Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài tập đúng sai hydrocarbon

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thị dung
Ngày gửi: 18h:46' 25-02-2025
Dung lượng: 579.8 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích: 0 người
ĐÚNG SAI HYDROCARBON
DẠNG 1.1: KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

Câu 1. Khái niệm về alkane:
a. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1)
b. Alkane là hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử.
c. Alkane là những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
d. C3H8 là công thức phân tử của một alkane.
Câu 2. Alkane X có công thức cấu tạo như sau:
a. Công thức phân tử của X là C5H12.
b. Tên của X là 2,2-dimethylbutane.
c. Tỉ lệ số nguyên tử carbon : hydrogen trong X là 3:7.
d. Trong cấu tạo của X chứa 1 nguyên tử carbon bậc IV.
Câu 3. Cho 2 hydrocarbon X và Y có công thức phân tử lần lượt là C3H8 và C5H12.
a. X, Y là đồng đẳng của nhau.
b. X, Y là đồng phân của nhau.
c. Số đồng phân cấu tạo của X nhiều hơn Y.
d. X có %C về khối lượng lớn hơn Y.
Câu 4. Hệ thống danh pháp IUPAC, tên thay thế của alkane:
a. CH4 có tên là methane.
b. CH3-CH(CH3)-CH3 có tên là isopropane.
c. CH3-CH2-CH(CH3)-CH3 có tên là 3-methylbutane.
d. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 tên là 2,3-dimethylbutane.
Câu 5. Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3 – CH(C2H5) – CH2 – CH(CH3) – CH3. Tên gọi của A theo
IUPAC là
a. Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba.
b. Alkane X có mạch carbon không phân nhánh.
c. Alkane X có tên thay thế là 2,4 – dimethylhexane.
d. Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2.
Câu 6. Alkane X có công thức cấu tạo như sau :

a. Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc hai.
b. Công thức phân tử của X là C7H16.
c. Phân tử X có thể tạo được 3 dẫn xuất monochloro
d. Ở điều kiện thường, X là chất rắn

DẠNG 1.2: TÍNH CHẤT VẬT LÍ, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ALKANE
Câu 1. Cho biểu đồ thể hiện nhiệt độ sôi của 6 alkane đầu tiên:

a) Căn cứ trên biểu đồ, có 4 alkane ở thể khí trong điều kiện thường là CH4, C2H6, C3H8 và C4H10.
b) 2,2–dimethylpropane (neopentane) lại thể lỏng ở điều kiện thường.
c) Nhiệt độ sôi của neopentane chỉ là 9,5 oC, thấp hơn đáng kể so với nhiệt độ của isopentane (27,7 oC) và
pentane (36,0oC). Do đó, neopentan là một chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, trong khi hai đồng
phân còn lại là chất lỏng.
d) Nhiệt độ sôi của neopentane thấp hơn 2 đồng phân với nó là do phân tử neopentane có dạng hình cầu làm
diện tích tiếp xúc giữa các phân tử neopentane kém, dẫn đến tương tác van der Waals giữa các phân tử
neopetane rất yếu.

Câu 2. Khi số nguyên tử carbon tăng, thể của các phân tử alkane chuyển từ khí sang lỏng, rồi rắn và người ta
thường dùng xăng để rửa sạch các vết bẩn dầu mở là do
a) Khi số nguyên tử carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi
và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nói chung cũng tăng.
b) Khi số nguyên tử carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane giảm, dẫn đến nhiệt độ
sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nói chung cũng tăng.
c) Các alkane đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, nhưng tan trong các dung môi không phân cực như
xăng, dầu hỏa.
d) Các alkane đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, nhưng tan trong các dung môi phân cực như xăng,
dầu hỏa.
Câu 3. Quan sát mô hình phân tử methane và ethane

Mô hình phân tử methane

Mô hình phân tử ethane

Mô hình phân tử propane

a) Mỗi nguyên tử carbon trong alkane đều nằm ở tâm của một tứ diện.
b) Những nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh (từ 3C trở lên) không nằm trên một
đường thẳng.
c) 4 đỉnh của tứ diện là các nguyên tử hydrogen hoặc nguyên tử carbon với các góc liên kết

