Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

bai tap trac nghiem

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Tâm Hội
Ngày gửi: 18h:21' 13-11-2015
Dung lượng: 821.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ DẦU KHÍ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÔ CƠ








GIÁO TRÌNH BÀI TẬP
HÓA ĐẠI CƯƠNG











9 - 2004
Các kí hiệu và thuật ngữ trong giáo trình bài tập này tuân theo giáo trình hóa đại cương xuất bản năm 2002 cuả giáo sư Nguyễn Đình Soa

PHẦN 1 : CẤU TẠO CHẤT
A. BÀI TẬP TOÁN
Bài 1.1: Có bao nhiêu ocbitan nguyên tử trong phân lớp lượng tử l = 2 của lớp M? Gọi tên và vẽ các ocbitan nguyên tử đó.
Bài 1.2: Hãy viết các số lượng tử l, ml và tính số electron có thể có trên lớp N trong nguyên tử.
Bài 1.3: Dựa vào trật tự phân bố các mức năng lượng cho biết cấu tạo lớp vỏ electron nguyên tử của các nguyên tố : S (Z = 16), Ti ( Z = 22) và Nd ( Z = 60).
Bài 1.4: Viết cấu hình electron và vẽ các ocbitan nguyên tử lớp ngoài cùng của: Si ( Z =14, chu kì III, phân nhóm IVA), Fe ( Z = 26, chu kì IV, phân nhóm VIIIB), Ag ( Z = 47, chu kì V, phân nhóm IB) và At ( Z = 85, chu kì VI, phân nhóm VIIA).
Bài 1.5: Xác định vị trí ( ô, chu kì, phân nhóm), họ và tên nguyên tố, các mức oxy hóa dương cao nhất và âm thấp nhất của những nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử như sau: - 1s22s22p63s23p63d54s2 - 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p3 - 1s22s22p63s23p63d104s24p64d104f145s25p65d106s1
Bài 1.6: Viết cấu hình electron của các ion Ag+, Ti2+, Ti4+, Mn2+, Fe2+, Se2- và Br-. Những nguyên tử và ion nào có cấu hình giống ion Br-?
Bài 1.7: Tính hóa trị và số oxy hóa của các nguyên tố trong những hợp chất sau: H2O, H2O2, HClO4, Hg2Cl2, CBr4, Al4C3, CaH2, H2S và Na2S2O3.
Bài 1.8: Phân tích sự tạo thành liên kết (kiểu, bậc), cấu hình không gian (dạng hình học, góc hóa trị) của các phân tử sau đây bằng phương pháp liên kết hóa trị (LH) : F2, HBr, H2Te ( HTeH = 900), NF3 ( FNF = 1020 ), CCl4 ( ClCCl = 10905), CS2 ( SCS = 1800), NO2 ( ONO = 1320 ; bậc liên kết = 1,5), NO2- ( ONO = 1150; bậc liên kết = 1,5).
Bài 1.9: Phân tích sự tạo thành phân tử N2 và CO bằng các phương pháp liên kết cộng hóa trị (LH) và ocbitan phân tử (OP). Từ đó so sánh các đặc trưng liên kết và lí hóa tính của N2 và CO.
Bài 1.10: So sánh độ dài, độ bền, bậc liên kết O – O trong dãy O22- - O2- - O2 - O2+. Nhận xét về từ tính, độ bền, tính oxy hóa của chúng.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
CHƯƠNG 2 : CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2.1 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
2.1 Trong các phát biểu cho sau đây, các phát biểu đúng là:
1) Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Z và có số khối A khác nhau được gọi là các đồng vị.
2) Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của một nguyên tố có số nơtron khác nhau.
3) Nguyên tử lượng của một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn là trung bình cộng của nguyên tử lượng của các đồng vị theo tỷ lệ tồn tại trong tự nhiên.
4) Trừ đồng vị có nhiều nhất của một nguyên tố X, các đồng vị khác đều là những đồng vị phóng xạ.
a) 1
b) 1,2
c) 1,4
d) 1,2,3

2.2 Khối lượng nguyên tử của đồng vị 2H gồm:
a) Khối lượng của 1 proton + 1 nơtron b) khối lượng của electron
c) khối lượng của electron + 1 nơtron d) khối lượng của 1 proton
2.3 Chọn phát biểu đúng về tính chất của các đồng vị của cùng 1 nguyên tố:
a) Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì giống nhau về tất cả các tính chất lí, hóa học.
b) Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, có số khối như nhau được gọi là các đồng vị.
c) Các đồng vị có cùng số proton và cùng số nơtron.
d) Đồng vị chiếm cùng một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
 
Gửi ý kiến