bài tập ester vận dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Văn Dũng
Ngày gửi: 23h:24' 07-10-2025
Dung lượng: 854.1 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Tăng Văn Dũng
Ngày gửi: 23h:24' 07-10-2025
Dung lượng: 854.1 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP ĐỘI TUYỂN HÓA 12
CHƯƠNG : ESTER – LIPID
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1: Cho cấu tạo của một số chất hoạt động bề mặt:
Nhận định nào sau đây sai?
A. Cả 2 chất (1) và (2) đều có tính chất giặt rửa.
B. Chất (1) là xà phòng; chất (2) là chất giặt rửa tổng hợp.
C. Cả 2 chất (1) và (2) đều có đuôi dài kị nước và đầu ưa nước.
D. Chất (1) là chất giặt rửa tổng hợp; chất (2) là xà phòng.
Câu 2: Cho ester X có công thức cấu tạo như sau: HCOO-CH2-CH2-CH3. Tên gọi của X là
A. ethyl fomate.
B. isopropyl fomate.
C. propyl fomate.
D. propyl acetate.
Câu 3: Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:
- Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất.
- Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H2SO4 20%.
- Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 - 70°C. Sau một thời gian, thể tích lớp
ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là
A. (1) > (2) > (3).
B. (1) > (3) > (2).
C. (2) > (3) > (1).
D. (3) > (2) > (1).
Câu 4: Chất giặt rửa là những chất có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Tới đầu thế kỉ XX, chất giặt rửa tổng
hợp bắt đầu được sản xuất và hiện nay được sử dụng rất phổ biến.
Nhận định nào sau đây sai?
A. Các chất giặt rửa phổ biến thường cấu tạo gồm đuôi kị nước và đầu ưa nước.
B. Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp là dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.
C. Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ, còn xà phòng được sản xuất từ chất béo.
D. Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn,
giúp vải sợi dễ thấm ướt.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
B. Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
C. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
D. Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 6. Một ester có công thức phân tử C 4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường acid thu được acetaldehyde.
Công thức cấu tạo thu gọn của ester đó là
A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CH-CH3.
D. HCOOC(CH3)=CH2.
Câu 7. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
A. HCOOC2H5.
Câu 8. Cho các phát biểu sau:
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. C2H5COOC2H5.
(1) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
(2) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen.
(3) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(4) Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các chất lỏng glycerol, formic acid, triolein.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 9. So với các acid, alcohol có cùng số nguyên tử carbon thì ester có nhiệt độ sôi
A. thấp hơn do giữa các phân tử ester không tồn tại liên kết hydrogen.
B. cao hơn do khối lượng phân tử của ester lớn hơn nhiều.
C. cao hơn do giữa các phân tử ester có liên kết hydrogen bền vững.
D. thấp hơn do khối lượng phân tử của ester nhỏ hơn nhiều.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất giặt rửa là những chất khi dùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn.
B. Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật
rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
C. Chất giặt rửa là những chất có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ.
D. Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sodium stearate có công thức là: C17H35COONa
B. Methyl acetate có công thức phân tử là C3H6O2.
C. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
D. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Câu 12. Hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là C3H4O2. (X) tác dụng được với dung dịch sodium
hydroxide và dung dịch bromine. Tên gọi của (X) là
A. propane-1,3-diol.
B. acetone.
C. acrylic acid.
D. methyl acetate.
Câu 13. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen,
oxygen lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (MS) cho biết E có phân tử
khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
Biết Z là alcohol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong Y, số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.
B. Chất F không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
C. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
D. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Câu 14: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1 mol glycerol, 2 mol
sodium panmitate và 1 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử X có 3 liên kết π.
B. Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C. Công thức phân tử của X là C55H102O6. D. 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch.
Câu 15. Khi đun nóng oxalic acid với C2H5OH (xúc tác dung dịch H2SO4 đặc) thu được sản phẩm là chất hữu
cơ X có các đặc điểm như sau:
- Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch NaOH 1,0M, đun nóng.
- Cho 0,1 mol X tác dụng với Na dư thu được 0,05 mol khí H2.
Phát biểu nào không đúng về chất X
A. Chất X là hợp chất đa chức.
B. Chất X có thể làm đổi màu quỳ tím ẩm thành màu đỏ.
C. Chất X có thể tác dụng với NaHCO3 tạo ra khí CO2. D. Trong một phân tử X có chứa 6 nguyên tử H.
Câu 16. Acid malic (C4H6O5, mạch cacbon không phân nhánh) là một trong các acid hữu cơ gây nên vị chua
của quả táo. Biết rằng 1 mol acid malic phản ứng với lượng dư dung dịch NaHCO 3, sinh ra 2 mol CO2; 1 mol
acid malic phản ứng tối đa với 3 mol kim loại Na. Công thức cấu tạo của acid malic là
A. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
B. HOCH2-CH(COOH)2.
C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.
D. HOOC-C(OH)(CH3)-COOH.
Câu 17. Hợp chất thơm X thoả mãn điều kiện sau:
(1) a mol X tác dụng với Na dư thu được a mol H2.
(2) a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol NaOH.
Cho các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH; p-HO-C6H4-COOC2H4OH; o-HO-CH2-C6H4-COOH;
p-HO-C6H4-COOH; p-HCOO-C6H4-OH; p-HO-C6H4-OH. Số chất trong dãy thoả mãn đồng thời hai điều kiện
của X là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 18: X là citric acid có trong quả chanh có công thức phân tử là C6H8O7, thỏa mãn sơ đồ sau:
Biết rằng citric acid có cấu trúc đối xứng. Khi cho X tác dụng với CH3OH (H2SO4 đặc, to) thì thu được tối. đa
bao nhiêu ester?