đều gần bằng 109,5°.
d) 4 đỉnh của tứ diện đều là các nguyên tử carbon với các góc liên kết
đều gần bằng 109,5°.
Câu 4. Cho các alkane: Butane, hexane và decane ; 2-Methylheptane, octane và 2,2,4-trimethylpentane.
a) Nhiệt độ sôi của: Butane < hexane < decane.
b) Nhiệt độ sôi của: Butane > hexane > decane.
c) Nhiệt độ sôi của : 2,2,4-trimethylpentane < 2-Methylheptane < octane.
d) Nhiệt độ sôi của : 2,2,4-trimethylpentane < 2-Methylheptane< octane.
Câu 5. So sánh và giải thích nhiệt độ sôi của alkane mạch không phân nhánh với alkane mạch phân nhánh khi
chúng có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.
a) Các phân tử alkane phân nhánh có nhiệt độ sôi thấp hơn các phân tử alkane không phân nhánh dù cho
chúng có cùng số nguyên tử carbon.
b) Các phân tử alkane phân nhánh có nhiệt độ sôi cao hơn các phân tử alkane không phân nhánh dù cho
chúng có cùng số nguyên tử carbon.
c) Các phân tử alkane không phân nhánh có diện tích bề mặt lớn hơn so với phân tử alkane phân nhánh nên
tồn tại tương tác van der Waals giữa các phân tử lớn hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn.
d) Các phân tử alkane không phân nhánh có diện tích bề mặt nhỏ hơn so với phân tử alkane phân nhánh nên
tồn tại tương tác van der Waals giữa các phân tử nhỏ hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi thấp hơn.

DẠNG 1.2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Câu 1. Alkane C10H22 cracking trong điều kiện thích hợp thu được sản phẩm?
a. C10H22

C4H10 + C6H12

b. C10H22

C5H12 + C5H10

c. C10H22
C3H8 + C7H14
d. C10H22
C6H12 + C4H8
Câu 2. Khi cho propane tác dụng chlorine (tỉ lệ 1:1) trong điều kiện ánh sáng, sản phẩm có thể thu được là
a. CH3-CH2-CH2Cl.
b. CH3-CHCl-CH3.
c. CH3-CHCl-CH2Cl.
d. CH3-CCl2-CH3.
Câu 3. Đưa bình đựng hỗn hợp khí methane và chlorine ra ngoài ánh sáng. Sau một thời gian cho nước vào
bình và lắc
a. Màu vàng của hỗn hợp khí bị nhạt đi.
b. Khi cho nước vào bình và lắc sẽ có phân lớp.
c. Sản phẩm có thể tạo ra tối đa 3 dẫn xuất chloro khác nhau.
d. Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa khử.
Câu 4. Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL hexane rồi cho tiếp vào đó khoảng 1 mL nước bromine
a. Ban đầu các ống nghiệm có hai lớp, lớp dưới là bromine màu vàng, lớp trên là hexane không màu.

b. Đặt ống nghiệm vào cốc nước ấm (khoảng 50 °C) thu được hỗn hợp nhạt màu dần đến mất màu.
c. Đun nóng ống nghiệm, không xảy ra phản ứng hóa học mà chỉ xảy ra hiện tượng vật lí.
d. Thí nghiệm trên chứng minh tính trơ của alkane.
Câu 5. Cho khoảng 1 mL hexane vào bát sứ nhỏ, cẩn thận đưa que đóm đang cháy vào bề mặt chất lỏng,
hexane bốc cháy cho ngọn lửa màu vàng.
a. Không nên đốt hexane đốt trong cốc thuỷ tinh do phản ứng này toả ra lượng nhiệt lớn có thể làm vỡ cốc
thuỷ tinh.
b. Đôt hexane trong điều kiện thiếu oxygen sinh ta carbon monoxide.
c. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
d. Hexane thành phần chủ yếu của khí dầu mỏ hóa lỏng ( LPG).
Câu 6. Phản ứng reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số xăng octane của xăng
& sản xuất các arene (benzene, toluene, xylene) làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ
a. Phản ứng reforming dùng để chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh.
b. Phản ứng reforming dùng để huyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng.
c. Trong phản ứng reforming số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau.
d. Trong phản ứng reforming nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng.

