Bài tập tính độ PH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Nguyễn Quyết
Ngày gửi: 18h:37' 02-09-2011
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 1804
Nguồn:
Người gửi: Chu Nguyễn Quyết
Ngày gửi: 18h:37' 02-09-2011
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 1804
Số lượt thích:
0 người
Bài tập 1 :Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3 : 1. Để trung hoà 100 ml dung dịch A cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5 M.
a, Tính nồng độ mol của mỗi axit.
b, 200 ml dung dịch A trung hoà hết bao nhiêu ml dung dịch bazơ B chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1 M ?
c, Tính tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng giữa dung dịch A và B ?
Hướng dẫn
Đây là những phản ứng giữa 1 Bazơ và 2 Axit và 2 Bazơ và 2 Axit (có kèm theo theo tạo kết tủa). Vậy nên nếu giải phương pháp bình thường sẽ rất khó khăn trong việc lập phương trình để giải hệ. Nên ta sử dụng phương trình ion thu gọn.
a. Phương trình phản ứng trung hoà
H+ + OH- => H2O (1)
Gọi số mol H2SO4 trong 100 ml ddA là x => số mol HCl là 3x
nH = 2 x + 3 x = 5 x (mol)
nOH = 0,5 . 0,05 = 0,025 (mol)
nH = nOH hay 5 x = 0,025 => x = 0,005
CM (HCl) = 0,15 (M)
CM (H SO ) = 0,05 (M)
b. Gọi thể tích dung dịch B là V (lit).
Trong 200 ml ddA :
nH = 2. 5 x = 0,05 (mol)
Trong V (lit) ddB :
nOH = 0,2 . V + 2. 0,1. V = 0,4 V (mol)
nH = nOH hay 0,4 V = 0,05 => V = 0,125 (lit) hay 125 (ml)
c. Tính tổng khối lượng các muối.
tổng khối lượng các muối Các muối = tổng khối lượng cation + tổng khối lượng anion
= mNa + mBa + mCl + mSO
= 23.0,2.0,125 + 137.0,1.0,125 + 35,5.0,2.0,15 + 96.0,2.0,05 = 4,3125 (g)
Bài tập 2 :Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1 (M) và HNO3 2(M) tác dụng với 300 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8 (M) và KOH (chưa rõ nồng độ) thu được dung dịch C. Biết rằng để trung hoà 100 ml dung dịch C cần 60 ml dung dịch HCl 1 M, tính :
a, Nồng độ ban đầu của KOH trong dung dịch B.
b, Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn toàn bộ dung dịch C.
Hướng dẫn
Bình thường đối với bài này ta phải viết 4 phương trình giữa 2 axit với 2 bazơ. Nhưng nếu ta viết phương trình ở dạng ion ta chỉ phải viết 1 phương trình ion thu gọn của phản ứng trung hoà.
a. Phương trình phản ứng trung hoà :
H+ + OH => H2O
Trong 200 (ml) ddA :
nH = 0,2 . 1 + 0,2 . 2 = 0,6 (mol)
Trong 300 (ml) ddB :
nOH = 0,3 . 0,8 + 0,3 . a = 0,24 + 0,3.a (a : nồng độ mol của KOH).
Trong dung dịch C còn dư OH-
Trong 100 (ml) dd C : nOH = nH = 1. 0,06 = 0,06 (mol)
Trong 500 (ml) dd C : nOH = 0,06 . 5 = 0,3 (mol).
nOH = (0,24 + 0,3.a) – 0,6 = 0,3.a – 0,36 (mol)
Ta có : 0,3.a – 0,36 = 0,3 => a = 0,66/0,3 = 2,2 (M).
b. Khối lượng chất rắn khi cô cạn toàn bộ dd C.
Đối với bài này nếu giải với phương pháp bình thường sẽ gặp khó khăn, vì có thể tính được khối lượng các muối nhưng không tính được khối lượng bazơ vì ta không biết bazơ nào dư. Vậy bài này ta sẽ sử dụng phương trình ion, thay vì tính khối lượng các muối và bazơ ta đi tính khối lượng các ion tạo ra các chất đó.