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 19. X là isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica; chất Y có công thức phân tử C 4H6O4; biết
rằng Y được tạo thành từ các chất alcohol bền và carboxylic acid đều chỉ có một loại nhóm chức. Trong các
phát biểu sau đây:
(1) Công thức cấu tạo của X là HCOOCH(CH3)2.
(2) Có 3 đồng phân ester khác cùng công thức phân tử với X.
(3) Chất Y có hai công thức cấu tạo phù hợp.
(4) X và Y đều là ester no, mạch hở.
(5) Cả hai chất X, Y đều không thể tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 20. Chỉ số xà phòng hóa (Saponification value, viết tắt là SAP ): Lượng KOH cần thiết (tính bằng
milligam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hóa và trung hòa hết carboxylic acid tự
do có trong dầu, mỡ. Cho chỉ số xà phòng hóa của dầu olive là 190. Khối lượng của KOH (milligam) cần thiết
để phản ứng hết với 200 gam dầu olive là
A. 38000 .
B. 950 .
C. 19000
.D. 1053 .
Câu 21. Nước hoa là một hỗn hợp gồm hàng trăm chất có mùi thơm nhằm mang lại cho con người sự sảng
khoái về khướu giác. Mỗi chất thơm gọi là một đơn hương. Các đơn hương này thuộc loại aldehyde, ketone,
alcohol và ester. Nhờ sự phát triển của hóa học hữu co người ta tổng hợp được nhiều đơn hương có trong thiên
nhiên đồng thời giá thành rẻ. Ví dụ như Geranyl acetate, mùi hoa hồng có công thức cấu tạo dạng thu gọn như
sau:
Công thức phân tử của Geranyl acetate là
A. C10H18O2.
B. C12H22O2.
C. C12H20O2.
D. C12H18O2.
Câu 22. Thuốc aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Một loại thuốc aspirin của hãng dược phẩm
X sản xuất trong một viên 200 mg chứa hoạt chất chính là aspirin (o-CH 3COOC6H4COOH) với khối lượng là
81 mg. Ngoài ra còn có các loại tá dược như chất độn, chất dính,...
Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:
CO
2
(CH 3CO)2 O
H 2 SO 4
C6H5OH NaOH o-NaOC6H4COONa o-HOC6H4COOH
o-CH3COOC6H4COOH
Một hộp thuốc Aspirin của hãng X chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 10 viên 200mg hàm lượng aspirin 81
mg. Hãy tính khối lượng phenol tối thiểu để hãng X sản xuất ra 1000 hộp thuốc theo sơ đồ trên biết hiệu suất
toàn bộ quá trình đạt 75%.
A. 5875,0 gam.
B. 5640,0 gam.
C. 3172,5 gam.
D. 7050,0 gam.
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn ester X (chỉ chứa nhóm chức ester) trong dung dịch NaOH, thu được
hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: CH3COONa, NaO-C6H4CH2OH và H2O. Công thức phân tử của X là
A. C9H10O3.
B. C11H12O4.
C. C10H12O4.
D. C11H12O3.
Câu 24. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy
trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,...
Methyl cinnamate
Cho các phát biểu sau:
(1) Methyl cinnamate là ester đơn chức.
(2) Methyl cinnamate có thể cộng hợp với
Br2
trong
CCl 4
theo tỉ lệ mol 1: 4 .
74,1%
(3) Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của carbon là
.
(4). Thuỷ phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được methanol và
sodium cinnamate.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Ester X hai chức mạch hở có công thức phân tử C 5H8O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch
NaOH đun nóng, thu được muối carboxylate Y và alcohol Z. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 26: Từ glycerol và hai acid béo là C17H35COOH và C15H31COOH có thể tổng hợp được tối đa bao nhiêu
triester?
A. 6.
B. 4.
Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H2 + H2O
CH3COOC2H5. Các chất X, Y tương ứng là :
C. 5.
D. 3.
X; X + Br2 + H2O → Y; Y + C2H5OH
A. C2H4, HOCH2-CH2OH. B. C2H4, CH3CHO. C. CH3CHO, C2H5OH.
D. CH3CHO, CH3COOH.
Câu 28: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
X1 + HCl → X4 + NaCl
X2 + HCl → X5 + NaCl
X3 + CuO → X6 + Cu + H2O
Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức ester; X1, X2 đều có hai nguyên tử carbon trong phân tử
và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử khối của X4 là 46.
(b) X5 là hợp chất hữu cơ đa chức.
(c) X6 có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Phân tử X2 có hai nguyên tử oxygen.
(e) Dung dịch X1 làm quỳ tím hóa xanh.
(f) Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn của X4.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai
Câu 1. Methyl salicylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được kết hợp với các loại
tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. X có công thức cấu
tạo như sau:
Cho các phát biểu sau :
a) X là hợp chất tạp chức.
b) Công thức phân tử của X là C8H8O3.
c) Chất X không phản ứng được với Na.
d) Thuỷ phân X trong dung dịch acid loãng và đun nóng thu được hợp chất đa chức.
Câu 2. Cho chất béo A (triglyceride) có công thức khung phân tử như sau:
a) Chất béo A có tên là trilinolein
b) Cho a mol triglyceride trên cộng tối đa với 6a mol H2 (xt, to,p).
c) Chất béo A chứa gốc acid béo omega-3
d) Cho sơ đồ chuyển hoá:
. Phân tử khối của Z bằng 306 amu.