DẠNG 1.3: ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG

Câu 1. Cách nào sau đây không dùng để dập tắt đám cháy bằng xăng dầu
a. phun nước vào ngọn lửa.
b. dùng chăn khô trùm lên ngọn lửa.
c. phủ cát lên ngọn lửa hoặc dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa.
d. phun CO2 vào ngọn lửa.
Câu 2. Các ứng dụng của alkane
a. Dùng làm nhiên liệu.
b. Nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ.
c. Làm dung môi, dầu nhờn.
d. Dùng để tổng hợp polyethylene, polypropylene.
Câu 3. Khí Methane có thể được điều chế từ
a. khí thiên nhiên, khí đồng hành và dầu mỏ.
b. Nung CH3COONa với NaOH, CaO.
c. Al4C3.
d. CaC2.
Câu 3. Cho biết ưu điểm và nhược điểm của propane và butane khi sử dụng chúng làm khí hoá lỏng.
a) Propane có áp suất hoá hơi là 850 kPa, trong khi butane là 230 kPa nên dụng cụ chứa propane lỏng phải là
thép.
b) Propane có độ an toàn thấp do dễ bay hơi, vì thế nên được sử dụng trong phòng.
c) Butane không sử dụng tốt khi trời lạnh do có áp suất hoá hơi thấp.
d) Butane có độ an toàn cao do khó bay hơi hơn, vì thế nên có thể sử dụng ngoài trời.
Câu 4. Các phương tiện giao thông là một trong các nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường ở các đô thị
lớn.
a. Do các phương tiện giao thông đốt cháy nhiên liệu sinh ra nhiều khí carbon dioxide, các nitrogen oxide,
carbon monoxide và các hạt bụi mịn do xăng, dầu cháy không hoàn toàn .
b. Để hạn chế ô nhiễm môi trường do khí thải của động cơ chúng ta có thể sử dụng các phương tiện cá nhân
thay cho các phương tiện công cộng .
c. Để hạn chế ô nhiễm môi trường do khí thải của động cơ chúng ta có thể đưa thêm chất xúc tác vào ống xả
động cơ nhằm tiếp tục chuyển hoá alkane trong khí thải động cơ thành carbon dioxide và nước.
d. Để hạn chế ô nhiễm môi trường do khí thải của động cơ chúng ta có thể trồng nhiều cây xanh.
Câu 5. Các alkane có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống hằng ngày:
a. Propane C3H8 và butane C4Hl0 được sử dụng làm khí đốt.
b. Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất một số hydrocarbon thơm.
c. Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel.
d. Các alkane từ Cl1 đến C20 được dùng làm nến và sáp.

DẠNG 2: ALKENE, ALKYNE

DẠNG 2.1: KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP ALKENE VÀ ALKYNE

Câu 1. Hydrocarbon không no là hydrocarbon mà trong phân tử chúng có liên kết đôi (C=C) hoặc liên kết ba
(C≡C) (gọi chung là liên kết bội) hoặc cả hai loại liên kết đó.
a. Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử,
có công thức tổng quát: CnH2n (n ≥ 2).
b. Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử,
có công thức tổng quát: CnH2n-2 (n ≥ 2)
c. Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết đôi (C=C) trong phân tử, có
công thức tổng quát: CnH2n (n ≥ 2).

d. Alkene, alkyne tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ.
Câu 2. Cho công thức cấu tạo của các chất dưới đây:

a. Hydrocarbon không no là: (1), (3), (4).
b. Các phân tử (2), (3) đều là alkene.
c. Alkene là (2); alkyne là (4).
d. Alkane là (1); Alkene là (3).
Câu 3 Những hợp chất có công thức cấu tạo như sau:
(I) CH3CH=CH2;
(II) CH3CH=CHCl;
(III) CH3CH=C(CH3)2;
(IV) C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5
(V) C2H5–C(CH3)=CCl–CH3
a. (II); (IV); (V) là những chất không có đồng phân hình học b. ( II); (IV); (V) là hydrocarbon không no.
c. (I); (III); (IV) là alkene.
d. (II); (V) là dẫn xuất hydrocarbon.
Câu 4. Cho các chất sau :
(1) 2-methylbut-1-ene;
(2) 3,3-dimethylbut-1-ene;
(3) 3-methylpent-1-ene;
(4) 3-methylpent-2-ene.
a. (2), (3), (4) là đồng phân của nhau.
b. (1), (3), (4) là đồng phân của nhau.
c. (1), (2), (3), (4) là alkene.
d. (2), (3), (4) là đồng đẳng của nhau..

