Bài tập chương II VL 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:00' 13-11-2009
Dung lượng: 60.6 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:00' 13-11-2009
Dung lượng: 60.6 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
II : ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
1. Dòng điện :
- Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt tải điện, có chiều quy ước là chiều chuyển động của các hạt điện tích dương. Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng từ. Ngoài ra dòng điện còn có thể có các tác dụng nhiệt, hoá và một số tác dụng khác.
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho tác dụng của dòng điện. Đối với dòng điện không đổi thì
2. Nguồn điện :
Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện. Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng thương số giữa công của lực lạ làm dịch chuyển điệ tích dương q bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích q đó.
=
Máy thu điện chuyển hoá một phần điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác có ích, ngoài nhiệt. Khi nguồn điện đang nạp điện, nó là máy thu điện với suất phản điện có trị số bằng suất điện động của nguồn điện.
3. Định luật Ôm :
- Định luật Ôm với một điện trở thuần: hay UAB = VA – VB = IR
Tích ir gọi là độ giảm điện thế trên điện trở R. Đặc trưng vôn – ampe của điện trở thuần có đồ thị là đoạn thẳng qua gốc toạ độ.
- Định luật Ôm cho toàn mạch : = I(R + r) hay
- Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện: UAB = VA – VB = + Ir, hay
(dòng điện chạy từ A đến B, qua nguồn từ cực âm sang cực dương)
- Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu : UAB = VA – VB = Ir’ + p, hay
(dòng điện chạy từ A đến B, qua máy thu từ cực dương sang cực âm)
4. Mắc nguồn điện thành bộ
- Mắc nối tiếp: b = 1 + 2 + ...+ n , rb = r1 + r2 + ... + rn
Trong trường hợp mắc xung đối: Nếu 1 > 2 thì : b = 1 - 2 , rb = r1 + r2
và dòng điện đi ra từ cực dương của 1.
- Mắc song song: (n nguồn giống nhau)b = và rb =
5 . Điện năng và công suất điện. Định luật Jun Lenxơ
- Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch (điện năng và công suất điện ở đoạn mạch):A = UIt; P = UI
- Định luật Jun – Lenxơ: Q = RI2t
- Công và công suất của nguồn điện:A = It; P = I
- Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:
Với dụng cụ toả nhiệt: P = UI = RI2 =
Với máy thu điện: P = I + rI2
(P /= I là phần công suất mà máy thu điện chuyển hoá thành dạng năng lượng có ích, không phải là nhiệt)
- Đơn vị công (điện năng) và nhiệt lượng là jun (J), đơn vị của công suất là oát (W).
II. BÀI TẬP :
TỰ LUẬN :
Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 3V ; r = 1( ; R1 = 0,8( ; R2 = 2( ; R3 = 3(. Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 48V ; r = 0 ; R1 = 2( ; R2 = 8( ; R3 = 6( ; R4 = 16(. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính cường độ dòng chạy trong mạch chính, cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở và hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào ?
Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 6V ; r = 0,1( ; Rđ = 11( ; R = 0,9(. Tính hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn, biết đèn sáng bình thường.
Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 12V ; r = 1( ; R1 = 12( ; R2 = 16( ; R3 = 8( ; R4 = 11(. Điện trở của các dây nối và khoá K không đáng kể. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và hiệu điện thế giữa hai điểm A và N khi K đóng và khi K mở.
Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 6V ; r = 0,5( ; R1 = R2 = 2( ; R3 = R5 = 4( ; R4 = 6(.
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
1. Dòng điện :
- Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt tải điện, có chiều quy ước là chiều chuyển động của các hạt điện tích dương. Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng từ. Ngoài ra dòng điện còn có thể có các tác dụng nhiệt, hoá và một số tác dụng khác.
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho tác dụng của dòng điện. Đối với dòng điện không đổi thì
2. Nguồn điện :
Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện. Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng thương số giữa công của lực lạ làm dịch chuyển điệ tích dương q bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích q đó.
=
Máy thu điện chuyển hoá một phần điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác có ích, ngoài nhiệt. Khi nguồn điện đang nạp điện, nó là máy thu điện với suất phản điện có trị số bằng suất điện động của nguồn điện.
3. Định luật Ôm :
- Định luật Ôm với một điện trở thuần: hay UAB = VA – VB = IR
Tích ir gọi là độ giảm điện thế trên điện trở R. Đặc trưng vôn – ampe của điện trở thuần có đồ thị là đoạn thẳng qua gốc toạ độ.
- Định luật Ôm cho toàn mạch : = I(R + r) hay
- Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện: UAB = VA – VB = + Ir, hay
(dòng điện chạy từ A đến B, qua nguồn từ cực âm sang cực dương)
- Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu : UAB = VA – VB = Ir’ + p, hay
(dòng điện chạy từ A đến B, qua máy thu từ cực dương sang cực âm)
4. Mắc nguồn điện thành bộ
- Mắc nối tiếp: b = 1 + 2 + ...+ n , rb = r1 + r2 + ... + rn
Trong trường hợp mắc xung đối: Nếu 1 > 2 thì : b = 1 - 2 , rb = r1 + r2
và dòng điện đi ra từ cực dương của 1.
- Mắc song song: (n nguồn giống nhau)b = và rb =
5 . Điện năng và công suất điện. Định luật Jun Lenxơ
- Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch (điện năng và công suất điện ở đoạn mạch):A = UIt; P = UI
- Định luật Jun – Lenxơ: Q = RI2t
- Công và công suất của nguồn điện:A = It; P = I
- Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:
Với dụng cụ toả nhiệt: P = UI = RI2 =
Với máy thu điện: P = I + rI2
(P /= I là phần công suất mà máy thu điện chuyển hoá thành dạng năng lượng có ích, không phải là nhiệt)
- Đơn vị công (điện năng) và nhiệt lượng là jun (J), đơn vị của công suất là oát (W).
II. BÀI TẬP :
TỰ LUẬN :
Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 3V ; r = 1( ; R1 = 0,8( ; R2 = 2( ; R3 = 3(. Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 48V ; r = 0 ; R1 = 2( ; R2 = 8( ; R3 = 6( ; R4 = 16(. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính cường độ dòng chạy trong mạch chính, cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở và hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào ?
Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 6V ; r = 0,1( ; Rđ = 11( ; R = 0,9(. Tính hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn, biết đèn sáng bình thường.
Bài 4. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 12V ; r = 1( ; R1 = 12( ; R2 = 16( ; R3 = 8( ; R4 = 11(. Điện trở của các dây nối và khoá K không đáng kể. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và hiệu điện thế giữa hai điểm A và N khi K đóng và khi K mở.
Bài 5. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó = 6V ; r = 0,5( ; R1 = R2 = 2( ; R3 = R5 = 4( ; R4 = 6(.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất