Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Bài toán thực tế khủng lớp 9 (hay, dài và khó)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khánh Ninh
Ngày gửi: 15h:35' 07-07-2022
Dung lượng: 94.4 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
Bài toán thực tế khủng lớp 9 (hay, dài và khó)
------------------------------------------------------------------------------------

Đề bài
Chỉ số (BMI: Body mass index) dùng để xác định một cách tổng quát thể trạng thể chất ở 1 người thông qua cân nặng và chiều cao. Công thức tính BMI là: BMI = . Trong đó W là cân nặng (kg) và H là chiều cao (m), BMI (kg/m2).
Sau khi có chỉ số BMI thì ta tra bảng như sau:
Chỉ số BMI
Phân loại
BMI < 18,5
Gầy, suy dinh dưỡng
18,5 BMI < 25
Bình thường
25 BMI < 30
Thừa cân, hơi bị béo phì
30 BMI < 35
Béo phì độ (I)
35 BMI < 40
Béo phì độ (II)
BMI 40
Béo phì độ (III)
Ngoài ra, mọi người vẫn luôn thắc mắc cân nặng và chiều cao ở 1 người như thế nào là lý tưởng. Nhà khoa học Lorentz đã đưa ra công thức như sau: m = H – 100 –
Trong đó m là cân nặng (kg) lý tưởng, H là chiều cao (cm) lý tưởng, k = 2 đối với nữ và
k = 4 đối với nam. Ngoài ra ta có thể dùng tỉ lệ phần trăm để ước lượng liệu 1 người có đạt mức độ cân nặng lý tưởng như công thức trên.
Ví dụ: 1 người nam có chiều cao thực tế là 180cm. Cân nặng lý tưởng của người đó là
: 180 – 100 – = 72,5kg. Có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: cân nặng thực tế của người đó là: 60kg. Do 60 < 72,5 nên cân nặng của người đó đạt tỉ lệ cân nặng lý tưởng là: = 82,76%
Trường hợp 2: cân nặng thực tế của người đó là: 80kg. Do 80 > 72,5 nên cân nặng của người đó không đạt so vơi cân nặng lý tưởng là: 80 – 72,5 = 7,5kg. Tỉ lệ người đó không đạt cân nặng lý tưởng là: = 10,34%
Vậy tỉ lệ phầm trăm người đó đạt theo cân nặng lí tưởng là: 100 – 10, 34 = 89,66%
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào (BMI) thì vẫn chưa đủ vì vẫn còn mang tính chung chung. Người ta còn căn cứ chỉ số (BFP: Body Fat Percentage) để biết được tỉ lệ khối lượng mỡ của cơ thể, để dự báo thể trạng một cách chính xác hơn. Kí hiệu đơn vị của BFP là %.
Ví dụ: 1 người nặng 60kg có tỉ lệ mỡ BFP = 18% nghĩa là khối lượng mỡ trong cơ thể người đó là: 60.18% = 10,8 kg.
+ Công thức tính tỉ lệ mỡ ở trong cơ thể 1 người từ dưới 16 tuổi là:
BFP = 1,51BMI – 0,7A + 2 – 0,2k
Trong đó A (A < 16) là độ tuổi, k = 3 đối với nữ giới và k = 21 đối với nam giới.
+ Công thức tính tỉ lệ mỡ ở trong cơ thể 1 người từ 16 tuổi đến 25 tuổi là:
BFP = aBMI + bA – 5,4k
Trong đó A (16 A 25) là độ tuổi, k = 1 đối với nữ giới và k = 3 đối với nam giới.
+ Công thức tính tỉ lệ mỡ ở trong cơ thể 1 người trên 25 tuổi là:
BFP = 1,39BMI + 0,16A – 20 + k
Trong đó A (A > 25) là độ tuổi, k = 11 đối với nữ giới và k = 0,66 đối với nam giới.