DẠNG 2.2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC ALKENE VÀ ALKYNE

Câu 1. Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp
suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel va palladium.
a. Acetylene (ethyne) + H2 (t0, Lindlar) thu được ethane.
b. Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
t 0 ,Ni
 CH3 – CH2 – CH3
CH2=CH – CH3 + H2   
c. Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane.
d. Khi cộng hydrogen ( xúc tác Ni, t0) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm.
Câu 2. Phản ứng cộng nước vào alkene hay còn gọi là hydrate hóa alkene tạo thành alcohol.
a. Phản ứng CH2 = CH2 + HOH
CH3 – CH2OH được dùng để sản xuất ethane trong công
nghiệp.
b. Propylene (propene) + H2O ( xúc tác H3PO4, t0) thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 2 alcohol bậc 1.
c. Isobutylene (methylpropene) + H2O theo phản ứng

d. Khi cho hỗn hợp gồm but -2- ene và but -1- ene + H2O ( xúc tác H3PO4, t0) thu được sản phẩm gồm 3
alcohol.
Câu 3. Quy tắc Markovnikov áp dụng khi thực hiện phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX (HBr,
HCl, HI, HOH,..) vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều
hydrogen hơn.
a. Propyne cộng H2O ( xúc tác Hg2+/H2SO4) tạo thành propanal.
b. Khi cộng HBr vào but-1-ene và but -2-ene đều thu được sản phẩm chính là CH3-CH(Br)-CH2-CH3.
c. Propyne + HBr (1 : 1) theo phản ứng sau :

d.

thu được 2 sản phẩm.

Câu 4. Phản ứng trùng hợp alkene là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử alkene giống nhau hoặc tương
tự nhau tạo thành polymer.
a. Trùng hợp propylene (propene) theo phản ứng sau:

b. Polyethylene là sản phẩm trùng hợp của CH3-CH = CH2.
c.
là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng CH2 = CH- CH2- CH3.
d. But-2-ene, pent-1-ene, but-1-yne đều tham gia phản ứng trùng hợp.
Câu 5. Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử,
có công thức tổng quát: CnH2n-2 (n ≥ 2)
a. Phản ứng hóa học đặc trưng của alkyne là phản ứng cộng X2, HX…..
b. Tất cả các alkyne đều tác dụng với silver nitrate thu được kết tủa vàng.
c. Phân biệt alk-1-yne với các alkyne khác bằng silver nitrate.
d. Phản ứng hydrate hóa alkyne thu được aldehyde hoặc ketone.
Câu 6. Acetylene là một trong những loại khí đóng góp vào vai trò quan trọng trong đời sống của con
người. Đây là loại chất có mức phổ biến khá rộng rãi làm nhiên liệu và còn dùng để tổng hợp các hợp chất
khác.
- Acetylene được dùng làm nguyên liệu sản xuất các monomer, rồi từ đó chế tạo nên các polymer khác, sợi
tổng hợp, cao su, muội than,…
- Acetylene dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen – acetylene (khi được tác dụng với oxygen) để hàn hay cắt
kim loại.
a. Công thức phân tử của acetylene là C2H2.
b. Trong phân tử acetylene chứa 1 liên kết ba (C≡C) và 2 liên kết đơn C–H.
c. Nhận biết acetylene và ethylene bằng dung dịch silver nitrate.
d. Acetylene có thể tham gia các phản ứng cộng X2, cộng HX.
Câu 7. Dưới đây là hình ảnh các ống nghiệm chứa hexane và hex-1-ene sau khi được thêm nước bromine rồi
lắc đều.

a) Trong mỗi ống nghiệm, nước nằm trong lớp chất lỏng ở phía dưới.
b) Ống nghiệm (2) chứa hexane, ống nghiệm (1) chứa hex-1-ene.
c) Ống nghiệm (2) chứa hex-1-ene, ống nghiệm (1) chứa hexane.
d) Ở nhiệt độ thường hexane hoạt động nên phản ứng làm mất màu dung dịch bromine, hex-1-ene là alkene
nên không làm mất màu nâu đỏ của nước bromine.

