Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

bài tập nâng cao hoá 10

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoài Bão
Ngày gửi: 21h:04' 05-10-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 624
Số lượt thích: 4 người (trần ngọc bích, Hà Huy Thu, Êàng Long, ...)
CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
A. Lý thuyết cơ bản
- Nguyên tử: + Hạt nhân: proton (p, điện tích +) mp = mn = 1,67.10-27kg = 1u
Notron (n, không mang điện)
+ Lớp vỏ: electron (e, điện tích -) me = 9,1.10-31kg
- Điều kiện bền của nguyên tử: (Z ≤ 82) => 1 ≤  ≤ 1,5 ( trừ H)
- Đồng vị: là những loại nguyên tử của cùng 1 nguyên tố , có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron nên số khối khác nhau.
- Khối lượng nguyên tử trung bình:
 (Ai: Số khối của các đồng vị, ai%: phần trăm tương ứng của các đồng vị)
- Lớp electron: Gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau
1 2 3 4 5 6 7
Lớp …..
K L M N O P Q
Trật tự năng lượng tăng dần
+ Số el tối đa ở lớp thứ n là 2n2 e
+ Lớp thứ n có n phân lớp
+ Số el tối đa ở phân lớp là: s (2), p(6), d(10) , f(14)
- Cơ sở điền electron vào nguyên tử: Các electron được sắp xếp trong nguyên tử theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
+ Nguyên lí vững bền:Các electron phân bố vào các AO có mức năng lượng từ thấp đến cao
+ Nguyên lí Pauli: Trên 1 AO chỉ có thể có nhiều nhất 2 electron và 2 el này phải có chiều tự quay khác nhau
+ Quy tắc Hund: Các electron sẽ được phân bố trên các AO sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau
 Trong một phân lớp, nếu số e ≤ số AO thì các e đều phải là độc thân để có số e đoocj thân là tối đa
* Các phân lớp có đủ số e tối đa (s2, p6, d10, f14): Phân lớp bão hòa
* Các phân lớp chưa đủ số e tối đa : Phân lớp chưa bão hòa
* Các phân lớp có số e độc thân = số AO (d5, f7): Phân lớp bán bão hòa
- Cấu hình electrron nguyên tử: là sự phân bố các e theo lớp, phân lớp và AO. Các e thuộc lớp ngoài cùng quyết định tính chất của chất:
+ Các khí hiếm, trừ Heli, nguyên tử có 8 e ngoài cùng đều rất bền vững  khó tham gia phản ứng hóa học
+ Các kim loại, nguyên tử có ít (1, 2, 3) e ngoài cùng  dễ cho e để tạo thành ion dương có cấu hình e giống khí hiếm
+ Các phi kim, nguyên tử có nhiều (5, 6, 7) e ngoài cùng  dễ nhận thêm e để tạo thành ion âm có cấu hình e giống khí hiếm
+ Các nguyên tử còn có thể dùng chung e ngoài cùng tạo ra các hợp chất trong đó cấu hình e của các nguyên tử cũng giống các khí hiếm

- Bán kính nguyên tử: V = π R3 => R = 
Thể tích 1 mol nguyên tử = π R3.N ( N = 6,02.1023 )
1 mol nặng A gam => d =  (g/cm3) => R =  (cm)
AD CT trên khi coi nguyên tử là những hình cấu chiếm 100% thể tích nguyên tử.
Thực tế, nguyên tử rỗng, phần tinh thể chỉ chiếm a%. Nên các bước tính như sau:
+ V mol nguyên tử có khe rỗng: V mol (có khe rỗng) =  = Vo.
+ V mol nguyên tử đặc khít: V mol (có đặc khít) = Vo. a% = .a%
+ V 1 nguyên tử: V (nguyên tử) = 
+ Bán kính nguyên tử: R =  =  (cm)
B. Bài tập
I. Một số dạng bài tập thường gặp
1) Hãy cho biết sự giống và khác nhau trong cấu tạo vỏ ngtử của các ngtố có điện tích hạt nhân ;
a) Z = 3 ; 11 ; 19. b) Z = 9 ; 17 ; 35
2) Một nguyên tử R có tổng số hạt (p,n,e) là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 h
 
Gửi ý kiến