Sau khi có giá trị BFP thì ta tra bảng về thể chất cơ thể ở 1 người như sau:
Nam
Nữ
Kết quả
0% BFP 2%
0% BFP 10%
Suy dinh dưỡng
2% < BFP 6%
10% < BFP 14%
Quá ít mỡ
6% < BFP 14%
14% < BFP 21%
Ít mỡ, vận động viên
14% < BFP 18%
21% < BFP 25%
Người mẫu fitness
18% < BFP 26%
25% < BFP 32%
Bình thường
BFP > 26%
BFP > 32%
Béo phì
Để đo các chỉ số ở 1 người, người ta còn thông qua việc tính toán chỉ số vòng eo của cơ thể
Ngoài ra công thức tính khối lượng mỡ cơ thể ở 1 người còn được tính như sau:
M = 2,2.(4,15t – 0,082m – 100 + k).
Trong đó M là khối lượng mỡ của cơ thể (kg), t là số đo vòng eo (vòng 2) cùa cơ thể (inch), m là cân nặng của cơ thể (pound), k = 1,58 đối với nam và k = 23,24 đối với nữ.
Biết 1 kg = 2,2 pound và 1 inch = 2,54cm. Số đo vòng eo đo bằng cách dùng dây đo chiều dài quấn kín 1 vòng quanh eo của 1 người. Giả sử 1 vòng dây quấn quanh ở 1 người có dạng là vòng tròn. Cho công thức tính chu vi của đường tròn là 2r, trong đó r là bán kính của đường tròn, lấy = 3,14. Giả sử như ở 1 người: khối lượng mỡ cơ thể tính theo tỉ lệ mỡ bằng với khối lượng mỡ tính theo chỉ số vòng eo.
Khi nghiên cứu về lượng mỡ của cơ thể thì người ta chú ý đến mỡ nội tạng. Vùng mỡ này phân bố quanh phần bụng ở 1 người. Các nhà nghiên cứu đã tính được khối lượng ở vùng bụng bằng với 10% khối lượng mỡ của cơ thể người đó
3 chỉ số (BMI), (BFP), (WHtR) có thể được xem là 3 chỉ số quan trọng trong việc xem xét thể trạng sức khỏe tương đối toàn diện ở 1 người.
Ngoài chỉ số (BMI) và (BFP) thì gần đây người ta đã nghiên cứu đến chỉ số (WHtR: Waist to height ratio) để dự đoán nguy cơ phát triển các bệnh lý liên quan đến béo phì như tim mạch, huyết áp và được cho tốt hơn chỉ số (BMI). Công thức tính chỉ số (WHtR) rất đơn giản là:
WHtR = . Trong đó t (cm) là số đo vòng eo của người đó, H (cm) là chiều cao của người đó
Sau khi có chỉ số WHtR thì ta tra bảng như sau:
Chỉ số WHtR
Thể trạng
Nguy cơ phát triển bệnh liên quan đến béo phì
WHtR < 0,35
Suy dinh dưỡng
Rất ít
0,35 WHtR < 0,5
Bình thường, khỏe mạnh
Ít
0,5 WHtR < 0,6
Thừa cân
Trung bình, khá
0,6 WHtR < 0,8
Béo phì
Cao
WHtR 0,8
Béo phì mức độ nặng
Rất cao
Có 1 chỉ số tương tự như chỉ số (BMI) là chỉ số (FFMI: Fat free mass index) dùng để do lường khối lượng cơ bắp ở 1 người. Chỉ số này phù hợp để đánh giá thể trạng của các vận động viên thể thao như gym…Công thức tính chỉ số FFMI là: FFMI =
Trong đó FFMI là chỉ số đo lường khối lượng cơ bắp (kg/m2), LBM (Lean body mass) là khối lượng (kg) nạc ở 1 người, H là chiều cao (m) của người đó. Khối lượng nạc được hiểu là khối lượng ở 1 người mà không chứa phần mỡ. Khối lượng của 1 người bao gồm khối lượng mỡ cơ thể cộng với khối lượng nạc cơ thể. Chỉ số FFMI được so sánh như sau:
Nam
Nữ
Mô tả
17 FFMI < 18
14 FFMI < 15
Người gầy
18 FFMI < 20
15 FFMI < 16
Bình thường
20 FFMI < 21
16 FFMI < 18
Tập thể thao thường xuyện
21 FFMI < 23
18 FFMI < 20
Tập thể thao lâu năm
23 FFMI 25
20 FFMI 22
Vận động viên chuyên nghiệp
Chỉ số FFMI thông thường đo lường cho các người vận động thể thao dao động từ 17 đến 25 với nam và từ 14 đến 22 với nữ
Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến thể trạng ở mỗi người còn liên quan đến chế độ dinh dưỡng và năng lượng tiêu thụ thông qua các hoạt động làm việc, vui chơi, thể thao..