DẠNG 2.4: ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG, ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA ALKENE VÀ
ALKYNE

Câu 1. Sự ra đời của hóa học alkene khoảng giữa thế kỉ XX là một dấu mốc quan trọng tạo nên bước đột phá
cho sự phát triến mạnh mẽ của công nghiệp hóa học hữu cơ. alkene, alkyne có vai trò quan trọng trong hóa học
nói chung và hóa hữu cơ nói riêng.
a) Một số alkene và alkyne dùng sản xuất mỹ phẩm.
b) Ethylene dùng làm đèn xì oxygen - acetylene.
c) Một số alkene dùng tổng hợp polymer để sản xuất chất dẻo, tơ, sợi, cao su,...
d) Ethylene kích thích hoa quả mau chín.
e)Một số alkene và alkyne dùng trong công nghiệp hóa chất: sản xuất alcohol, aldehyde, ethylbenzene,
cumene.

Câu 2.Vận dụng các kiến thức về alkene, alkyne để giải thích được các vai trò quan trọng của alkene và alkyne
trong công nghiệp hóa học, công nghiệp dược phẩm, vật liệu...
a) Alkene là nguyên liệu để tổng hợp một số polymer như polyethylene (PE); polypropylene (PP)...đây là
các polymer được dùng để làm bao bì và các đồ dùng như ly, cốc, tủ chứa đồ....
b) Trong công nghiệp dược phẩm, các alkyne là nguyên liệu sản xuất một số dược phẩm như thuốc kháng
virus Efavirenz, thuốc kháng nấm Terbinafine,...
c) Alkyne được dùng làm nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ.
d) Acetylene là một alkyne được dùng để tổng hợp các vật liệu polymer như poly(vinyl alcohol), poly(vinyl
acetate),... dùng làm bao bì, keo dán, màng đệm,...
Câu 3. Trong thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene trong phòng thí nghiệm từ ethanol và H2SO4
đặc.

Điều chế và thử tính chất của ethylene trong phòng thí nghiệm
a) Phương trình hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên: C2H5OH
C2H4+ H2O.
b) Khí ethylene sinh ra có lẫn CO2 và SO2.
b) Cần dẫn khí từ ống nghiệm điều chế ethylene qua ống có chứa mẩu bông tẩm dung dịch H2SO4 đặc.
d) Cần dẫn khí từ ống nghiệm điều chế ethylene qua ống có chứa mẩu bông tẩm dung dịch NaOH đặc để
loại bỏ 2 CO2 và SO2.
Câu 4. Trong thí nghiệm điều chế và thử tính chất của acetylene trong phòng thí nghiệm

Điều chế và thử tính chất của actylene trong phòng thí nghiệm
a) Phương trình hóa học của phản ứng điều chế C2H2 trong thí nghiệm
b) Dung dịch Bromine có màu da cam, sau phản ứng dung dịch bromine mất màu.
b) Dung dịch Bromine không màu, sau phản ứng dung dịch bromine chuyển sang màu nâu đỏ.
c) Do Trong phân tử C2H4 và C2H2 liên kết ở nối đôi, nối ba kém bền vững. Khi xảy ra ứng cộng liên kết
liên kết dễ bị đứt tạo thành liên kết với các nguyên tử bromine.

DẠNG 3: ARENE
DẠNG 3.1: KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP ARENE

Câu 1. Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là nguyên liệu hàng đầu để tổng hợp polymer, dung môi, thuốc
nhuộm, dược phẩm, chất dẻo, tơ sợi tổng hợp…
a. Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
b. Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
c. Benzene có công thức phân tử C6H6 là một hydrocarbon thơm đơn giản và điển hình nhất.

d. Hydrocarbon thơm có công thức chung là CnH2n – 6 ( n 6)
Câu 2. Cho các arene có công thức cấu tạo thu gọn sau: (1) C6H6, (2) C6H5CH3
a. Tên gọi của arene trên lần lượt là benzene và methylbenzene.
b. Hai hydrocarbon trên đều độc và tan nhiều trong nước.
c. Hai chất trên cùng dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n-6 (n>6).
d. Methylbenzene phản ứng với Br2 (xúc tác FeBr3) nhanh hơn benzene tạo hỗn hợp sản phẩm chính.
Câu 3. Arene là những hydrocarbon có chứa vòng benzene trong phân tử.
a. Ứng với công thức phân tử C8H10, có 3 đồng phân arene cấu tạo của nhau.
CH3