Ta có : m Chất rắn = mNa + mK + mCl + mNO + mOH dư
mNa = 0,24. 23 = 5,52 (g)
mK = 0,3 . 2,2 . 39 = 25,74 (g)
mCl = 0,2 . 35,5 = 7,1 (g)
mNO = 0,4 . 62 = 24,8 (g)
nOH dư = 0
a, Tính nồng độ mol của mỗi axit.
b, 200 ml dung dịch A trung hoà hết bao nhiêu ml dung dịch bazơ B chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1 M ?
c, Tính tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng giữa dung dịch A và B ?
Hướng dẫn
Đây là những phản ứng giữa 1 Bazơ và 2 Axit và 2 Bazơ và 2 Axit (có kèm theo theo tạo kết tủa). Vậy nên nếu giải phương pháp bình thường sẽ rất khó khăn trong việc lập phương trình để giải hệ. Nên ta sử dụng phương trình ion thu gọn.
a. Phương trình phản ứng trung hoà
H+ + OH- => H2O (1)
Gọi số mol H2SO4 trong 100 ml ddA là x => số mol HCl là 3x
nH = 2 x + 3 x = 5 x (mol)
nOH = 0,5 . 0,05 = 0,025 (mol)
nH = nOH hay 5 x = 0,025 => x = 0,005
CM (HCl) = 0,15 (M)
CM (H SO ) = 0,05 (M)
b. Gọi thể tích dung dịch B là V (lit).
Trong 200 ml ddA :
nH = 2. 5 x = 0,05 (mol)
Trong V (lit) ddB :
nOH = 0,2 . V + 2. 0,1. V = 0,4 V (mol)
nH = nOH hay 0,4 V = 0,05 => V = 0,125 (lit) hay 125 (ml)
c. Tính tổng khối lượng các muối.
tổng khối lượng các muối Các muối = tổng khối lượng cation + tổng khối lượng anion
= mNa + mBa + mCl + mSO
= 23.0,2.0,125 + 137.0,1.0,125 + 35,5.0,2.0,15 + 96.0,2.0,05 = 4,3125 (g)
Bài tập 2 :Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1 (M) và HNO3 2(M) tác dụng với 300 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8 (M) và KOH (chưa rõ nồng độ) thu được dung dịch C. Biết rằng để trung hoà 100 ml dung dịch C cần 60 ml dung dịch HCl 1 M, tính :
a, Nồng độ ban đầu của KOH trong dung dịch B.
b, Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn toàn bộ dung dịch C.
Hướng dẫn
Bình thường đối với bài này ta phải viết 4 phương trình giữa 2 axit với 2 bazơ. Nhưng nếu ta viết phương trình ở dạng ion ta chỉ phải viết 1 phương trình ion thu gọn của phản ứng trung hoà.
a. Phương trình phản ứng trung hoà :
H+ + OH => H2O
Trong 200 (ml) ddA :
nH = 0,2 . 1 + 0,2 . 2 = 0,6 (mol)
Trong 300 (ml) ddB :
nOH = 0,3 . 0,8 + 0,3 . a = 0,24 + 0,3.a (a : nồng độ mol của KOH).
Trong dung dịch C còn dư OH-
Trong 100 (ml) dd C : nOH = nH = 1. 0,06 = 0,06 (mol)
Trong 500 (ml) dd C : nOH = 0,06 . 5 = 0,3 (mol).
nOH = (0,24 + 0,3.a) – 0,6 = 0,3.a – 0,36 (mol)
Ta có : 0,3.a – 0,36 = 0,3 => a = 0,66/0,3 = 2,2 (M).
b. Khối lượng chất rắn khi cô cạn toàn bộ dd C.
Đối với bài này nếu giải với phương pháp bình thường sẽ gặp khó khăn, vì có thể tính được khối lượng các muối nhưng không tính được khối lượng bazơ vì ta không biết bazơ nào dư. Vậy bài này ta sẽ sử dụng phương trình ion, thay vì tính khối lượng các muối và bazơ ta đi tính khối lượng các ion tạo ra các chất đó.
Ta có : m Chất rắn = mNa + mK + mCl + mNO + mOH dư
mNa = 0,24. 23 = 5,52 (g)
mK = 0,3 . 2,2 . 39 = 25,74 (g)
mCl = 0,2 . 35,5 = 7,1 (g)
mNO = 0,4 . 62 = 24,8 (g)
nOH dư = 0
 









Các ý kiến mới nhất