Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Bài tập trọng tâm theo từng unit mới nhất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: xedapdienad1993@gmail.com
Người gửi: nguyễn phương linh
Ngày gửi: 10h:23' 02-01-2019
Dung lượng: 965.0 KB
Số lượt tải: 2494
Số lượt thích: 0 người
Unit 6. GLOBAL WARMING
PART I. LANGUAGE FOCUS
1. Vocabulary
emission (n): khí thải
fertilizer (n): phân bón
deforestation (n): sự phá rừng
man-made (adj): do con người
irresponsible (adj): vô trách nhiệm
suffer (v): chịu đựng
infectious (adj): lây nhiễm
ecological (adj): thuộc về sinh thái
come up with (phr-v): nghĩ ra
go through (phr-v): thảo luận chi tiết
work out (phr-v): tìm ra
severe (adj): khốc liệt
upset (v): phá vỡ
environmentalist (n): nhà môi trường học
alternative (adj): thay thế
identify (v): xác định
suspect (v): nghi ngờ
extinction (n): sự tuyệt chủng
numerous (adj): nhiều
catastrophic (adj): thảm khốc
release (v): thải ra, làm giảm
demand (n): nhu cầu
disrupt (v): gây cản trở
capture (v): hút
absorb (v): hút, hấp thụ
drought (n): hạn hán
flood (n): lũ lụt
injure (v): làm tổn thương
famine (n): nạn đói
delay (v): trì hoãn
disappearance (n): sự biến mất
diversity (n): sự đa dạng
ecosystem (n): hệ sinh thái
light bulb (n): bóng đèn
significantly (adv): một cách hiệu quả, mạnh mẽ
lawmaker (n): người lập pháp
ban (v): cấm
2. Grammar: Perfect participles and perfect gerunds
2.1. Perfect participles (Phân từ hoàn thành)
2.1.1. Form: having + V-3/(e)d
e.g. Having met his parents, he left home.
(Sau khi gặp bố mẹ mình, anh ấy rời khỏi nhà.)
He gave up smoking after having seen the death of a smoker.
(Cậu ta đã bỏ hút thuốc sau khi thấy cái chết của một người nghiện hút thuốc.)
Having drunk too much alcohol, he is vomiting now.
(Vì đã uống quá nhiều rượu nên giờ ông ta đang nôn mửa.)
* Note: Nếu phân từ hoàn thành đứng đầu cậu ta phải dùng dấu phẩy (,) giữa hai mệnh đề.
e.g. Having met his parents, he left home.
(Sau khi gặp bố mẹ mình, anh ấy rời khỏi nhà)
2.1.2. Use:
* Chúng ta dùng phân từ hoàn thành trong một mệnh đề để diễn tả nó xảy ra trước động từ của mệnh đề còn lại.
e.g. Having registered, Anna entered the conference room.
= After Anna had registered, she entered the conference room.
(Sau khi đã đăng ký Anna đi vào phòng hội nghị.)
* Chúng ta dùng phân từ hoàn thành trong một mệnh đề để diễn tả lý do cho động từ của mệnh đề còn lại (mệnh đề chính).
e.g. Having worked on his computer for a long time, Peter feels dizzy now.
= Because Peter has worked on his computer for a long time, he feels dizzy now.
(Giờ Peter thấy chóng mặt là do cậu ấy đã làm việc trên máy tính quá lâu.)
* Note: chúng ta chỉ dùng phân từ hoàn thành khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
2.2. Perfect Gerunds (Danh động từ hoàn thành)
2.2.1. Form: having + V-3/(e)d
Danh động từ hoàn thành được dùng theo 2 cấu trúc sau:
* Verb + (object) + preposition + perfect gerund
e.g. He apologized for having broken his watch.
(Cậu bé xin lỗi vì đã làm vỡ mất chiếc đồng hồ.).
They praised the old lady for having caught the thief.
(Họ ca ngợi bà cụ vì đã tóm được tên trộm.)
Một số động từ dùng với cấu trúc trên: apologize for, accuse ... of, blame ... for, congratulate ... on, criticize ... for, punish ... for, thank ... for, suspect ... of
* Verb + perfect gerund
e.g. The little girl admitted having eaten all the cakes.
(Cô bé thừa nhận là đã ăn hết số bánh đó.)
Một số động từ dùng với cấu trúc trên: deny, admit, forget, mention, remember, recall, regret
* Note: để tạo thành thể phủ định ta thêm not vào trước danh động từ hoàn thành.
e.g. Hana was punished for not having done her homework.
(Hana bị phạt vì chưa làm bài tập.)
2.2.2. Use: Danh động từ hoàn thành là hình thức thay thế cho danh động từ khi chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ xảy ra trước động từ chính đứng trước nó.
e.g. Peter
 
Gửi ý kiến