CH
b. Arene có công thức cấu tạo là
có tên gọi là 1,3 -dimethylbenzene.
c. Hầu hết các arene đều không có hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong một thời gian dài.
d. Arene là nguyên liệu quan trọng để sản xuất nhiều chất hữu cơ khác nhau.
Câu 4. Arene (B) có công thức phân tử C8H8. Khi có mặt bột sắt, (B) tác dụng với bromine tạo một sản phẩm
thế monobromo duy nhất.
a. Chất B có tên gọi là 1,4-dimethylbenzene.
b. Số công thức cấu tạo phù hợp của B là 1.
c. Chất B có tên gọi là m-xylene.
d. Chất B có nhiệt độ sôi cao nhất trong số các đồng phần còn lại.
Câu 5. Toluene và xylene được dùng làm dung môi pha sơn, mực in…..
a. Công thức phân tử của Toluene và xylene là C8H10 và C7H8
b. Trong trường hợp họa sỹ muốn tranh chậm khô hơn để giữ được độ bóng độ mịn của màu sơn thì nên pha
sơn bằng xylene sẽ cho hiệu quả tốt hơn.
c. Xylene có phân tử khối lớn hơn toluene, tương tác van der walls lớn hơn so với toluene nên có nhiệt độ
sôi cao hơn.
d. Xylene có 2 đồng phân cấu tạo.
3

DẠNG 3.2: TÍNH CHẤT VẬT LÍ, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ARENE

Câu 1. Cho nhiệt độ sôi của benzene, toluene, o-xylene lần lượt là 80,1 oC, 110,6oC và 144oC,so sánh nhiệt độ
sôi của benzene, toluene, o-xylene.
a) Nhiệt độ sôi: benzene < toluene < o-xylene vì nhiệt độ sôi tăng theo khối lượng phân tử.
b) Nhiệt độ sôi: benzene < toluene < o-xylene vì nhiệt độ sôi tăng theo chiều giảm khối lượng phân tử.
c) Khối lượng phân tử: benzene < toluene < o-xylene
d) Khối lượng phân tử: benzene > toluene > o-xylene
Câu 2. Đặc điểm cấu tạo phân tử benzene và điểm khác so với hydrocarbon đã học.
a) Đặc điểm cấu tạo của benzene: 6 nguyên tử carbon nằm ở 6 đỉnh của vòng lục giác đều có 3 liên kết đôi
nằm xen kẻ nhau.
b) Mỗi nguyên tử carbon liên kết với một nguyên tử hydogen.
c) 6C và 6H cùng nằm trong một mặt phẳng
d) Điểm khác của benzene so với các hydrocarbon khác là: Có cấu trúc đóng vòng và có 3 liên kết đôi xen
kẻ trong vòng 6 cạnh.
Câu 3. Benzene là 1 hydrocarbon thơm có công thức phân tử là C6H6.
a. Phần trăm nguyên tử carbon trong bezene là 92,7%.
b. Toàn bộ các nguyên tử trong phân tử benzene không nằm trên cùng một mặt phẳng.
c. Bên trong phân tử benzene một hệ liên hợp giữa các liên kết  và liên kết π tạo thành nhân thơm.
d. Sáu nguyên tử carbon trong phân tử benzene nằm ở sáu đỉnh của một hình lục giác đều.
Câu 4. Cho hình vẽ sau, chứa hai chất X và Y:

a. Hai chất Y và X không tan (tách lớp)
b. X và Y có thể là benzene và nước.
c. X có khối lượng riêng nặng hơn Y.
d. X và Y có thể là ethanol và nước.

Câu 95 Arene hay hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng
benzene.
a. Số nguyên tử carbon và hydrogen trong benzene lần lượt là 6 và 6.
b. Benene có công thức phân tử C6H6 là một hydrocarbon thơm đơn giản và điển hình nhất.
c. C7H10 là một đồng đẳng của Benzene.
d. Phân tử benene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình tứ giác đều.

