn đô thị. Trí tuệ nhân tạo còn có khả năng
học và giao tiếp với con người
+ Mạng viễn thông số: là mạng truyền tin và kết nối các thiết bị đầu cuối bên trong đô thị
thông minh. Mạng viễn thông số gồm có mạng hữu tuyến và mạng vô tuyến. Mạng viễn
thông số vô tuyến có thể hiểu là mạng 4G, 5G
+ Cảm biến: là các cảm biến về nhiệt độ, chất lượng không khí, camera thông minh, cảm
biến giao thông, ... Những cảm biến này giúp thu thập thông tin theo thời gian thực và được
lưu trữ the tiêu chuẩn dữ liệu lớn
Bài 16: Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết ở địa
phương mình
Lời giải:
+ Hóa chất xả ra dòng sông từ các nhà máy công nghiệp làm ô nhiễm nguồn nước, các sinh
vật dưới nước chết, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, nước bị ô nhiễm ngấm vào mạch nước
ngầm, mà mạch nước ngầm là nguồn nước mà người dân sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe
con người, làm cho con người mắc bệnh, ...
+ Hóa chất còn làm ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến con người và sinh vật, ...
Bài 17: Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thích trong phòng thí nghiệm.
Lời giải:
Tên một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm
+ Quả địa cầu
+ Mô hình cơ thể người
+ Máy đo quãng đường vật di chuyển
+ Kính hiển vi
+ Kính lúp
+ Kính thiên văn ...
Bài 18: Các mô hình toán học vẽ ở Hình 1.9 dùng để mô tả các loại chuyển động nào?
Lời giải:
Cả hai đồ thị đều mô tả chuyển động thẳng đều – chuyển động có vận tốc không đổi theo
thời gian
Bài 19: Vào đầu thế kỷ XX, J. J. Thomson đã đề xuất mô
hình cấu tạo nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong
một khối điện dương kết cấu tựa như khối mây. Để kiểm
chứng giả thuyết này, E. Rutherford đã sử dụng tia alpha gồm
các hạt mang điện dương bắn vào các nguyên tử kim loại
vàng (Hình 1P.1). Kết quả của thí nghiệm đã bác bỏ giả
thuyết của J. J. Thomson, đồng thời đã giúp khám phá ra hạt
nhân nguyên tử. E. Rutherford đã vận dụng phương pháp nghiên cứu nào để nghiên cứu vấn
đề này? Giải thích.
Lời giải:
E. Rutherford đã vận dụng phương pháp lí thuyết kết hợp với phương pháp thực nghiệm để
nghiên cứu vấn đề này.
Lí do:
+ Ông đã quan sát hiện tượng, xác định đối tượng nghiên cứu là nguyên tử
+ Đối chiếu với lí thuyết đang có để ôn đưa ra giải thuyết
+ Ông thiết kế, xây dựng mô hình để kiểm chứng
+ Ông đã tiến hành thí nghiệm theo mô hình tính toán lí thuyết
Đưa ra kết quả
Bài 20: Tìm hiểu thực tế một số thiết bị vật lí dùng trong y tế để chuẩn đoán, đo lường và
chữa bệnh.
Gợi ý: Các thiết bị quan học của bệnh viện mắt, của các phòng khám bệnh chuẩn đoán bằng
hình ảnh
Lời giải:
Một số thiết bị vật lí dùng trong y tế là: Máy đo khúc xạ, máy nội soi, máy chụp X – quang,
máy chụp cắt lớp vi tính (CT), máy chụp cộng hưởng từ (MRI), ...
IV. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
A. Vật chất và năng lượng
B. Các chuyển động cơ học và năng
lượng
C. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
D. Các hiện tượng tự nhiên
Câu 2: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
các dạng ………… của vật chất và năng lượng.
A. trường
B. chất
C. năng lượng
D. vận động
Câu 3: Mục tiêu của môn Vật lí là:
A. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
B. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
C. khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
D. khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ
mô
Câu 4: Cấp độ vi mô là:
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
B. cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
C. cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 5: Cấp độ vĩ mô là:
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
B. cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
C. cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 6: Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:
A. Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí
thuyết có tính quyết định.
B. Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện
một kết quả mới.
C. Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng,
hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
D. Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí
thuyết
Câu 7: Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:
A. Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí
thuyết có tính quyết định.
B. Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một
kết quả mới.
C. Phương pháp lí thuyết dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn
thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
D. Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí
thuyết
Câu 8: Cho các dữ kiện sau:
1. Kiểm tra giả thuyết
3. Rút ra kết luận
2. Hình thành giả thuyết
4. Đề xuất vấn đề
5. Quan sát hiện tượng, suy luận
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
A. 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
B. 2 – 1 – 5 – 4 – 3.
C. 5 – 2 – 1 – 4 – 3
D. 5 – 4 – 2 – 1 – 3.
Câu 9: Kết luận đúng về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ
thuật
A. Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
B. Vật lí ảnh hưởng đến một số lĩnh vực: Thông tin liên lạc; Y tế; Công nghiệp; Nông
nghiệp; Nghiên cứu khoa học.
C. Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 10: Kết luận sai về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật
A. Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng
xấu nào.
B. Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con
người.
C. Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
D. Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Câu 11: Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:
A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
D. Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Câu 12: Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm:
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
D. Ném một quả bóng lên trên cao
Câu 13: Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp lí thuyết:
A. Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
D. Ném một quả bóng lên trên cao
Câu 14: Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết:
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
B. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
C. Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
D. Ném một quả bóng lên trên cao.
CHỦ ĐỀ 2:
VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬT LÍ
I. Tóm tắt lí thuyết cần nhớ:
Những quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí:
Vấn đề 1: Quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ
- Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
- Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
- Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
Vấn đề 2: Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích:
Chống cháy, nổ.
Hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc, …
Tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.
Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị
thí nghiệm.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện
tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại
Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi
không có dụng cụ bảo hộ.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có
các vật bắn ra, tia laser.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí
nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Một số kí hiệu ghi trên các thiết bị thí nghiệm và trong phòng thí nghiệm:
Kí hiệu
Mô tả
Kí hiệu
Mô tả
DC hoặc
“+” hoặc
Dòng điện 1 chiều
Cực dương
dấu màu đỏ
AC hoặc
“–” hoặc
Dòng điện xoay chiều
Cực âm
dấu ~
màu xanh
Input (I)
Đầu vào
Dụng cụ đặt đứng
Output
Đầu ra
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Bình khí nén áp suất cao
Dụng cụ dễ vỡ
Cảnh báo tia laser
Không được phép bỏ vào thùng
rác.
Nhiệt độ cao
Lưu ý cẩn thận
Từ trường
Chất độc sức khỏe
Chất độc môi trường
Nơi nguy hiểm về điện
Lối thoát hiểm
Nơi cấm lửa
Chất dễ cháy
Chất ăn mòn
Nơi có chất phóng xạ
Cảnh báo vật sắc, nhọn
Cần đeo mặt nạ phòng độc
Đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa
chất, chống nước
Kính bảo vệ mắt khỏi những
hóa chất độc hại và đảm bảo thị
lực của người trong phòng TN.
Bao tay chống hóa chất, chống
khuẩn
II. Câu hỏi ôn luyện lí thuyết
Câu 1: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống về quy tắc an toàn khi làm việc với
phóng xạ:
Từ khóa: khoảng cách, thời gian, cơ quan trọng yếu.
a. Giảm ………………… tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
b. Tăng …………………. từ ta đến nguồn phóng xạ.
c. Đảm bảo che chắn những ………………………………… của cơ thể.
Lời giải:
a. thời gian.
b. khoảng cách.
c. khoảng cách.
Câu 2: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống về quy tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm:
Từ khóa: dụng cụ thí nghiệm,
kí hiệu,
hiệu điện thế định mức,
hướng dẫn sử dụng,
gọn gàng,
chỉ dẫn,
được sự cho phép,
nước,
tắt công tắc nguồn,
nhiệt độ cao.
a. Đọc kĩ ……………………… thiết bị và quan sát các ……………, các ………………
trên các thiết bị thí nghiệm.
b. Kiểm tra cẩn thận ………………………………. trước khi sử dụng.
c. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi …………………………. của giáo viên hướng dẫn thí
nghiệm.
d. ……………………………… thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
e. Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện
tương ứng với …………………………………của dụng cụ.
f. Phải bố trí dây điện ……………………, không bị vướng khi qua lại
g. Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có
………………………… khi không có dụng cụ bảo hộ.
h. Không để …………cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị
điện.
i. Giữ ………………………………khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm
có các vật bắn ra, tia laser.
k. Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí
nghiệm vào ……………………………sau khi tiến hành thí nghiệm.
Lời giải:
a. hướng dẫn sử dụng, kí hiệu, chỉ dẫn.
b. dụng cụ thí nghiệm.
c. được sự cho phép.
d. Tắt công tắc nguồn.
e. hiệu điện thế định mức
f. gọn gàng
g. nhiệt độ cao
h. nước
i. khoảng cách an toàn
k. đúng nơi quy định
Câu 3: Hãy nối những kí hiệu ở cột A với những ý nghĩa tương ứng ở cột B
Kí hiệu
Mô tả
DC hoặc dấu a. Nhiệt độ cao
AC hoặc dấu ~
b. Chất dễ cháy
c. Kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại
Input (I)
và đảm bảo thị lực của người trong phòng TN.
Output
d. Lối thoát hiểm
e. Cần đeo mặt nạ phòng độc
f. Đầu vào
g. Đầu ra
h. Cảnh báo tia laser
i. Nơi có chất phóng xạ
k. Dòng điện 1 chiều
l. Từ trường
m. Bình khí nén áp suất cao
n. Chất độc môi trư...
 









Các ý kiến mới nhất