Câu 3: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium
stearate, 1 mol sodium palmitate và 1 mol sodium linoleate.
a) X là một loại xà phòng được tổng hợp trong công nghiệp.
b) Công thức phân tử chất X là C55H102O6.
c) Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
d) 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Câu 4. Methyl butanoate là ester có mùi táo, thu được khi cho butanoic acid tác dụng với methyl alcohol có
mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.
a) H2SO4 đặc ngoài vai trò chất xúc tác còn có tác dụng làm tăng hiệu suất phản ứng ester hoá.
b) Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol butanoic acid và 1 mol methyl alcohol, lượng ester lớn nhất
thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo acid) khi tiến hành ester hoá 1 mol butanoic cần
số mol methyl alcohol là 2,925 mol.
c) Khi hệ đạt tởi trạng thái cân bằng, nếu thêm nước thì lượng ester thu được sẽ tăng lên.
d) Phản ứng điều chế ester ở trên là phản ứng thuận nghịch, hiệu suất phản ứng có thể đạt tối đa là 100%.
Câu 5. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T
chỉ chứa một loại nhóm chức):
a) Phân tử khối của T là 218.
b) X có tên gọi là ethyl acetate.
c) Công thức của Y và Z lần lượt là: CH3COOH và CH3OH.
d) W có công thức là: HCOOC2H5.
Câu 6. Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ carboxylic acid và alcohol. Từ E
và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau
(1) E + NaOH
X+Y
(2) F + NaOH
X+Y
(3) X + HCl
Z + NaCl.
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3.
a. Chất E là hợp chất hữu cơ đơn chức.
b. Chất Y là đồng đẳng của ethyl alcohol.
c. Chất E và F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
d. 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
Câu 7. Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các
nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH
X+Y
(2) F + NaOH
X + H2O
(3) X + HCl
Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ.
a. Chất X có số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử hydrogen.
b. Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
c. Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ ethylene.
d. Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethyl alcohol.
Câu 8: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các tính chất sau:
- X có cấu tạo mạch carbon không phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaOH và có phản ứng tráng bạc.
- Y tác dụng được với dung dịch NaOH và được điều chế từ alcohol và acid có cùng số nguyên tử carbon trong
phân tử.
- Z có cấu tạo mạch carbon phân nhánh, phản ứng được với Na và NaOH.
a. X, Y, Z lần lượt là propyl formate, ethyl acetate, 2-methylpropanoic acid.
b. X, Y có nhiệt độ sôi nhỏ hơn Z.
c. Phản ứng của X, Y, Z với NaOH gọi là phản ứng xà phòng hoá.
d. X, Y rất ít tan trong nước, Z tan tốt trong nước.
Câu 9. Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp là những chất có tác dụng giặt rửa, được sử dụng phổ biến trong đời
sống. Cấu tạo của một phân tử chất (A) dùng để sản xuất xà phòng được cho ở hình dưới đây:
a) Tên gọi của (A) trên là sodium palmitate.
b) Có thể điều chế (A) từ phản ứng của tripalmitin với dung dịch NaOH, đun nóng.
c) Trong cấu tạo trên (X) là phần ưa nước, (Y) là phần kị nước.
d) Nếu thay thế ion Na+ bằng ion K+ chất thu được cũng có thể dùng để điều chế xà phòng.
Câu 10. Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống,
thuỷ phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid, salicylic acid ức chế quá
tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu
mức bình thường). Công thức hóa học của aspirin được cho ở hình bên.
aspirin bị
trình sinh
cao hơn
a) Công thức phân tử của aspirin là C 9H8O4.
b) Thủy phân aspirin trong môi trường acid tạo ra sản phẩm có alcohol.
c) 1 mol aspirin có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
d) Aspirin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Câu 11. Các chất hữu cơ X, Y, Z đều có công thức dạng CnH2nOn (MX < MY < MZ < 100). Biết:
- Chất X tan tốt trong nước và có phản ứng với thuốc thử Tollens.
- Chất Y phản ứng được với Na và có phản ứng với thuốc thử Tollens.
- Chất Z phản ứng được với Na, dung dịch NaOH (đun nóng, sản phẩm tạo thành chỉ gồm các hợp
chất hữu cơ) nhưng không tác dụng với NaHCO3.
Cho các phát biểu sau về các chất X, Y, Z:
a) Chất X có trong dung dịch formon để ngâm xác động thực vật.
b) Các chất Y, Z đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
c) Chất Z có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
d) Từ Y qua 2 giai đoạn có thể điều chế được Z (các điều kiện, hóa chất có đủ).
Câu 12. Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:
Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh
tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
a) Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.
b) Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
c) Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.
d) Để sản xuất 2 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu 165,6 kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc
có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%
Câu 13. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá
trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
C H O
a) Công thức phân tử của X là 55 98 6 .
b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-9.
c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-.
d) Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác
được 432 kg chất béo rắn.
Câu 14. Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl butyrate (thành phần chính tạo mùi dứa) từ butyric acid và
ethanol theo phương trình hóa học sau:
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của butyric acid, ethanol và ethyl butyrate.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng ( cm −1 )
3650−3200
3300−2500
1780−1650
a) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được butyric acid, ethanol và ethyl butyrate.
b) Ethyl butyrate có cùng công thức phân tử với isopropyl acetate.
c) Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng ester hóa.
d) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở
mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết
là phố của ethyl butyrate.
Câu 15: Khi đun nóng oxalic acid với methyl alcohol (xúc tác dung dịch H2SO4 đặc) thu được chất hữu cơ X là
sản phẩm của phản ứng. X tác dụng được với NaHCO3 thu được khí CO2 và chất hữu cơ Y.
a. Công thức phân tử của oxalic acid là C2H2O2.
b. Methyl alcohol là alcohol no, đơn chức, mạch hở.
c. Chất X là hợp chất hữu cơ đa chức.
d. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y thu được 3 mol khí CO2.