DẠNG 3.3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC ARENE

Câu 1. Theo Data Bridge Market Research, trong giai đoạn 2021 – 2028, tốc độ tăng trưởng thương mại của
chlorotoluene (bao gồm các đồng phân khác nhau) dự đoán vào khoảng 6,2% hằng năm và có thể sẽ đạt đến 3
654,7 triệu USD vào năm 2028. Chlorotoluene được sử dụng trong các lĩnh vực hoá dược, hoá nông, polymer,
dệt,... và được điều chế bằng phản ứng giữa chlorine và toluene.
a) Sản phẩm của phẩm giữa chlorine và toluene có o – chlorotoluen.
b) Sản phẩm của phẩm giữa chlorine và toluene có p – chlorotoluen.
c) Sản phẩm của phẩm giữa chlorine và toluene có m – chlorotoluen.
d) Trong phản ứng giữa chlorine và toluene ở trên xảy ra điều kiện thường, không cần xúc tác.
Câu 2. Khi cho ethylbenzene phản ứng với bromine khan, xúc tác FeBr 3 thu được hỗn hợp 3 sản phẩm thế theo
sơ đồ sau:

a) Khi vòng benzene có gắn nhóm thế alkyl, phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene xảy ra dễ
dàng hơn so với benzene và ưu tiên thế vào vị trí ortho hoặc para so với nhóm alkyl.
b) Sản phẩm m-bromoethylbenzene chỉ tạo thành ở dạng vết (<1%).
c) Tuy nguyên tử bromine đã ưu tiên thế vào các vị trí ortho và para, nhưng phản ứng thế ở vị trí ortho khó
khăn hơn so với vị trí para, do bị cản trở không gian. Do đó o-bromoethylbenzene (38%) hình thành ít hơn so
với p-bromoethylbenzene (62%).
d) Sản phẩm m-bromoethylbenzene tạo thành với một lượng lớn (62%).
Câu 3. Benzene có công thức C6H6 là một hydrocarbon thơm đơn giản. Benzene thường được biểu diễn bới các
kiểu công thức dưới đây:

a. Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
b. Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
c. Các góc liên kết đều bằng 109,50.
d. Các độ dài liên kết carbon – carbon đều bằng nhau.
Câu 4. Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ  500C, tạo chất hữu cơ X.
a. Tên gọi của chất hữu cơ X là nitrobenzene.
b. X là chất lỏng, màu vàng, sánh như dầu.
c. X là nguyên liệu để tổng hợp dược phẩm.

d. X là chất rắn, màu vàng, tan tốt trong nước.
Câu 5. Nitro benzene là sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và
H2SO4 đặc ở nhiệt độ  500C.
a. Nitro benzene được ứng dụng trong nông nghiệp để tổng hợp chất kích thích tăng trưởng thực vật.
b. Nitro benzene là nguyên liệu sản xuất aniline, tiền chất để tổng hợp polyaniline, cao su nhân tạo.
c. Nitro benzene là nguyên liệu để sản xuất thuốc nổ TNB sử dụng trong quân sự, công nghiệp và khai thác
mỏ.
d. Nitro benzene là chất lỏng, màu trắng, không tan trong nước, sánh như dầu.
Câu 6. Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là nguyên liệu hàng đầu để tổng hợp polymer, dung môi, thuốc
nhuộm, dược phẩm, chất dẻo, tơ sợi tổng hợp…
a. Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
b. Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
c. Benzene có công thức phân tử C6H6 là một hydrocarbon thơm đơn giản và điển hình nhất.
d. Hydrocarbon thơm có công thức chung là CnH2n – 6 ( n  6)
Câu 7. Ở điều kiện thường: benzene, toluene, xylene là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc
trưng; naphthalene là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng
a. Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
b. Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện
thường.
c. Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện
thường.
d. Nitro hoá toluene tạo thành hỗn hợp hai sản phẩm chính là ortho và meta – nitrotoluene.
Câu 8. Ở điều kiện thường: benzene, toluene, xylene là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc
trưng; naphthalene là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng
a. Benzene, toluene, xylene ( được gọi chung là BTX) có trong dầu mỏ với hàm lượng thấp.
b. Khi chưng cất dầu mỏ thô thường nhận được phân đoạn có chứa benzene, toluene, xylene.
c. Naphtalene và các arene đa vòng khác có trong dầu mỏ và nhựa than đá.
d. Benzene, toluene, xylene, naphthalene có trong dầu mỏ với hàm lượng lớn.
Câu 9. Dẫn một lượng nhỏ khí chlorine vào bình nón chứa một ít benzene, đậy kín lại rồi đưa bình ra ngoài ánh
nắng.
a. Trong bình xuất hiện khói trắng và trên thành bình thấy xuất hiện một lớp bột màu trắng.
b. Trong bình xuất hiện khói trắng và trên thành bình thấy xuất hiện một lớp bột màu vàng.
c. Trong điều kiện trên benzene tác dụng với chlorine tạo 1,2,3,4,5,6 – hexachlorocyclohexane.
d. Trong bình xuất hiện khói trắng và sản phẩm tạo thành là chlorobenzene.
Câu 10. Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 50oC, tạo chất hữu cơ X.
a. Tên gọi của chất hữu cơ X là nitrobenzene.
b. X là chất lỏng, màu vàng, sánh như dầu.
c. X là nguyên liệu để tổng hợp dược phẩm.
d. X là chất rắn, màu vàng, tan tốt trong nước.
Câu 11. Nitro benzene là sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO 3 đặc và
H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 50oC.
a. Nitro benzene được ứng dụng trong nông nghiệp để tổng hợp chất kích thích tăng trưởng thực vật.
b. Nitro benzene là nguyên liệu sản xuất aniline, tiền chất để tổng hợp polyaniline, cao su nhân tạo.
c. Nitro benzene là nguyên liệu để sản xuất thuốc nổ TNB sử dụng trong quân sự, công nghiệp và khai thác
mỏ.
d. Nitro benzene là chất lỏng, màu trắng, không tan trong nước, sánh như dầu.
Câu 12. Ở điều kiện thường: benzene, toluene, xylene là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc
trưng; naphthalene là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng
a. Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
b. Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện
thường.

c. Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện
thường.
d. Nitro hoá toluene tạo thành hỗn hợp hai sản phẩm chính là ortho và meta – nitrotoluene.
Câu 13. Dẫn một lượng nhỏ khí chlorine vào bình nón chứa một ít benzene, đậy kín lại rồi đưa bình ra ngoài
ánh nắng.
a. Trong bình xuất hiện khói trắng và trên thành bình thấy xuất hiện một lớp bột màu trắng.
b. Trong bình xuất hiện khói trắng và trên thành bình thấy xuất hiện một lớp bột màu vàng.
c. Trong điều kiện trên benzene tác dụng với chlorine tạo 1,2,3,4,5,6 – hexachlorocyclohexane.
d. Trong bình xuất hiện khói trắng và sản phẩm tạo thành là chlorobenzene.
Câu 14. Cho sơ đồ phản ứng sau:
+ Br2

FeBr3, to

X

+

HBr

a. Chất X có phần trăm Br là 50,96%.
b. Chất X có tên là bromobenzene.
c. Chất X có 5 nguyên tử carbon trong phân tử.
d. Carbon chiếm phần trăm khối lượng nhiều nhất trong X.
Câu 15. Toluen và p-xylene đều thuộc dãy đồng đẳng của benzene
a. Khi cho 2 chất trên tác dụng với Br2 (xác tác FeBr3) cả hai chất đều cho hỗn hợp hai sản phẩm.
b. Hai chất trên có cùng công thức phân tử.
c. p-xylene có nhiệt độ sôi thấp hơn toluene.
d. Cả 2 chất trên đều cho phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene xảy ra dễ dàng hơn so với
benzene.
Câu 16. Trong phản ứng nitro hóa benzene và các hợp chất có vòng benzene, nếu quy ước tốc độ phản ứng tại
một trong các carbon bất kì của benzene là 1,0 thì tỉ lệ tốc độ phản ứng tương đối của các vị trí trong vòng
benzene ở một số hợp chất được cho như sau:

a. Nhóm thế alkyl làm tăng hoạt trong vòng benzene ở trên.
b. Nitro hóa toluen thu được hỗn hợp 3 sản phẩm là o-nitrotoluene, m-nitrotoluene và p-nitrotoluene với tỉ lệ
phần trăm mỗi sản phẩm lần lượt là: 58,5; 4,08 và 37,41.
c. Các nhóm thế halogen và ester làm giảm hoạt vòng benzene.
d. Nhóm tert-butyl có kích thước lớn làm cản trở sự tấn công tại các vị trí ortho nên phần trăm sản phẩm thế
ortho vào tert-butylbenzene giảm so với toluene.
 
Gửi ý kiến