bai tap quang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Gia Thiện
Ngày gửi: 06h:46' 27-12-2019
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Gia Thiện
Ngày gửi: 06h:46' 27-12-2019
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Ba gương phẳng (G1), (G2), (G3) được lắp thành một lăng trụ đáy tam giác cân như hình vẽ
Trên gương (G1) có một lỗ nhỏ S. Người ta chiếu một chùm tia sáng hẹp qua lỗ S vào bên trong theo phương vuông góc với (G1). Tia sáng sau khi phản xạ lần lượt trên các gương lại đi ra ngoài qua lỗ S và không bị lệch so với phương của tia chiếu đi vào. Hãy xác định góc hợp bởi giữa các cặp gương với nhau
Câu 2: Hai người M và N đứng trước một gương phẳng như hình vẽ:
a. Bằng hình vẽ 209 hãy xác định vùng quan sát được ảnh của từng người. Từ đó cho biết 2 người có thấy nhau trong gương không?
b. Nếu hai người cùng tiến đến gần gương (với vận tốc như nhau) theo phương vuông góc thì họ có nhìn thấy nhau trong gương không?
Câu 3: IV.4. Một vũng nước nhỏ cách chân cột điện 6m. Một học sinh đứng cách chân cột điện 8m nhìn thấy ảnh của bóng đèn treo trên đỉnh cột điện. Biết mắt học sinh cách mặt đất 1,5m. Tính chiều cao của cột điện.
Câu 4: IV.1. Một điểm sáng S cách tường một khoảng ST = d. Tại vị trí M trên ST cách S một khoảng SM =d người ta đặt một tấm bìa hình tròn vuông góc với ST có bán kính là R và có tâm trùng với M.
a. Tìm bán kính vùng tối trên tường.
b. Cần di chuyển tấm bìa theo phương vuông góc với màn một đoạn bao nhiêu? Theo chiều nào để bán kính vùng tối giảm đi một nửa. Tìm tốc độ thay đổi của bán kính vùng tối biết tấm bìa di chuyển đều với vận tốc v.
c. Vị trí tấm bìa như ở câu b, thay điểm sáng S bằng một nguồn sáng hình cầu có bán kính r
( Tìm diện tích vùng tối trên tường.
( Tìm diện tích của vùng nửa tối trên tường.
Câu 5: IV.2. Một đĩa tròn tâm O1, bán kính R1 = 20cm, phát sáng được đặt song song với một màn ảnh và cách màn một khoảng D = 120cm. Một đĩa tròn khác, tâm O2, bán kính R2 = 12cm, chắn sáng, cũng được đặt song song với màn và đường nối O1O2 vuông góc với màn.
a. Tìm vị trí đặt O2 để vùng tối trên màn có đường kính R = 4cm. Khi đó bán kính R’ của đường giới hạn ngoài cùng của vùng nửa tối trên màn bằng bao nhiêu?
b. Từ vị trí O2 xác định ở câu a, cần di chuyển đĩa chắn sáng như thế nào để trên màn vừa vặn không còn vùng tối.
Câu 6: IV.3. Một người có chiều cao h, đứng ngay dưới bóng đèn treo ở độ cao H (H > h). Nếu người đó bước đi đều với vận tốc v. Hãy xác định chuyển động của bóng của đỉnh đầu in trên đất.
CÂU
NỘI DUNG
Câu 1
Vì sau khi phản xạ lần lượt trên các gương, tia phản xạ ló ra ngoài lỗ S trùng đúng với tia tới chiếu vào. Điều đó cho thấy trên từng mặt phản xạ có sự trùng nhau của tia tới và tia ló. Điều này chỉ xảy ra khi tia KR tới gương G3 theo hướng vuông góc với mặt gương.
Trên hình vẽ ta thấy :
Tại I : = (góc có cạnh tương ứng vuông góc)
Tại K:
Mặt khác =
Do KR(BC
(
Trong (ABC có
(
Câu 2
a. Từ hình vẽ 234, ta thấy:
Vùng quan sát được ảnh M’ của M giới hạn bởi mặt gương PQ và các tia giới hạn PC, QD. Vùng quan sát được ảnh N’ của N giới hạn bởi mặt gương PQ và các tia giới hạn PA, QB.
Vị trí của mỗi người đều không nằm trong vùng quan sát ảnh của người kia nên họ không thấy nhau trong gương
b. Nếu hai người cùng tiến đến gần gương
(với vận tốc như nhau) theo phương vuông góc thì
khoảng cách từ mỗi người đến gương không thay
đổi, từ hình vẽ ta luôn có vị trí của mỗi người đều
không nằm trong vùng quan sát ảnh của người kia
nên họ vẫn không thấy nhau trong gương.
Câu 3
ĐS: .