Câu 16. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương liệu, mĩ phẩm. Ester thường được điều
chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H 2SO4 đặc) theo
phương trình tổng quát như sau:
a) Có thể sử dụng phương pháp như trên (phản ứng giữa giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid)
để điều chế vinyl acetate, phenyl acetate.
b) Khi thay H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng sẽ làm giảm hiệu suất của phản ứng ester hoá.
c) Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H trong nhóm -COOH của carboxylic acid được thay thế bởi gốc
hydrocarbon R'.
d) Trộn a mol carboxylic acid với a mol alcohol có mặt H2SO4 đặc, rồi đun trong thời gian đủ lâu, thu được
a mol ester.
Câu 27: Tiến hành thí nghiệm:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 mL dầu dừa và 6 mL dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm
nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
a. Thí nghiệm trên xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
b. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
c. Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
d. Trong thí nghiệm này, thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy thì hiện tượng xảy ra tương tự nhau.
Phần 3: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn.
Câu 1. Diethylphthalate là chất lỏng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được dùng để điều trị ghẻ
ngứa; điều trị và dự phòng ngứa do côn trùng đốt, vắt và đỉa. Thuốc mỡ bôi da D.E.P được điều chế ở dạng
thuốc mỡ bôi da, mỗi lọ 10g chứa 9,5g diethylphthalate. Từ naphthalen điều chế diethylphthalate qua 2 bước
sau:
Biết hiệu suất các phản ứng (1) và (2) lần lượt là 75% và 60%. Tính số lọ thuốc mỡ bôi da D.E.P thu
được từ 21,91 kg naphthalen. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 2. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid. Ngoài ra,
trong xà phòng còn có chất độn (làm tăng độ cứng để đúc thành bánh), chất tẩy màu, chất diệt khuẩn và chất
tạo hương,…Từ 3,5 tấn chất béo chứa 80% khối lượng tristearin (còn 20% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá
trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn xà phòng chứa 70% khối lượng sodium stearate. Giả sử hiệu suất
toàn bộ quá trình là 90%. Giá trị của m bằng bao nhiêu tấn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Câu 3. Cho sơ đồ phản ứng sau:
(a) C6H12O6
(b) X + O2
X + CO2;
Y + H2O;
(c) X + Y
Z + H2O. Khối lượng phân tử của Z là bao nhiêu?
Câu 4. Hỗn hợp X gồm phenyl formate, isoamyl acetate và ethyl phenyl oxalate. Thủy phân hoàn toàn 55,35
gam X trong dung dịch NaOH (dư, nóng), có 0,6 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và
16,35 gam hỗn hợp Y gồm các alcohol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 0,15 mol khí H 2. Giá trị
của m là bao nhiêu?
Câu 5. Cho các ester sau: methyl formate; dimethyl oxalate; vinyl acetate; ethyl acrylate; ethyl propionate;
methyl methacrylate; isopropyl formate. Số ester no, mạch hở là bao nhiêu?
Câu 6: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một aldehyde
và một muối carboxylate. Số đồng phân thỏa mãn tính chất của X là bao nhiêu?
Câu 7. Hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol triglyceride X cần 6 mol H 2 (Ni, to) thu được chất hữu cơ Y. Thủy phân
hoàn toàn Y bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được glycerol và sodium stearate. Xác định phân tử khối của
X?
Câu 8. Diethylphthalate là chất lỏng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được dùng để điều trị
ghẻ ngứa ; điều trị và dự phòng ngứa do côn trùng đốt, vắt và đỉa. Thuốc mỡ bôi da D.E.P được điều
chế ở dạng thuốc mỡ bôi da, mỗi lọ 10g chứa 9,5g diethylphthalate .Từ naphthalen điều chế
diethylphthalate qua 2 bước sau:
Biết hiệu suất các phản ứng (1) và (2) lần lượt là 75% và 60%. Tính số lọ thuốc mỡ bôi da D.E.P thu
được từ 21,91 kg naphthalen. ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 9. Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần % về khối
lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:
Thành phần
Tristearin
Tripalmitin
Stearic acid
Palmitic acid
Tạp chất
% khối lượng
53,400
32,240
1,136
1,536
11,688
Hiệ̣u suất phản ứng với NaOH
90 %
88 %
100 %
100 %
(Tạp chất không tạo ra muối của acid béo)
Một nhà máy cần sản xuất 3000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa
khối lượng muối sodium của các acid
béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng
muối sodium của các acid béo bị hao hụt 4%. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 10. Một acid béo được gọi là omega-n (n là số thứ tự vị trí của liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ nhóm CH3). Cho một số acid béo thường gặp dưới đây:
COOH
(a)
(b)
(c)
(d)
COOH
COOH
COOH
Số acid béo thuộc nhóm omega-6 là
Câu 11. Khi thuỷ phân a gam một ester X thu được 0,92 gam glycerol, 3,02 gam sodium linoleate
(C17H31COONa) và m gam muối sodium oleate (C17H33COONa). Giá trị của (a + m) là
Câu 12. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng, thu được 1,84 gam glycerol và 18,36 muối khan. Giá trị của m là
Câu 13. Một loại mỡ chứa 50% triolein, 30% tripalmitin và 20% tristearin. Tính khối lượng xà phòng điều chế
từ 100kg loại mỡ trên
Câu 14. Một nhà máy sản xuất xà phòng từ mỡ lợn (có tỉ lệ số mol (C 17H35COO)3C3H5: (C15H31COO)3C3H5:
(C17H33COO)3C3H5) = 2 : 3 : 5) bằng phương pháp không gia nhiệt. Quy trình sản xuất như sau:
Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn nguyên liệu với phụ gia, chất độn và dung dịch xút ở 32 –
35 C để thu được một hỗn hợp đồng nhất. Rót hỗn hợp vào khuôn sắt để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Giữ
khuôn ở 30C tron
CHƯƠNG : ESTER – LIPID
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1: Cho cấu tạo của một số chất hoạt động bề mặt:
Nhận định nào sau đây sai?
