Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

BÀI TẬP UNIT 2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tienganh123.com
Người gửi: Hồ Thị Thùy Nhiên
Ngày gửi: 19h:19' 24-09-2017
Dung lượng: 44.7 KB
Số lượt tải: 4316
Số lượt thích: 2 người (Phạm Hà, Nguyễn Thị Ngọc Bích)
Mrs. Nhien.E11.TD. UNIT 2. RELATIONSHIPS

GRAMMAR
A. PHẦN I. LINKING VERBS
MỘT SỐ LINKING VERBS/ STATES VERBS QUEN THUỘC TRONG TIẾNG ANH
Khi bất chợt nhìn thấy một cô gái rất xinh đẹp, chúng ta sẽ dùng câu nói gì để khen cô ấy nhỉ? Chắc hẳn vài bạn sẽ có ngay câu trả lời là “She is so beautiful.” Good! Đó là một câu trả lời rất đúng nhưng nghe có vẻ hơi nhàm chán đúng không nào, vậy sao ta không thay đổi chút xíu bằng cách nói “She looks so beautiful”. Vậy từ ‘look’ trong câu vừa rồi có phải là động từ ‘nhìn’ không nào, câu trả lời là chưa chính xác mà phải là ‘trông có vẻ’ nhé, và đó chính là một linking verb với chức năng cũng giống động từ ‘to be’ và thường được theo sau bởi nouns/ pronouns/ adjectives. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem tiếng Anh có những linking verb nào nhé.
***LƯU Ý
1. LINKING VERB + nouns/ pronouns/ adjectives
2. KHÔNG CHIA THI TIẾP DIỄN ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ LIÊN KẾT LINKING VERBS/ STATES VERBS
- be (am/is/are/was/were):
- seem (dường như):
- appear (hóa ra, xem ra):
- come/become (trở nên, trở thành):

- grow (trở nên):
- look (trông có vẻ):
- smell ( có mùi)
-sound ( nghe có vẻ):
- taste (có vị):
- feel (cảm thấy):
- remain (vẫn):
- stay (vẫn):

- prove (tỏ ra):
I am hungry./ She is a model. She seems nervous.  She didn`t appear at all surprised at the news. My dream finally came true./ He’s become a new star after the contest. She grows prettier every day.  The pie looked delicious.  The flower smelled sweet.  The idea sounds interesting. The pie tasted delicious.  I felt so wonderful.
He remains the kind man he always was.  The room stayed cool two hours after the air conditioner was turned off. The test proved too difficult for most students in the class. 

By Mr. Huy Thạch

***LƯU Ý
Một số động từ có cả 2 nghĩa: Action verbs và Linking verbs (cái này quan trọng nhé)
 Các động từ sau sẽ có 2 nghĩa, ở cả dạng action verbs và state verbs. Với ý nghĩa là action verb thì động từ đó có thể được dùng ở dạng tiếp diễn. Tùy từng trường hợp cụ thể chúng ta sẽ sử dụng ý nghĩa của nó khác nhau. Một số trường hợp như vậy được list dưới dây (dòng đầu tiên là mang nghĩa State verb, dòng thứ 2 là Action verb)
have
có, sở hữu cái gì đó (state verb): Mr. VAC has a car ( Anh VAC có một chiếc xe hơi (đồ chơi))
dùng, làm (thường đi kèm các cụm – action verb): I am having dinner with my old friend (tôi đang dùng bữa tối với bạn cũ của tôi)
think
nghĩ rằng, cho rằng: I think that Quyet Lexus is the most handsome boy (Tôi cho rằng là Quyết Lê Sớt là bạn trai đẹp trai nhất)
nghĩ về cái gì đó, suy tính về chuyện gì đó: Mr. VAC is thinking about the plan for the next school year (Anh VAC đang “toan tính” cho năm học sau)
look
trông có vẻ như, đi theo sau là một tính từ (adj): Johly Luc looks cute (Trông Lực có vẻ cu-te phết)
nhìn ai đó hoặc ý nghĩa khác nhau khi đi với giới từ khác nhau, đi theo sau là một trạng từ (adv) để bổ nghĩa: She is looking at me angrily (Cô ta nhìn tôi đầy tức giận)

smell
có mùi, theo sau là adj: These socks smells awful ( Những chiếc tất này có mùi tởm quá đi mất)
ngửi cái gì đó, theo sau là adv: Sy is smelling his socks  (Sỹ đang………những chiếc tất của anh ấy)
taste
có vị, theo sau là adj                :    This fish tastes delicious (Món quá này ngon quá đi mất)
nếm cái gì đó, theo sau là adv:  He is tasting his wife’s eel soup (Anh ấy đang nếm món cháo lươn của vợ anh ấy)
weigh
có cân nặng là:       This baby weighs 7 kg (đứa trẻ này nặng 7 kg)
cân cái gì đó   :        The mother is weighing her baby (Người mẹ kia đang cân đứa trẻ :P)
measure
có độ dài là     :       This table measures 90 cm (cái bàn có độ dài là 90 cm)
đo kích cỡ, kích thước:  The man is measuring the window ( Người đàn ông đang đo cái cửa sổ)
B. PHẦN II. CLEFT
 
Gửi ý kiến