Chỉ số (TDEE: Total daily energy expenditure) cho biết được lượng calo cần thiết mà 1 người cần nạp vào cơ thể để cần thiết cho các hoạt động sống. Công thức tính chỉ số TDEE để biết được lượng calo cần thiết 1 người cần có trong 1 ngày là:
+ Đối với nam giới: TDEE = R.(66 + 13,7m + 5H – 6,8A)
+ Đối với nữ giới: TDEE = R.(655 + 9,6m + 1,8H – 4,7A)
Trong đó TDEE (calo) là lượng calo cơ thể cần có trong 1 ngày, m là cân nặng của người đó (kg), H là chiều cao của người đó (cm), A là độ tuổi người đó và R chính là hệ số phụ
thuộc vào nhu cầu tính chất công việc ở người đó.
+ R = 1,2 với người ít vận động như chỉ làm việc văn phòng
+ R = 1,4 với người tập luyện thể dục với từ 1 đến 2 ngày ở 1 tuần
+ R = 1,5 với người tập luyện thể dục với từ 3 đến 5 ngày ở 1 tuần
+ R = 1,7 với người siêng năng tập luyện thể dục với từ 6 đến 7 ngày ở 1 tuần
+ R = 1,9 với người vận động với cường độ mạnh như công nhân…
Biết rằng cứ giảm 3500 calo thì cơ thể giảm được 1kg, ngược lại nếu cơ thể nạp thêm 3500 calo thì cơ thể tăng thêm 1kg.
Nước chiếm một tỉ lệ vô cùng lớn và quan trọng đối với cơ thể ở mỗi người. Theo các nhà nghiên cứu thì trung bình tỉ lệ nước chiếm từ 50% đến 70% khối lượng cơ thể mổi người.
Ví dụ: 1 người có cân nặng là 70kg có tỉ lệ nước là 60% ở cơ thể vậy khối lượng nước ở cơ thể người đó là: 70.60% = 42kg
Chỉ số (TBW: Total body water) cho biết thể tích nước cần có ở mỗi người để nuôi dưỡng các tế bào và hỗ trợ các quá trình vận chuyển, trao đổi và bài tiết ở mỗi người). Công thức tính chỉ số TBW là:
Đối với nam giới: TBW = 2,45 – 0,09A + 0,11H + 0,34m
Đối với nữ giới: TBW = –2,1 + 0,11H + 0,25m
Trong đó (TBW) là thể tích nước (lít) cần có ở người đó, A là độ tuổi ở người đó, H(cm) là chiều cao của người đó, m là cân nặng (kg) của người đó
Để đơn giản cho thể tích 1 lít nước có cân nặng là 1kg
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu hỏi
1/ Chú Tư có giới tính là nam, vào năm chú 36 tuổi có tỉ lệ mỡ của cơ thể là 26% và có chiều cao là 170cm. Hỏi cân nặng của chú đạt tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với cân nặng lý tưởng?. Nếu chú đạt được chỉ số theo cân nặng lý tưởng (chiều cao và độ tuổi không đổi) thì chỉ số FFMI của chú tăng hay giảm bao nhiêu phầm trăm so với lúc đầu?. Cho chỉ số FFMI làm tròn lấy 2 chữ số thập phân ở tất cả các câu. Chỉ số BMI làm tròn lấy 2 chữ số thập phân ở cả tất cả của câu. Chỉ số WHtR làm tròn lấy 2 chữ số thập phân ở cả tất cả của câu.