A. Cả 2 chất (1) và (2) đều có tính chất giặt rửa.
B. Chất (1) là xà phòng; chất (2) là chất giặt rửa tổng hợp.
C. Cả 2 chất (1) và (2) đều có đuôi dài kị nước và đầu ưa nước.
D. Chất (1) là chất giặt rửa tổng hợp; chất (2) là xà phòng.
Câu 2: Cho ester X có công thức cấu tạo như sau: HCOO-CH2-CH2-CH3. Tên gọi của X là
A. ethyl fomate.
B. isopropyl fomate.
C. propyl fomate.
D. propyl acetate.
Câu 3: Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:
- Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất.
- Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H2SO4 20%.
- Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 - 70°C. Sau một thời gian, thể tích lớp
ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là
A. (1) > (2) > (3).
B. (1) > (3) > (2).
C. (2) > (3) > (1).
D. (3) > (2) > (1).
Câu 4: Chất giặt rửa là những chất có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Tới đầu thế kỉ XX, chất giặt rửa tổng
hợp bắt đầu được sản xuất và hiện nay được sử dụng rất phổ biến.
Nhận định nào sau đây sai?
A. Các chất giặt rửa phổ biến thường cấu tạo gồm đuôi kị nước và đầu ưa nước.
B. Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp là dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.
C. Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ, còn xà phòng được sản xuất từ chất béo.
D. Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn,
giúp vải sợi dễ thấm ướt.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
B. Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
C. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
D. Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 6. Một ester có công thức phân tử C 4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường acid thu được acetaldehyde.
Công thức cấu tạo thu gọn của ester đó là
A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CH-CH3.
D. HCOOC(CH3)=CH2.
Câu 7. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
A. HCOOC2H5.
Câu 8. Cho các phát biểu sau:
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. C2H5COOC2H5.
(1) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
(2) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen.
(3) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(4) Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các chất lỏng glycerol, formic acid, triolein.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 9. So với các acid, alcohol có cùng số nguyên tử carbon thì ester có nhiệt độ sôi
A. thấp hơn do giữa các phân tử ester không tồn tại liên kết hydrogen.
B. cao hơn do khối lượng phân tử của ester lớn hơn nhiều.
C. cao hơn do giữa các phân tử ester có liên kết hydrogen bền vững.
D. thấp hơn do khối lượng phân tử của ester nhỏ hơn nhiều.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất giặt rửa là những chất khi dùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn.
B. Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật
rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
C. Chất giặt rửa là những chất có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ.
D. Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sodium stearate có công thức là: C17H35COONa
B. Methyl acetate có công thức phân tử là C3H6O2.
C. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
D. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Câu 12. Hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là C3H4O2. (X) tác dụng được với dung dịch sodium
hydroxide và dung dịch bromine. Tên gọi của (X) là
A. propane-1,3-diol.
B. acetone.
C. acrylic acid.
D. methyl acetate.
Câu 13. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen,
oxygen lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (MS) cho biết E có phân tử
khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
Biết Z là alcohol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong Y, số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.
B. Chất F không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
C. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
D. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Câu 14: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1 mol glycerol, 2 mol
sodium panmitate và 1 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử X có 3 liên kết π.
B. Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C. Công thức phân tử của X là C55H102O6. D. 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch.
Câu 15. Khi đun nóng oxalic acid với C2H5OH (xúc tác dung dịch H2SO4 đặc) thu được sản phẩm là chất hữu
cơ X có các đặc điểm như sau:
- Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch NaOH 1,0M, đun nóng.
- Cho 0,1 mol X tác dụng với Na dư thu được 0,05 mol khí H2.
Phát biểu nào không đúng về chất X
A. Chất X là hợp chất đa chức.
B. Chất X có thể làm đổi màu quỳ tím ẩm thành màu đỏ.
C. Chất X có thể tác dụng với NaHCO3 tạo ra khí CO2. D. Trong một phân tử X có chứa 6 nguyên tử H.
Câu 16. Acid malic (C4H6O5, mạch cacbon không phân nhánh) là một trong các acid hữu cơ gây nên vị chua
của quả táo. Biết rằng 1 mol acid malic phản ứng với lượng dư dung dịch NaHCO 3, sinh ra 2 mol CO2; 1 mol
acid malic phản ứng tối đa với 3 mol kim loại Na. Công thức cấu tạo của acid malic là
A. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
B. HOCH2-CH(COOH)2.
C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.
D. HOOC-C(OH)(CH3)-COOH.
Câu 17. Hợp chất thơm X thoả mãn điều kiện sau:
(1) a mol X tác dụng với Na dư thu được a mol H2.
(2) a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol NaOH.
Cho các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH; p-HO-C6H4-COOC2H4OH; o-HO-CH2-C6H4-COOH;
p-HO-C6H4-COOH; p-HCOO-C6H4-OH; p-HO-C6H4-OH. Số chất trong dãy thoả mãn đồng thời hai điều kiện
của X là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 18: X là citric acid có trong quả chanh có công thức phân tử là C6H8O7, thỏa mãn sơ đồ sau:
Biết rằng citric acid có cấu trúc đối xứng. Khi cho X tác dụng với CH3OH (H2SO4 đặc, to) thì thu được tối. đa
bao nhiêu ester?
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 19. X là isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica; chất Y có công thức phân tử C 4H6O4; biết
rằng Y được tạo thành từ các chất alcohol bền và carboxylic acid đều chỉ có một loại nhóm chức. Trong các
phát biểu sau đây:
(1) Công thức cấu tạo của X là HCOOCH(CH3)2.