IV.4. Vì vũng nước nhỏ nên chiều rộng coi như không đáng kể. Hnìh 233.
(
Trên gương (G1) có một lỗ nhỏ S. Người ta chiếu một chùm tia sáng hẹp qua lỗ S vào bên trong theo phương vuông góc với (G1). Tia sáng sau khi phản xạ lần lượt trên các gương lại đi ra ngoài qua lỗ S và không bị lệch so với phương của tia chiếu đi vào. Hãy xác định góc hợp bởi giữa các cặp gương với nhau
Câu 2: Hai người M và N đứng trước một gương phẳng như hình vẽ:
a. Bằng hình vẽ 209 hãy xác định vùng quan sát được ảnh của từng người. Từ đó cho biết 2 người có thấy nhau trong gương không?
b. Nếu hai người cùng tiến đến gần gương (với vận tốc như nhau) theo phương vuông góc thì họ có nhìn thấy nhau trong gương không?
Câu 3: IV.4. Một vũng nước nhỏ cách chân cột điện 6m. Một học sinh đứng cách chân cột điện 8m nhìn thấy ảnh của bóng đèn treo trên đỉnh cột điện. Biết mắt học sinh cách mặt đất 1,5m. Tính chiều cao của cột điện.
Câu 4: IV.1. Một điểm sáng S cách tường một khoảng ST = d. Tại vị trí M trên ST cách S một khoảng SM =d người ta đặt một tấm bìa hình tròn vuông góc với ST có bán kính là R và có tâm trùng với M.
a. Tìm bán kính vùng tối trên tường.
b. Cần di chuyển tấm bìa theo phương vuông góc với màn một đoạn bao nhiêu? Theo chiều nào để bán kính vùng tối giảm đi một nửa. Tìm tốc độ thay đổi của bán kính vùng tối biết tấm bìa di chuyển đều với vận tốc v.
c. Vị trí tấm bìa như ở câu b, thay điểm sáng S bằng một nguồn sáng hình cầu có bán kính r
( Tìm diện tích vùng tối trên tường.
( Tìm diện tích của vùng nửa tối trên tường.
Câu 5: IV.2. Một đĩa tròn tâm O1, bán kính R1 = 20cm, phát sáng được đặt song song với một màn ảnh và cách màn một khoảng D = 120cm. Một đĩa tròn khác, tâm O2, bán kính R2 = 12cm, chắn sáng, cũng được đặt song song với màn và đường nối O1O2 vuông góc với màn.
a. Tìm vị trí đặt O2 để vùng tối trên màn có đường kính R = 4cm. Khi đó bán kính R’ của đường giới hạn ngoài cùng của vùng nửa tối trên màn bằng bao nhiêu?
b. Từ vị trí O2 xác định ở câu a, cần di chuyển đĩa chắn sáng như thế nào để trên màn vừa vặn không còn vùng tối.
Câu 6: IV.3. Một người có chiều cao h, đứng ngay dưới bóng đèn treo ở độ cao H (H > h). Nếu người đó bước đi đều với vận tốc v. Hãy xác định chuyển động của bóng của đỉnh đầu in trên đất.
CÂU
NỘI DUNG
Câu 1
Vì sau khi phản xạ lần lượt trên các gương, tia phản xạ ló ra ngoài lỗ S trùng đúng với tia tới chiếu vào. Điều đó cho thấy trên từng mặt phản xạ có sự trùng nhau của tia tới và tia ló. Điều này chỉ xảy ra khi tia KR tới gương G3 theo hướng vuông góc với mặt gương.
Trên hình vẽ ta thấy :
Tại I : = (góc có cạnh tương ứng vuông góc)
Tại K:
Mặt khác =
Do KR(BC
(
Trong (ABC có
(
Câu 2
a. Từ hình vẽ 234, ta thấy:
Vùng quan sát được ảnh M’ của M giới hạn bởi mặt gương PQ và các tia giới hạn PC, QD. Vùng quan sát được ảnh N’ của N giới hạn bởi mặt gương PQ và các tia giới hạn PA, QB.
Vị trí của mỗi người đều không nằm trong vùng quan sát ảnh của người kia nên họ không thấy nhau trong gương
b. Nếu hai người cùng tiến đến gần gương
(với vận tốc như nhau) theo phương vuông góc thì
khoảng cách từ mỗi người đến gương không thay
đổi, từ hình vẽ ta luôn có vị trí của mỗi người đều
không nằm trong vùng quan sát ảnh của người kia
nên họ vẫn không thấy nhau trong gương.
Câu 3
ĐS: .
IV.4. Vì vũng nước nhỏ nên chiều rộng coi như không đáng kể. Hnìh 233.
(
 









Các ý kiến mới nhất