Biết bán kính vòng eo theo đơn vị là cm làm tròn lấy 3 chữ số thập phân ở các câu 5, 6, 7, 8. Chiều cao đơn vị là m làm tròn lấy 2 chữ số thập phân ở tất cả các câu. Cho tính toán đến sự tăng giảm tỉ lệ phần trăm thì làm tròn lấy 2 chữ số thập phân (ngoại trừ tỉ lệ mỡ cơ thể)
2/ Bạn Ly có giới tính là nữ, vào năm 14 tuổi bạn cao 1,45m vả có tỉ lệ khối lượng mỡ của cơ thể là 18%, bạn lên kế hoạch nạp thêm calo vào cơ thể để đạt được tiêu chuẩn người mẫu fitness chỉ vào năm bạn 14 tuổi. Biết kế hoạch bạn thực hiện tuân theo chỉ số TDEE ở
mỗi ngày theo tỉ lệ mỡ cơ thể của người mẫu. Cho khối lượng để tính chỉ số TDEE chính là trung bình cộng khối lượng của bạn tại 2 tỉ lệ mỡ giới hạn của người mẫu. Biết bạn thuộc dạng người ít vận động và mỗi ngày bạn tốn 500 calo cho các hoạt động khác và chiều cao của bạn thay đổi không đáng kể. Hỏi bạn bạn cần bao nhiêu ngày để thực hiện được mong muốn của mình và bạn có đạt tiêu chuẩn là người phù hợp cho vóc dáng vận động viên thể
thao ở tỉ lệ mỡ cơ thể là 23%? Biết cân nặng theo đơn vị là kg thì làm tròn lấy 1 chữ số thập
phân ở các câu 2.
3/ Bạn Hùng có giới tính là nam, 20 tuổi, cao 1,68m, bán kính vòng 2 là 0,11053m và có
khối lượng mỡ là 8,74252kg. Bạn Mai có giới tính là nữ, 22 tuổi, cao 1,6m, bán kính vòng
2 là 0,08874m và có khối lượng mỡ là 11,548kg. Xác định các hệ số a và b và thể trạng sức
khỏe tổng quát của 2 bạn Mai và Hùng. Biết kết quả tính toán ở chiều dài 1 vòng eo theo
đơn vị là cm thì làm tròn lấy 2 chữ số thập phân ở các câu 3, 5, 6, 7, 8. Cân nặng ớ 1 người
theo đơn vị là kg thì làm tròn không lấy chữ số thập phân ở của câu 3, 4, 6, 8
4/ Bạn Vinh có giới tính là nam sinh vào năm 2001. Vào năm 2019 bạn có chiều cao là
1,65m và có khối lượng mỡ vùng bụng chiếm 1,6152% cân nặng của cơ thể. Vào năm 2020
chiều cao của bạn vẫn giữ nguyên như năm 2020 và khối lượng mỡ vùng bụng giảm
0,0731kg so với năm 2019. Hỏi ở năm 2020 tỉ lệ nước cần thiết của cơ thể bạn tăng hay
giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019?. Tỉ lệ nước trung bình của bạn ở 2 năm 2019
và 2020 có phù hợp với nhận định của chuyên gia ? Cho tính toán tỉ lệ phần trăm nước trong
cơ thể bạn Vinh làm tròn lấy 2 chữ số thập phân và các hệ số liên quan đến phương trình
bậc hai làm tròn lấy 2 chữ số thập phân ở câu 4, 8
5/ Bạn Lan tinh nghịch hỏi mẹ Lan như sau: 1 người sinh vào năm 1998. Biết vào năm
2013 người đó có cân nặng đạt 80% so với cân nặng lý tưởng và thể tích nước cần thiết
cho cơ thể là 24,82kg. Vào năm 2013 người đó cân nặng đạt 90% so với cân nặng lý tưởng
và thể tích nước cần thiết cho cơ thể là 27,785kg. Hỏi chỉ số WHtR của người đó vào năm
2017 chênh lệch bao nhiêu phần trăm với giá trị lớn nhất so với năm 2013?. Cho chiều cao
của người đó ở năm 2017 cao hơn chiều cao ở năm 2013. Mẹ Lan không biết cách giải,
em hãy giúp mẹ Lan trả lời câu hỏi của Lan. Cho tính toán cân nặng cơ thể đơn vị là kg
làm tròn lấy 1 chữ số ở câu 5
6/ Các nhà nghiên cứu cũng đưa ra công thức dự đoán chiều cao của con trẻ trong gia đình
liên hệ với chiều cao của cha mẹ ruột bởi công thức: H = 0,545M + 0,544N + 40 – k.
