Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

bài tập điện phân 08-18

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng
Ngày gửi: 21h:47' 31-07-2018
Dung lượng: 355.5 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN ĐẠI HỌC-CAO ĐẲNG 2007 – 2018
MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1, Điện phân nóng chảy:

2MCln 2M + nCl2 Ví dụ: 2NaCl 2Na + Cl2 ; CuCl2 Cu + Cl2
2, Điện phân dung dịch:
a, Kim loại từ Li → Al (Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al (liệu khi bạn cần nàng may áo)) không tham gia điện phân, và gốc axit có oxi (SO42-, NO3-…) không tham gia điện phân, khi đó nước sẽ tham gia điện phân
Catot (cực âm): chất oxi hóa, ion dương về, giải phóng H2,
Anot (cực dương) : chất khử, ion âm về, giải phóng O2,
Chất khử: bị oxi hóa, sự oxi hóa, quá trình oxi hóa, nhường e, số oxi hóa tăng
Chất oxi hóa: bị khử, sự khử, quá trình khử, nhận e, số oxi hóa giảm
b, Cách viết nhanh phương trình điện phân
Ví dụ 1: điên phân dung dịch NaCl
Na là kim loại từ Li→ Al nên không tham gia điện phân, khi đó H2O sẽ tham gia điện phân, nên phản ứng cộng thêm H2O; NaCl + H2O → ………; Na+ bị hút về cực âm, mà cực âm giải phóng H2, kim loại không điện phân tạo bazơ, nên 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
Ví dụ 2: điên phân dung dịch CuSO4
Gốc SO42- không tham gia điện phân, khi đó H2O điện phân, gốc axit tạo axit nên tạo H2SO4, gốc SO42- về
cực dương, cực dương giải phóng O2 nên CuSO4 + H2O Cu + H2SO4 +1/2 O2
Ví dụ 3: điện phân dung dịch CuCl2
Cu sau Al và Cl không có oxi nên tham gia điện phân, nên trong phương trình không có cộng thêm nước

CuCl2 Cu + Cl2
C, Công thức tính: - Số mol chất thu được ở điện cực: số mol = 
Trong đó: I (A) là cường độ dòng điện; t (giây): thời gian điện phân; F = 96500
n: số e trao đổi trong phản ứng ở điện cực (nếu kim loại: n là hóa trị của kim loại)
- Số mol e trao đổi ở điện cực = 
BÀI TẬP
Câu 1: (ĐHA08) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Na+ B. sự khử ion Cl- C. sự oxi hoá ion Cl- D. sự oxi hoá ion Na+
Câu 2: (CĐ13) Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp)
K và Cl2 B. K, H2 và Cl2 C. KOH, H2 và Cl2 D. KOH, O2 và HCl
Câu 3: (ĐHA11) Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, màng ngăn xốp):
A. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−
B. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−
C. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−
D. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−
Câu 4: Điện phân hoàn toàn 14,9g muối clorua nóng chảy của một kim loại kiềm người ta thu được 2,24 lít Cl2(đktc).Kim loại đó là: A. Na B. K C. Rb D. Li
Câu 5: Điện phân hoàn toàn 33,3g muối clorua nóng chảy của một kim loại nhóm IIA người ta thu được 6,72 lít Cl2(đktc).Kim loại đó là: A. Mg B. Ba C. Ca D. Sr
Câu 6: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M, ở catot thu được 6g kim loại và ở anot có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Muối clorua đó là: A. NaCl B. KCl C. CaCl2 D. BaCl2
Câu 7: (CĐ11)Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot: A. 3,36 lít B. 1,12 lít C. 0,56 lít D. 2,24 lít
Câu 8 : Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch muối
 
Gửi ý kiến