Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài tập về axit sunfuric

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TL tham khảo
Người gửi: Nguyễn Hà Quyên
Ngày gửi: 21h:47' 11-01-2013
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 3871
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Nhật Hoàng)
ÔN TẬP CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH

I. Bài tập tự luận
Bài 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:(Mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng).
a. FeS ----> SO2 ----> SO3 ----> H2SO4 ----> SO2 ----> S ----> FeS ----> H2S ----> SO2.
b. S  SO2  SO3  H2SO4  CuSO4  BaSO4

 FeS  H2S  Na2S  PbS
c. KClO3  O2  Na2O  NaOH  NaCl  Cl2  FeCl3
 MgO  MgSO4  Mg(OH)2  MgO
d. SSO2SO3H2SO4CuSO4Cu(OH)2CuOCu
FeSH2SPbS(

Bài 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. Mg + H2SO4 -----> MgSO4 + H2S + H2O
b. Al + H2SO4 -----> Al2(SO4)3 + S + H2O
c. FeO + H2SO4 -----> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
d. Fe3O4 + H2SO4 -----> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Bài 3. Tính khối lượng muối và thể tích khí sunfurơ (đktc) thu được khi cho H2SO4 đặc, nóng tác dụng với: a. 25,6 gam Cu b. 8,1 gam Al c. 4,8 gam Mg d. 18,0 gam FeO
Bài 4. Cho H2SO4 đặc, nóng tác dụng vừa đủ với 36,0 gam than. Tính thể tích khí thu được ở đktc?
Bài 5. Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, thu được 17,92 lít khí (đktc).
a. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra.
b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính thể tích dung dịch H2SO4 1,5M đã tham gia các phản ứng.
Bài 6. Để hòa tan hoàn toàn 1,2 gam một kim loại hóa trị (II) phải dùng 250 ml dung dịch H2SO4 loãng chưa rõ nồng độ, thu được 1,12 lít khí (đktc) sau phản ứng.
a. Tìm kim loại hóa trị II trên.
b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch axít H2SO4 đã phản ứng ?
Bài 7. Nung 11,2 g Fe với 3,2 g bột S ở nhiệt độ cao.
a. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được những chất nào? Khối lượng bao nhiêu?
b. Cho hỗn hợp thu được tác dụng với axit H2SO4 loãng. Viết ptpư xảy ra và tính thể tích khí thoát ra ở đktc.
Bài 8. Cho 10,4 g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng vừa hết với 300 g dung dịch H2SO4 9,8%
a. Tính thể tích và khối lượng chất khí thoát ra ở đktc.
b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
c. Tính nồng độ phần trăm của các chất sau phản ứng.
Bài 9. Cho 10,4 g hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thấy giải phóng 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch A.
a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Cho dung dịch A tác dụng với dụng NaOH dư được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B, nung trong không khí tới khối lượng không đổi được chất rắn C. Tính khối lượng chất rắn C.
Bài 10. Có một hỗn hợp gồm 2 kim loại Al và Mg
a. Cho 1,5 g hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,68 lít khí và một dung dịch A. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b. Cho vào dung dịch A một lượng dung dịch NaOH dư. Viết ptpư, tính khối lượng kết tủa tạo thành.
Bài 11. Viết 2 ptpư cho mỗi trường hợp sau để chứng tỏ :
là oxit axit , thể hiện tính khử, Cl2 thể hiện tính oxi hoá.
Bài 12. Cho 20,8 g hỗn hợp Cu, CuO tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được 4,48 lít khí (đktc).
a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 80% đã dùng và khối lượng muối sinh ra
Bài 13. Cho 45 g hỗn hợp Zn và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 98% nóng thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc).
a. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 98% đã dùng.
c. Dẫn khí thu được ở trên vào 500 ml dung
No_avatarf

cho em xin đáp án với ạ

 
Gửi ý kiến