(2) Có 3 đồng phân ester khác cùng công thức phân tử với X.
(3) Chất Y có hai công thức cấu tạo phù hợp.
(4) X và Y đều là ester no, mạch hở.
(5) Cả hai chất X, Y đều không thể tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 20. Chỉ số xà phòng hóa (Saponification value, viết tắt là SAP ): Lượng KOH cần thiết (tính bằng
milligam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hóa và trung hòa hết carboxylic acid tự
do có trong dầu, mỡ. Cho chỉ số xà phòng hóa của dầu olive là 190. Khối lượng của KOH (milligam) cần thiết
để phản ứng hết với 200 gam dầu olive là
A. 38000 .
B. 950 .
C. 19000
.D. 1053 .
Câu 21. Nước hoa là một hỗn hợp gồm hàng trăm chất có mùi thơm nhằm mang lại cho con người sự sảng
khoái về khướu giác. Mỗi chất thơm gọi là một đơn hương. Các đơn hương này thuộc loại aldehyde, ketone,
alcohol và ester. Nhờ sự phát triển của hóa học hữu co người ta tổng hợp được nhiều đơn hương có trong thiên
nhiên đồng thời giá thành rẻ. Ví dụ như Geranyl acetate, mùi hoa hồng có công thức cấu tạo dạng thu gọn như
sau:
Công thức phân tử của Geranyl acetate là
A. C10H18O2.
B. C12H22O2.
C. C12H20O2.
D. C12H18O2.
Câu 22. Thuốc aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Một loại thuốc aspirin của hãng dược phẩm
X sản xuất trong một viên 200 mg chứa hoạt chất chính là aspirin (o-CH 3COOC6H4COOH) với khối lượng là
81 mg. Ngoài ra còn có các loại tá dược như chất độn, chất dính,...
Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:
CO
2
(CH 3CO)2 O
H 2 SO 4
C6H5OH NaOH o-NaOC6H4COONa o-HOC6H4COOH
o-CH3COOC6H4COOH
Một hộp thuốc Aspirin của hãng X chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 10 viên 200mg hàm lượng aspirin 81
mg. Hãy tính khối lượng phenol tối thiểu để hãng X sản xuất ra 1000 hộp thuốc theo sơ đồ trên biết hiệu suất
toàn bộ quá trình đạt 75%.
A. 5875,0 gam.
B. 5640,0 gam.
C. 3172,5 gam.
D. 7050,0 gam.
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn ester X (chỉ chứa nhóm chức ester) trong dung dịch NaOH, thu được
hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: CH3COONa, NaO-C6H4CH2OH và H2O. Công thức phân tử của X là
A. C9H10O3.
B. C11H12O4.
C. C10H12O4.
D. C11H12O3.
Câu 24. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy
trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,...
Methyl cinnamate
Cho các phát biểu sau:
(1) Methyl cinnamate là ester đơn chức.
(2) Methyl cinnamate có thể cộng hợp với
Br2
trong
CCl 4
theo tỉ lệ mol 1: 4 .
74,1%
(3) Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của carbon là
.
(4). Thuỷ phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được methanol và
sodium cinnamate.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Ester X hai chức mạch hở có công thức phân tử C 5H8O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch
NaOH đun nóng, thu được muối carboxylate Y và alcohol Z. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 26: Từ glycerol và hai acid béo là C17H35COOH và C15H31COOH có thể tổng hợp được tối đa bao nhiêu
triester?
A. 6.
B. 4.
Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H2 + H2O
CH3COOC2H5. Các chất X, Y tương ứng là :
C. 5.
D. 3.
X; X + Br2 + H2O → Y; Y + C2H5OH
A. C2H4, HOCH2-CH2OH. B. C2H4, CH3CHO. C. CH3CHO, C2H5OH.
D. CH3CHO, CH3COOH.
Câu 28: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
X1 + HCl → X4 + NaCl
X2 + HCl → X5 + NaCl
X3 + CuO → X6 + Cu + H2O
Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức ester; X1, X2 đều có hai nguyên tử carbon trong phân tử
và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử khối của X4 là 46.
(b) X5 là hợp chất hữu cơ đa chức.
(c) X6 có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Phân tử X2 có hai nguyên tử oxygen.
(e) Dung dịch X1 làm quỳ tím hóa xanh.
(f) Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn của X4.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai
Câu 1. Methyl salicylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được kết hợp với các loại
tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. X có công thức cấu
tạo như sau:
Cho các phát biểu sau :
a) X là hợp chất tạp chức.
b) Công thức phân tử của X là C8H8O3.
c) Chất X không phản ứng được với Na.
d) Thuỷ phân X trong dung dịch acid loãng và đun nóng thu được hợp chất đa chức.
Câu 2. Cho chất béo A (triglyceride) có công thức khung phân tử như sau:
a) Chất béo A có tên là trilinolein
b) Cho a mol triglyceride trên cộng tối đa với 6a mol H2 (xt, to,p).
c) Chất béo A chứa gốc acid béo omega-3
d) Cho sơ đồ chuyển hoá:
. Phân tử khối của Z bằng 306 amu.