Trong đó H (cm) là chiều cao được dự đoán của trẻ em ở độ tuổi trưởng thành ở độ tuổi
25, M là chiều cao (cm) của trẻ thực tế tại thời điểm 3 tuổi. N là chiều cao (cm) trung bình
của ba mẹ ruột của trẻ (chiều cao của ba mẹ tại thời điểm ngưng phát triển), k = 2,31 với
trẻ em trai và k = 14,37 với trẻ em gái.
Gia đình bạn Tuấn có ba Tuấn lớn hơn mẹ Tuấn và Tuấn lần lượt là 2 tuổi và 27 tuổi. Vào
Năm 1999 ba của Tuấn ngưng phát triển chiều cao và có khối lượng mỡ và bán kính vòng
eo của cơ thể lần lượt là 12,386948kg và 0,11336m. Vào năm 1996 mẹ của Tuấn ngưng
Phát triển chiều cao và có khối lượng mỡ và bán kính vòng eo của cơ thể lần lượt là
15,558904kg và 0,09154m. Bạn Tuấn có giới tính là nam, sinh vào năm 1991. Trên thực tế
vào năm 1994 thì bạn có tỉ lệ khối lượng mỡ vùng bụng với cân nặng của cơ thể là
3,1638 % và có bán kính của vòng eo là 0,10097m. Vào năm 2015 bạn có chiều cao là
1,6m và cần tối thiểu 821177 calo cho cơ thể. Biểt Tuấn thuộc dạng người tập luyện thể
thao trong 2 ngày trong 1 tuần. Vào năm 2016 khối lượng mỡ vùng bụng và bán kính vòng
eo của cơ thể của bạn tăng lần lượt là 0,451554kg và 0,0036m so với năm 2015. Hãy so
sánh chiều cao của bạn Tuấn ở tuổi trưởng thành ở thực tế so với dự đoán và nguy cơ phát
triển đến các bệnh liên quan đến béo phì của ba mẹ Tuấn vào năm 2010. Cho biết vào năm
2010 tỉ lệ phần trăm nước ở ba Tuấn giảm 0,21% so với năm ba Tuấn ngưng phát triển
chiều cao và tỉ lệ phần trăm nước ở mẹ Tuấn tăng 11,83% so với năm mẹ Tuấn ngưng phát
triển chiều cao. Cho năm 2015 có 365 ngày
7/ Các số liệu về chiều cao, cân nặng của Tuấn của câu 4 vào năm 2016 chính là thời điểm
Tuấn bắt đầu cho lịch trình đi bộ. Vào buổi sáng bạn cũng đi tập thể dục ở công viên hình
chữ nhật có chiều rộng là 110m và chiều dài là 140m. Biết rằng bạn lập kế hoạch đi bộ hết
15 vòng công viên trong 1 giờ 30 phút. Cho lượng calo mà cơ thể đốt cháy trong 1 phút
khi đi bộ được tính bằng công thức C = . Trong đó C (lượng calo
mà cơ thể đốt cháy), m là cân nặng người đi bộ trước khi đi bộ (kg), v là vận tốc của người
đi bộ (km/h) và h là chiều cao người đi bộ (m). Giả sử lịch trình đi bộ của bạn ngày nào
cũng giống nhau. Trong 1 tuần bạn đi bộ vào ngày thứ hai, thứ tư, thứ bảy, chủ nhật. Do
ăn kiêng cho nên mỗi ngày bạn tốn 800 calo cho các hoạt động khác và nạp vào cơ thể
