Bài tập sinh học tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Vũ Văn Dũng
Ngày gửi: 14h:44' 02-07-2010
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 430
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Vũ Văn Dũng
Ngày gửi: 14h:44' 02-07-2010
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 430
Số lượt thích:
0 người
Bài tập sinh học .
Bài 1:
Chiều dài của một gen là 3978 angtron. Thời gian phiên mã ra một phân tử hết 6 phút 30 giây. Thời gian phiên mã đối với mỗi loại nucleotit trên mạch mang mã gốc của gen đó theo thứ tự X-A-T-G tương ứng với tỉ lệ về thời gian phiên mã là 1:2:4:6. Tính:
1.Số liên kết hóa trị Nămối giữa các đơn phân của gen.
2.Số lượng ribonucleotit từng loại trên phân tử mARN là bao nhiêu.
3.Phân tử mARN có 6 riboxom cùng tham gia giải mã trược cách đều nhau về thời gian là 1,2s và về độ dài là 61,2 angtron. Xác định:
a) Vận tốc trượt của riboxom trên phân tử mARN
b)Khoảng cách về độ dài từ riboxom thứ nhất đến riboxom thứ sáu khi chúng còn đang trượt trên phân tử mARN.
c) Số axit amin do môi trường Nămội bào cung cấp cho quá trình giải mã.
Bài 2:
Tổng số gen mới được sinh ra trong quá trình tự sao liên tiếp từ gen B là 126. Tổng số nucleotit trong các gen mới được tạo ra hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường nội bào là 74400. Tổng số A trong gen mới được tạo ra từ đợt tự sao cuối cùng là 15360.
xác định số liên kết hóa trị có trong gen B.
Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nucleotit từng loại cho quá trình tự sao từ gen B nói trên.
Gen B sẽ tạo ra được một chuỗi gồm bao nhiêu nucleoxom? Cho biết đoạn gen nối giữa các nucleoxom với nhau dài 90 cặp nucleotit và số đoạn này kém số nucleoxom là 1.
Bài 3:
Gen B và đều tổng hợp từ 1 chuỗi polipeptit. Số phân tử nước được giải phóng ra khi hoàn tất quá trình tổng hợp 2 chuỗi polipeptit đó là 496. Số lượng tARN tham gia tổng hợp chuỗi chuỗi polipeptit B (của gen B) nhiều hơn chuỗi polipeptit D (của gen D) là 100.
Các loại ribonucleotit theo thứ tự A:U:G:X ở bản mã sao của gen B tương ứng với tỉ lệ 1:2:3:4, của gen D tương ứng với tỉ lệ 3:3:2:2.
tính khối lượng phân tử của mỗi gen.
Xác định số nucleotit từng loại ở mỗi mạch đơn của mỗi gen.
Gen B bị đột biến thành gen b. Đó là đột biến mất 1 cặp G-X. Gen D bị đột biến thêm 1 cặp A-T tạo thành gen d. Xác định số nucleotit từng loại ở toàn bộ các gen mới được tạo thành sau 3 đợt tự sao liên tiếp từ 2 cặp gen Bb và Dd.
Bài 4:
Ở một cơ thể của một loài gia súc, theo dõi sự phân chia của hai nhóm tế bào:
Nhóm 1: Gồm các tế bào sinh dưỡng.
Nhóm 2: Gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục.
Tổng số tế bào của hai nhóm là 16. cùng với sự giảm phân tạo tinh trùng của các tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 cùng nguyên phân một số đợi bằng nhau. Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 NST đơn cho sự phân chia của hai nhóm tế bào này.
Xác định bộ NST của loài.
b) Ở kì sau trong lần nguyên phân cuối cùng của nhóm tế bào sinh dưỡng nói trên, môi trường nội bào cung cấp tương đương bao nhiêu NST đơn.
Bài 1:
Chiều dài của một gen là 3978 angtron. Thời gian phiên mã ra một phân tử hết 6 phút 30 giây. Thời gian phiên mã đối với mỗi loại nucleotit trên mạch mang mã gốc của gen đó theo thứ tự X-A-T-G tương ứng với tỉ lệ về thời gian phiên mã là 1:2:4:6. Tính:
1.Số liên kết hóa trị Nămối giữa các đơn phân của gen.
2.Số lượng ribonucleotit từng loại trên phân tử mARN là bao nhiêu.
3.Phân tử mARN có 6 riboxom cùng tham gia giải mã trược cách đều nhau về thời gian là 1,2s và về độ dài là 61,2 angtron. Xác định:
a) Vận tốc trượt của riboxom trên phân tử mARN
b)Khoảng cách về độ dài từ riboxom thứ nhất đến riboxom thứ sáu khi chúng còn đang trượt trên phân tử mARN.
c) Số axit amin do môi trường Nămội bào cung cấp cho quá trình giải mã.
Bài 2:
Tổng số gen mới được sinh ra trong quá trình tự sao liên tiếp từ gen B là 126. Tổng số nucleotit trong các gen mới được tạo ra hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường nội bào là 74400. Tổng số A trong gen mới được tạo ra từ đợt tự sao cuối cùng là 15360.
xác định số liên kết hóa trị có trong gen B.
Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nucleotit từng loại cho quá trình tự sao từ gen B nói trên.
Gen B sẽ tạo ra được một chuỗi gồm bao nhiêu nucleoxom? Cho biết đoạn gen nối giữa các nucleoxom với nhau dài 90 cặp nucleotit và số đoạn này kém số nucleoxom là 1.
Bài 3:
Gen B và đều tổng hợp từ 1 chuỗi polipeptit. Số phân tử nước được giải phóng ra khi hoàn tất quá trình tổng hợp 2 chuỗi polipeptit đó là 496. Số lượng tARN tham gia tổng hợp chuỗi chuỗi polipeptit B (của gen B) nhiều hơn chuỗi polipeptit D (của gen D) là 100.
Các loại ribonucleotit theo thứ tự A:U:G:X ở bản mã sao của gen B tương ứng với tỉ lệ 1:2:3:4, của gen D tương ứng với tỉ lệ 3:3:2:2.
tính khối lượng phân tử của mỗi gen.
Xác định số nucleotit từng loại ở mỗi mạch đơn của mỗi gen.
Gen B bị đột biến thành gen b. Đó là đột biến mất 1 cặp G-X. Gen D bị đột biến thêm 1 cặp A-T tạo thành gen d. Xác định số nucleotit từng loại ở toàn bộ các gen mới được tạo thành sau 3 đợt tự sao liên tiếp từ 2 cặp gen Bb và Dd.
Bài 4:
Ở một cơ thể của một loài gia súc, theo dõi sự phân chia của hai nhóm tế bào:
Nhóm 1: Gồm các tế bào sinh dưỡng.
Nhóm 2: Gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục.
Tổng số tế bào của hai nhóm là 16. cùng với sự giảm phân tạo tinh trùng của các tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 cùng nguyên phân một số đợi bằng nhau. Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 NST đơn cho sự phân chia của hai nhóm tế bào này.
Xác định bộ NST của loài.
b) Ở kì sau trong lần nguyên phân cuối cùng của nhóm tế bào sinh dưỡng nói trên, môi trường nội bào cung cấp tương đương bao nhiêu NST đơn.
 








Các ý kiến mới nhất