Câu 3: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium
stearate, 1 mol sodium palmitate và 1 mol sodium linoleate.
a) X là một loại xà phòng được tổng hợp trong công nghiệp.
b) Công thức phân tử chất X là C55H102O6.
c) Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
d) 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Câu 4. Methyl butanoate là ester có mùi táo, thu được khi cho butanoic acid tác dụng với methyl alcohol có
mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.
a) H2SO4 đặc ngoài vai trò chất xúc tác còn có tác dụng làm tăng hiệu suất phản ứng ester hoá.
b) Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol butanoic acid và 1 mol methyl alcohol, lượng ester lớn nhất
thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo acid) khi tiến hành ester hoá 1 mol butanoic cần
số mol methyl alcohol là 2,925 mol.
c) Khi hệ đạt tởi trạng thái cân bằng, nếu thêm nước thì lượng ester thu được sẽ tăng lên.
d) Phản ứng điều chế ester ở trên là phản ứng thuận nghịch, hiệu suất phản ứng có thể đạt tối đa là 100%.
Câu 5. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T
chỉ chứa một loại nhóm chức):
a) Phân tử khối của T là 218.
b) X có tên gọi là ethyl acetate.
c) Công thức của Y và Z lần lượt là: CH3COOH và CH3OH.
d) W có công thức là: HCOOC2H5.
Câu 6. Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ carboxylic acid và alcohol. Từ E
và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau
(1) E + NaOH
X+Y
(2) F + NaOH
X+Y
(3) X + HCl
Z + NaCl.
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3.
a. Chất E là hợp chất hữu cơ đơn chức.
b. Chất Y là đồng đẳng của ethyl alcohol.
c. Chất E và F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
d. 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
Câu 7. Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các
nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH
X+Y
(2) F + NaOH
X + H2O
(3) X + HCl
Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ.
a. Chất X có số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử hydrogen.
b. Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
c. Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ ethylene.
d. Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethyl alcohol.
Câu 8: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các tính chất sau:
- X có cấu tạo mạch carbon không phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaOH và có phản ứng tráng bạc.
- Y tác dụng được với dung dịch NaOH và được điều chế từ alcohol và acid có cùng số nguyên tử carbon trong
phân tử.
- Z có cấu tạo mạch carbon phân nhánh, phản ứng được với Na và NaOH.
a. X, Y, Z lần lượt là propyl formate, ethyl acetate, 2-methylpropanoic acid.
b. X, Y có nhiệt độ sôi nhỏ hơn Z.
c. Phản ứng của X, Y, Z với NaOH gọi là phản ứng xà phòng hoá.
d. X, Y rất ít tan trong nước, Z tan tốt trong nước.
Câu 9. Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp là những chất có tác dụng giặt rửa, được sử dụng phổ biến trong đời
sống. Cấu tạo của một phân tử chất (A) dùng để sản xuất xà phòng được cho ở hình dưới đây:
a) Tên gọi của (A) trên là sodium palmitate.
b) Có thể điều chế (A) từ phản ứng của tripalmitin với dung dịch NaOH, đun nóng.
c) Trong cấu tạo trên (X) là phần ưa nước, (Y) là phần kị nước.
d) Nếu thay thế ion Na+ bằng ion K+ chất thu được cũng có thể dùng để điều chế xà phòng.
Câu 10. Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống,
thuỷ phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid, salicylic acid ức chế quá
tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu
mức bình thường). Công thức hóa học của aspirin được cho ở hình bên.
aspirin bị
trình sinh
cao hơn
a) Công thức phân tử của aspirin là C 9H8O4.
b) Thủy phân aspirin trong môi trường acid tạo ra sản phẩm có alcohol.
c) 1 mol aspirin có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
d) Aspirin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Câu 11. Các chất hữu cơ X, Y, Z đều có công thức dạng CnH2nOn (MX < MY < MZ < 100). Biết:
- Chất X tan tốt trong nước và có phản ứng với thuốc thử Tollens.
- Chất Y phản ứng được với Na và có phản ứng với thuốc thử Tollens.
- Chất Z phản ứng được với Na, dung dịch NaOH (đun nóng, sản phẩm tạo thành chỉ gồm các hợp
chất hữu cơ) nhưng không tác dụng với NaHCO3.
Cho các phát biểu sau về các chất X, Y, Z:
a) Chất X có trong dung dịch formon để ngâm xác động thực vật.
b) Các chất Y, Z đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
c) Chất Z có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
d) Từ Y qua 2 giai đoạn có thể điều chế được Z (các điều kiện, hóa chất có đủ).
Câu 12. Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:
Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh
tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
a) Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.
b) Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
c) Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.
d) Để sản xuất 2 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu 165,6 kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc
có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%
Câu 13. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá
trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
C H O
a) Công thức phân tử của X là 55 98 6 .
b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-9.
c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-.
d) Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác
được 432 kg chất béo rắn.
Câu 14. Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl butyrate (thành phần chính tạo mùi dứa) từ butyric acid và
ethanol theo phương trình hóa học sau:
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của butyric acid, ethanol và ethyl butyrate.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid)
C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng ( cm −1 )
3650−3200
3300−2500
1780−1650
a) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được butyric acid, ethanol và ethyl butyrate.
b) Ethyl butyrate có cùng công thức phân tử với isopropyl acetate.
c) Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng ester hóa.
d) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở
mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết
là phố của ethyl butyrate.
Câu 15: Khi đun nóng oxalic acid với methyl alcohol (xúc tác dung dịch H2SO4 đặc) thu được chất hữu cơ X là
sản phẩm của phản ứng. X tác dụng được với NaHCO3 thu được khí CO2 và chất hữu cơ Y.
a. Công thức phân tử của oxalic acid là C2H2O2.
b. Methyl alcohol là alcohol no, đơn chức, mạch hở.
c. Chất X là hợp chất hữu cơ đa chức.
d. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y thu được 3 mol khí CO2.