lượng calo (thông qua việc ăn uống với ngủ nghỉ) bằng với 20% lượng calo tối thiểu ở
công thức TDEE trong 1 ngày. Biết chỉ số cân nặng của bạn để tính chỉ số BMR dựa trên
cân nặng của bạn sau khi bạn tốn năng lượng đốt cháy calo ở tất cả hoạt động trong 1
ngày. Hỏi sau 2 tuần thì bán kính vòng eo cơ thể bạn giảm bao nhiêu cm so với lúc chưa
đi bộ?. Cho sự thay đổi chiều cao của bạn ở 2 tuần là không đáng kể) và buổi sáng thức
dậy bạn ưu tiên cho việc đi bộ trước sau đó mới cho các hoạt động khác. Cho các tính
toán chỉ riêng ở câu 5 về sự thay đổi khối lượng cơ thể theo đơn vị là kg làm tròn lấy 2
chữ số thập phân, các tính toán sự thay đổi lượng calo trong cơ thể bạn Tuấn cũng được
làm tròn lấy 2 chữ số thập phân
8/ Một nhóm sinh viên đã có 1 thử nghiệm nhỏ với 50 tình nguyên viên để khảo sát về
các chỉ số sức khỏe ở mỗi người. Các số liệu được họ nhập trên máy tính. Tuy nhiên, do
máy tính có xảy ra một số trục trặc dữ liệu của 3 trong 50 tình nguyện viên bị mất gần
hết !!!. Các dữ kiện về giới tính, cân nặng, độ tuổi ban đầu của 2 người đã bị xóa. Tuy
nhiên, họ vẫn còn lưu giữ một số thông tin ban đầu về 3 người (tên là Danh,Tịnh và Minh)
. Trong đó dữ liệu về 2 bạn Danh và Tịnh ban đầu vẫn còn mơ hồ như sau:
+ 2 người đều có chiều cao là 175cm, tỉ lệ nước cần thiết cho cơ thể là 62,43% và cùng có
độ tuổi nhỏ hơn 50
+ 1 người có chỉ số WHtR là 0,406 ; người còn lại có chỉ số WHtR là 0,31.
+ Người có chỉ số WHtR là 0,31 đã đủ tuổi lập gia đình. Đã đưa ra kế hoạch đạt tỉ lệ mỡ
cơ thể là 22% (độ tuổi và chiều cao không đổi) bằng cách mỗi ngày nạp vô cơ thể 800 calo
thì cần thời gian từ 44 đến 50 ngày so với tỉ lệ mỡ ban đầu. Biết độ tuổi lập gia đình phù
hợp theo luật pháp là từ 18 tuổi trở lên.
+ Nếu cân nặng bạn Danh giảm đi 20% ở tỉ lệ cân nặng lý tưởng so với ban đẩu và cân
nặng bạn Tịnh giảm đi 10% ở tỉ lệ cân nặng lý tưởng so với ban đẩu sao cho chiều cao và
độ tuổi của 2 bạn không đổi thì chỉ số S = đạt giá trị lớn nhất ở trường hợp nào
nhỏ hơn tất cả trường hợp còn lại (mỗi trường hợp biết rõ ai là Danh, ai là Tịnh) thì giá trị
đó chính là xác định rõ ràng ai là Danh, ai là Tịnh (t1, t2 là chiều dài vòng eo của 2 người ở
thời điểm lúc sau theo đơn vị cm, m1, m2 là cân nặng của 2 người ở lúc sau theo đơn vị kg,
thời điểm lúc sau là thời điểm có sự thay đổi về tỉ lệ so với cân nặng lý tưởng của 2 người).
