Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Bài tập nâng cao về vecto

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Khoa
Ngày gửi: 19h:22' 24-09-2017
Dung lượng: 466.0 KB
Số lượt tải: 2467
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Khoa
Ngày gửi: 19h:22' 24-09-2017
Dung lượng: 466.0 KB
Số lượt tải: 2467
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Cảnh)
Chuyên đề 1
===================
VECTƠ Và CáC PHéP TOáN TRÊN VECTƠ
I. TóM TắT KIếN THứC
Vectơ
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là đã chỉ rõ điểm mút nào là điểm đầu (gốc), điểm mút nào là điểm cuối (ngọn), được đặc trưng bởi các yếu tố:
(*) Phương
(**) Hướng (chiều)
(***) Độ lớn (độ dài)
A B
Hướng từ điểm đầu tới điểm cuối của vectơ được gọi là hướng của vectơ.
Kí hiệu: Vectơ có điểm đầu là A, điểm cuối là B được kí hiệu là
* Ngoài ra, vectơ còn được kí hiệu bởi các chữ in thường như đối với các vectơ tự do.
Độ dài của vectơ là
Vectơ-không là vectơ có điểm đầu trùng với điểm cuối. Do đó độ dài của vectơ-không bằng 0 và vectơ-không có hướng tùy ý.
Vectơ-không được kí hiệu là chứ không phải 0.
Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó, ví dụ giá của vectơ là đường thẳng AB.
Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng là hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Ví dụ hai vectơ và là hai vectơ cùng phương (vì AB // CD) và được kí hiệu là
A B
D C
Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng, có thể ngược hướng.
* Vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ.
Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài:
Các phép toán trên vectơ
Phép cộng hai vectơ
Cho hai vectơ và . Tổng của hai vectơ này được xác định như sau:
(1) Lấy một điểm A bất kì.
Dựng các vectơ , .
Vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và :
Từ đó, ta có các quy tắc sau đây:
Quy tắc ba điểm (Quy tắc chèn điểm)
Với ba điểm M, N, P bất kì, ta có:
Mở rộng ra, ta có quy tắc n điểm:
Quy tắc hình bình hành:
Với hình bình hành MNPQ bất kì, ta có:
Các tính chất của phép cộng vectơ:
Tính giao hoán:
Tính kết hợp:
Cộng với vectơ-không:
Ta cũng có một bất đẳng thức khá quan trọng sau đây:
(Dấu “=” xảy ra ( )
Phép trừ hai vectơ:
Vectơ đối: Vectơ được gọi là vectơ đối của vectơ khi và là hai vectơ ngược hướng và có cùng độ dài:
Hiệu của hai vectơ và là tổng của vectơ với vectơ đối của vectơ :
Các quy tắc:
Quy tắc ba điểm:
Với ba điểm M, N, P bất kì, ta có:
Quy tắc chuyển vế:
Với ba vectơ và ta có:
Phép nhân một vect ơ với một số thực
Tích của số thực k với vectơ là một vectơ, kí hiệu là , được xác định như sau:
Nếu hoặc thì
Nếu và thì và
Nếu và thì và
Từ đó ta có các hệ quả sau đây:
Các tính chất của phép nhân một vectơ với một số thực:
;
Điều kiện để ba điểm thẳng hàng:
Ba điểm A, B, C thẳng hàng
Hệ thức trung điểm - trọng tâm
Hệ thức trung điểm:
Cho đoạn thẳng AB, M là trung điểm của đoạn AB và O là một điểm bất kì.
Ta có: M là trung điểm của AB
( AM = MB và
(
(
( (1)
( (theo quy tắc ba điểm)
( (theo quy tắc chuyển vế)
( (2)
Từ các hệ thức (1) và (2) ta suy ra:
Điều kiện cần và đủ để M là trung điểm của AB là
Điều kiện cần và đủ để M là trung điểm của AB là tồn tại một điểm I sao cho
* Chú ý: Khi cho điểm I ( M, ta có hệ thức (2) ( hệ thức (1)
Hệ thức trọng tâm:
Cho tam giác ABC. Gọi G là trọng tâm của tam giác, ta có:
G là trọng tâm tam giác ABC ( (3)
(Chứng minh: Bạn đọc có thể sử dụng quy tắc hình bình hành hoặc hệ thức
===================
VECTƠ Và CáC PHéP TOáN TRÊN VECTƠ
I. TóM TắT KIếN THứC
Vectơ
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là đã chỉ rõ điểm mút nào là điểm đầu (gốc), điểm mút nào là điểm cuối (ngọn), được đặc trưng bởi các yếu tố:
(*) Phương
(**) Hướng (chiều)
(***) Độ lớn (độ dài)
A B
Hướng từ điểm đầu tới điểm cuối của vectơ được gọi là hướng của vectơ.