Câu 16. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương liệu, mĩ phẩm. Ester thường được điều
chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H 2SO4 đặc) theo
phương trình tổng quát như sau:
a) Có thể sử dụng phương pháp như trên (phản ứng giữa giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid)
để điều chế vinyl acetate, phenyl acetate.
b) Khi thay H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng sẽ làm giảm hiệu suất của phản ứng ester hoá.
c) Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H trong nhóm -COOH của carboxylic acid được thay thế bởi gốc
hydrocarbon R'.
d) Trộn a mol carboxylic acid với a mol alcohol có mặt H2SO4 đặc, rồi đun trong thời gian đủ lâu, thu được
a mol ester.
Câu 27: Tiến hành thí nghiệm:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 mL dầu dừa và 6 mL dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm
nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
a. Thí nghiệm trên xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
b. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
c. Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
d. Trong thí nghiệm này, thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy thì hiện tượng xảy ra tương tự nhau.
Phần 3: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn.
Câu 1. Diethylphthalate là chất lỏng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được dùng để điều trị ghẻ
ngứa; điều trị và dự phòng ngứa do côn trùng đốt, vắt và đỉa. Thuốc mỡ bôi da D.E.P được điều chế ở dạng
thuốc mỡ bôi da, mỗi lọ 10g chứa 9,5g diethylphthalate. Từ naphthalen điều chế diethylphthalate qua 2 bước
sau:
Biết hiệu suất các phản ứng (1) và (2) lần lượt là 75% và 60%. Tính số lọ thuốc mỡ bôi da D.E.P thu
được từ 21,91 kg naphthalen. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 2. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid. Ngoài ra,
trong xà phòng còn có chất độn (làm tăng độ cứng để đúc thành bánh), chất tẩy màu, chất diệt khuẩn và chất
tạo hương,…Từ 3,5 tấn chất béo chứa 80% khối lượng tristearin (còn 20% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá
trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn xà phòng chứa 70% khối lượng sodium stearate. Giả sử hiệu suất
toàn bộ quá trình là 90%. Giá trị của m bằng bao nhiêu tấn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Câu 3. Cho sơ đồ phản ứng sau:
(a) C6H12O6
(b) X + O2
X + CO2;
Y + H2O;
(c) X + Y
Z + H2O. Khối lượng phân tử của Z là bao nhiêu?
Câu 4. Hỗn hợp X gồm phenyl formate, isoamyl acetate và ethyl phenyl oxalate. Thủy phân hoàn toàn 55,35
gam X trong dung dịch NaOH (dư, nóng), có 0,6 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và
16,35 gam hỗn hợp Y gồm các alcohol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 0,15 mol khí H 2. Giá trị
của m là bao nhiêu?
Câu 5. Cho các ester sau: methyl formate; dimethyl oxalate; vinyl acetate; ethyl acrylate; ethyl propionate;
methyl methacrylate; isopropyl formate. Số ester no, mạch hở là bao nhiêu?
Câu 6: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một aldehyde
và một muối carboxylate. Số đồng phân thỏa mãn tính chất của X là bao nhiêu?
Câu 7. Hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol triglyceride X cần 6 mol H 2 (Ni, to) thu được chất hữu cơ Y. Thủy phân
hoàn toàn Y bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được glycerol và sodium stearate. Xác định phân tử khối của
X?
Câu 8. Diethylphthalate là chất lỏng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được dùng để điều trị
ghẻ ngứa ; điều trị và dự phòng ngứa do côn trùng đốt, vắt và đỉa. Thuốc mỡ bôi da D.E.P được điều
chế ở dạng thuốc mỡ bôi da, mỗi lọ 10g chứa 9,5g diethylphthalate .Từ naphthalen điều chế
diethylphthalate qua 2 bước sau:
Biết hiệu suất các phản ứng (1) và (2) lần lượt là 75% và 60%. Tính số lọ thuốc mỡ bôi da D.E.P thu
được từ 21,91 kg naphthalen. ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 9. Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần % về khối
lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:
Thành phần
Tristearin
Tripalmitin
Stearic acid
Palmitic acid
Tạp chất
% khối lượng
53,400
32,240
1,136
1,536
11,688
Hiệ̣u suất phản ứng với NaOH
90 %
88 %
100 %
100 %
(Tạp chất không tạo ra muối của acid béo)
Một nhà máy cần sản xuất 3000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa
khối lượng muối sodium của các acid
béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng
muối sodium của các acid béo bị hao hụt 4%. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 10. Một acid béo được gọi là omega-n (n là số thứ tự vị trí của liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ nhóm CH3). Cho một số acid béo thường gặp dưới đây:
COOH
(a)
(b)
(c)
(d)
COOH
COOH
COOH
Số acid béo thuộc nhóm omega-6 là
Câu 11. Khi thuỷ phân a gam một ester X thu được 0,92 gam glycerol, 3,02 gam sodium linoleate
(C17H31COONa) và m gam muối sodium oleate (C17H33COONa). Giá trị của (a + m) là
Câu 12. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng, thu được 1,84 gam glycerol và 18,36 muối khan. Giá trị của m là
Câu 13. Một loại mỡ chứa 50% triolein, 30% tripalmitin và 20% tristearin. Tính khối lượng xà phòng điều chế
từ 100kg loại mỡ trên
Câu 14. Một nhà máy sản xuất xà phòng từ mỡ lợn (có tỉ lệ số mol (C 17H35COO)3C3H5: (C15H31COO)3C3H5:
(C17H33COO)3C3H5) = 2 : 3 : 5) bằng phương pháp không gia nhiệt. Quy trình sản xuất như sau:
Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn nguyên liệu với phụ gia, chất độn và dung dịch xút ở 32 –
35 C để thu được một hỗn hợp đồng nhất. Rót hỗn hợp vào khuôn sắt để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Giữ
khuôn ở 30C tron
 









Các ý kiến mới nhất