Riêng dữ liệu ban đầu về bạn Minh thì rõ ràng hơn như sau: bạn có chiều cao là 162cm, tỉ
lệ nước cần thiết cho cơ thể là 72,02%, độ tuổi nhỏ hơn 50 tuổi. Nếu tỉ lệ mỡ cơ thể bạn
tăng thêm 4,61% so với ban đầu thì chỉ số WHtR tăng thêm so với ban đầu. Nếu tỉ lệ
mỡ cơ thể bạn giảm đi 4,61% so với ban đầu thì cơ thể bạn cần đốt cháy lượng calo nằm
trong khoảng từ 25000 calo đến 30000 calo so với ban đầu (biết các điều kiện thay đổi sao
cho chiều cao và độ tuổi của bạn Minh không đổi)
Ngoài ra thì nhóm sinh viên còn lập thêm bảng giả định cho 50 tình nguyện viên (độ tuổi
và chiều cao của tình nguyện viên không đổi) sao cho chỉ số FFMI của mỗi người thay đổi
1 lượng là 3,94% so với ban đầu thì các chỉ số khác sẽ thay đổi như thế nào so với ban
đầu. Riêng với 3 bạn Danh, Tịnh và Minh thì bảng sẽ hiện ra như sau:

Chỉ số BMI tại thời điểm FFMI thay đổi
WHtR
TDEE
Tỉ lệ nước cơ thể
Cân nặng so với cân nặng lí tưởng
Danh
20 < BMI < 65
?
?
?
?
Tịnh
12 < BMI < 50
?
?
?
?
Minh
15 < BMI < 30
?
?
?
?
Các dấu ? là dữ liệu đã bị xóa và mỗi dấu biểu thị cho kết quả cuối cùng thống kê là chỉ
số đó được ghi là tăng hoặc giảm bao nhiêu phần trăm biểu thị giá trị trung bình cộng phần
trăm của khi chỉ số FFMI tăng 3,94% và chỉ số FFMI giảm 3,94%. Biết giá trị phần trăm
của ở 1 chỉ số khi FFMI tăng 3,94% lại được tính tăng hoặc giảm bao nhiêu phần trăm so
với ban đầu. Tương tự như chỉ số FFMI khi giảm 3,94%. Em hãy giúp nhóm sinh viên
khôi phục lại bảng dữ liệu của Danh, Tịnh và Minh khi chỉ số FFMI của mỗi bạn thay đổi
3,94% so với ban đầu. Cho tính toán về độ tuổi làm tròn không lấy chữ số thập phân.


Lời giải
1/ Đổi 170cm = 1,7m
Chỉ số BMI của chú Tư là: 26 = 1,39BMI + 0,16.36 – 20 + 0,66
=> BMI = = 28,47
Cân nặng thực tế của chú Tư là: W = BMI.H2 = 28,47.(1.7)2 = 82,2783 kg
Cân nặng lý tưởng chú cần đạt được là: 170 – 100 – = 65kg
Do 82,2753 > 65 nên cân nặng của chú vượt cân nặng lý tưởng là: 82,2783 – 65 = 17,2783kg
Tỉ lệ phầm trăm cân nặng của chú không đạt so với cân nặng lý tưởng là:
= 26,58%
Tỉ lệ phầm trăm cân nặng của chú đạt so với cân nặng lý tưởng là: 100 – 26,58 = 73,42%
Khi chú đạt cân nặng lý tưởng thì chú Tư nặng 65kg
Chỉ số BMI của chú Tư lúc sau là: = 22,49
Tỉ lệ mỡ cơ thể của chú Tư lúc sau là: 1,39.22,49 + 0,16.36 – 20 + 0,66 = 17,781%
Khối lượng nạc của chú lúc sau là: 65.(1 – 17,781%) = 53,507285kg