Kí hiệu: Vectơ có điểm đầu là A, điểm cuối là B được kí hiệu là
* Ngoài ra, vectơ còn được kí hiệu bởi các chữ in thường như đối với các vectơ tự do.
Độ dài của vectơ là
Vectơ-không là vectơ có điểm đầu trùng với điểm cuối. Do đó độ dài của vectơ-không bằng 0 và vectơ-không có hướng tùy ý.
Vectơ-không được kí hiệu là chứ không phải 0.
Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó, ví dụ giá của vectơ là đường thẳng AB.
Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng là hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Ví dụ hai vectơ và là hai vectơ cùng phương (vì AB // CD) và được kí hiệu là
A B
D C
Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng, có thể ngược hướng.
* Vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ.
Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài:
Các phép toán trên vectơ
Phép cộng hai vectơ
Cho hai vectơ và . Tổng của hai vectơ này được xác định như sau:
(1) Lấy một điểm A bất kì.
Dựng các vectơ , .
Vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và :
Từ đó, ta có các quy tắc sau đây:
Quy tắc ba điểm (Quy tắc chèn điểm)
Với ba điểm M, N, P bất kì, ta có:
Mở rộng ra, ta có quy tắc n điểm:
Quy tắc hình bình hành:
Với hình bình hành MNPQ bất kì, ta có:
Các tính chất của phép cộng vectơ:
Tính giao hoán:
Tính kết hợp:
Cộng với vectơ-không:
Ta cũng có một bất đẳng thức khá quan trọng sau đây:
(Dấu “=” xảy ra ( )
Phép trừ hai vectơ:
Vectơ đối: Vectơ được gọi là vectơ đối của vectơ khi và là hai vectơ ngược hướng và có cùng độ dài:
Hiệu của hai vectơ và là tổng của vectơ với vectơ đối của vectơ :
Các quy tắc:
Quy tắc ba điểm:
Với ba điểm M, N, P bất kì, ta có:
Quy tắc chuyển vế:
Với ba vectơ và ta có:
Phép nhân một vect ơ với một số thực
Tích của số thực k với vectơ là một vectơ, kí hiệu là , được xác định như sau:
Nếu hoặc thì
Nếu và thì và
Nếu và thì và
Từ đó ta có các hệ quả sau đây:
Các tính chất của phép nhân một vectơ với một số thực:
;
Điều kiện để ba điểm thẳng hàng:
Ba điểm A, B, C thẳng hàng
Hệ thức trung điểm - trọng tâm
Hệ thức trung điểm:
Cho đoạn thẳng AB, M là trung điểm của đoạn AB và O là một điểm bất kì.
Ta có: M là trung điểm của AB
( AM = MB và
(
(
( (1)
( (theo quy tắc ba điểm)
( (theo quy tắc chuyển vế)
( (2)
Từ các hệ thức (1) và (2) ta suy ra:
Điều kiện cần và đủ để M là trung điểm của AB là
Điều kiện cần và đủ để M là trung điểm của AB là tồn tại một điểm I sao cho
* Chú ý: Khi cho điểm I ( M, ta có hệ thức (2) ( hệ thức (1)
Hệ thức trọng tâm:
Cho tam giác ABC. Gọi G là trọng tâm của tam giác, ta có:
G là trọng tâm tam giác ABC ( (3)
(Chứng minh: Bạn đọc có thể sử dụng quy tắc hình bình hành hoặc hệ thức









em thắc mắc.... ở II-dạng 3-ví dụ 6, sao AH/MO=AG/MG được ạ!!!
phải chứng minh O, G, H thẳng hàng thì mới dùng Ta-lét chỗ đó được ạ