Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài tập tự luận chương oxi - lưu huỳnh

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Thưởng
Ngày gửi: 06h:35' 02-03-2019
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 822
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

A. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
DẠNG I: SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 1: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
1. KMnO4 
2. KClO3 
3. Ag + O3 →
4. H2S + O2 
5. SO2 + H2S →
6. SO2 + Br2 + H2O →
7. SO2 + KMnO4 + H2O →
8. Na2SO3 + H2SO4 →
9. H2SO4 + KBr →
10. S + H2SO4 đặc 
11. C + H2SO4 →
12. Fe + H2SO4 loãng →
13. Cu + H2SO4 đặc →
14. Na2SO3 + KMnO4 + H2SO4 →
Bài 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:
1. KMnO4 → O2 → SO2 → S ( FeS ( H2S → SO2 ( SO3 ( H2SO4 ( CuSO4 ( Cu(OH)2 ( CuO
2. FeS2 → SO2 → H2SO3 → K2SO3 → SO2 → S → H2S ( FeS ( Fe2(SO4)3 ( FeCl3
3. FeS2 ( SO2 ( HBr ( NaBr ( Br2 ( I2
(
SO3( H2SO4 ( KHSO4 ( K2SO4 ( KCl( KNO3
DẠNG II : NHẬN BIẾT, GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG
Bài 1: Phân biệt các khí mất nhãn sau:
O2, SO2, Cl2, CO2.
O2 ; N2 ; SO2 ; CO2 ; H2S.
Bài 2: Phân biệt các lọ mất nhãn sau:
Dung dịch : H2SO4, HCl, NaCl, Na2SO4.
Dung dịch : Na2SO4 ; CaCl2 ; Na2SO3 ; H2SO4 ; NaOH.
Dung dịch : NaCl, NaNO3, Na2CO3, Na2SO4.
Bài 3: Loại tạp chất.
a) Một dung dịch chứa 2 chất tan : NaCl và Na2SO4. Làm thế nào tách thành dung dịch chỉ chứa NaCl.
b) Muối NaCl có lẫn tạp chất Na2CO3. Làm thế nào để có NaCl tinh khiết.
Bài 4: Giải thích hiện tượng.
a) Vì sao bạc bị đen xám khi tiếp xúc với ozon ?
b) Tại sao khi pha loãng H2SO4, ta phải cho từ từ H2SO4 đặc vào nước mà không làm ngược lại?
c) Tại sao khi cho H2SO4 đặc vào đường mía thì nó bị chảy rữa thành than?
DẠNG III: NUNG KIM LOẠI VỚI LƯU HUỲNH
Bài 1: Nung 5,6 gam Fe với 4,8 gam S (trong bình kín không có oxi) đến phản ứng hoàn toàn. Hòa tan sản phẩm sau khi nung bằng dung dịch HCl dư, thu được chất rắn Z và khí Y.
a. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra và xác định các chất sau khi nung.
b. Tính thể tích khí Y sinh ra (đktc).
c. Tính khối lượng chất rắn Z.
Bài 2: Nung 6,5 gam Zn với 1,6 gam S (trong bình kín không có oxi) đến phản ứng hoàn toàn. Hòa tan sản phẩm sau khi nung bằng 100 gam dung dịch HCl, thu được dung dịch A và khí B.
a. Viết phương trình phản ứng và gọi tên các chất trong B.
b. Tính nồng độ % dung dịch HCl cần dùng.
c. Tính % (V) các khí trong B.
d. Tính tỉ khối hơi của B đối với hiđro.
Bài 3: Nung đến phản ứng hoàn toàn 5,6 gam Fe với 1,6 gam S (trong bình kín không có oxi) thu được hỗn hợp X. Cho X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl, thu được khí A và dung dịch B.
a. Tính % (V) các khí trong A.
b. Dung dịch B phản ứng đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M.
- Tính nồng độ dung dịch sau phản ứng.
- Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng.
Bài 4: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,464 lít hỗn hợp khí (đktc). Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 dư, thu được 23,9g kết tủa màu đen.
a. Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra.
b. Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Thể tích mỗi khí là bao nhiêu (đktc)?
c. Tính khối lượng của Fe và FeS trong hỗn hợp đầu?
d. Tính % khối lượng của mỗi chất rắn trong hỗn hợp ban đầu?
DẠNG IV: BÀI TẬP SO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
Câu 1: Hấp thụ 36,422 lít khí SO2 (đo ở đktc) vào 2,583 lít dung dịch NaOH 2,28 M. Hãy xác định muối sinh ra và khối lượng muối sinh ra ?
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 g lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ba(OH)
 
Gửi ý kiến