Chỉ số FFMI của chú Tư lúc sau là: FFMI = = 18,51
Khối lượng nạc của chú lúc đầu là: 82,2783.(1 – 26%) = 60,885942kg
Chỉ số FFMI của chú Tư lúc đầu là: FFMI = = 21,07
Ta có: 18,51 < 21,07 => Chỉ số FFMI của chú Tư giảm đi: 21,07 – 18,51 = 2,56
Tỉ lệ phần trăm chỉ số FFMI của chú Tư giảm so với lúc đầu là: = 12,15%
2/ Chỉ số BMI của bạn Ly là: 18 = 1,51BMI – 0,7.14 + 2 – 0,2.3
=> BMI = = 17,48
Cân nặng thực tế của bạn Ly là: W = BMI.H2 = 17,48.(1.45)2 = 36,8 kg
Để đạt chuẩn là người mẫu fitness thì 21% < BFP 25%
Xét khi BFP = 21% thì chỉ số BMI của bạn Ly là: 21 = 1,51BMI – 0,7.14 + 2 – 0,2.3
=> BMI = = 19,47
Cân nặng của bạn Ly cần đạt được là: W = BMI.H2 = 19,47.(1.45)2 = 40,9 kg
Xét khi BFP = 25% thì chỉ số BMI của bạn Ly là: 25 = 1,51BMI – 0,7.14 + 2 – 0,2.3
=> BMI = = 22,12
Cân nặng của bạn Ly cần đạt được là: W = BMI.H2 = 22,12.(1.45)2 = 46,5 kg
Khối lượng của bạn Ly cần tăng thêm để đạt tỉ lệ mỡ 21% là: 40,9 – 36,8 = 3,1kg
Lượng calo cần tăng thêm để bạn Ly để đạt tỉ lệ mỡ 21% là: 3,1.3500 = 10850 calo
Khối lượng trung bình của bạn tại 2 tỉ lệ mỡ giới hạn người mẫu là: = 43,7 kg
Lượng calo bạn Ly cần nạp vào cơ thể mỗi ngày là:
1,2.(655 + 9,6.43,7 + 1,8.145 – 4,7.14) = 1213,596 calo
Lượng calo thực tế bạn Ly cần nạp vào cơ thể mỗi ngày là: 1213,596 – 500 = 713,596 calo
Số ngày tối thiểu để bạn Ly đạt tỉ lệ mỡ 21% là: = 15,2 ngày
=> Bạn Ly cần tối thiểu 16 ngày để đạt tỉ lệ mỡ 21%
Khối lượng của bạn Ly cần tăng thêm để đạt tỉ lệ mỡ 25% là: 46,5 – 36,8 = 9,7kg
Lượng calo cần tăng thêm để bạn Ly để đạt tỉ lệ mỡ 25% là: 9,7.3500 = 33950 calo
Số ngày tối thiểu để bạn Ly đạt tỉ lệ mỡ 25% là: = 47,58 ngày
=> Bạn Ly cần tối thiểu 48 ngày để đạt tỉ lệ mỡ 25%
Vậy bạn Ly cẩn từ 16 ngảy đến 48 ngày để thực hiện kế hoạch với lượng calo nạp vô cơ thể mỗi ngày là 713,597 calo
Xét khi L = 23% thì chỉ số BMI của bạn Ly là: 23 = 1,51BMI – 0,7.14 + 2 – 0,2.3
=> BMI = = 20,79
Cân nặng của bạn Ly khi tỉ lệ mỡ 23% là: W = BMI.H2 = 20,79.(1.45)2 = 43,7 kg
Khối lượng nạc của bạn Ly khi tỉ lệ mỡ 23% là: S = 43,7.(100% – 23%) = 33,649kg
Chỉ số FFMI của bạn Ly khi tỉ lệ mỡ 23% là: FFMI = = 16
Ta có 14 16 22 => vóc dáng bạn Ly phù hợp với vận động viên thể thao khi có tỉ lệ mỡ là 23%
3/ Đổi 0,11503m = 11,053cm ; 0,08874 = 8,874cm
Chiều dài vòng eo của bạn Hùng là: 11,053.2.3,14 = 69,41cm
Chiều dài vòng eo của bạn Mai là: 8,874.2.3,14 = 55,73cm
Cân nặng của bạn Hùng là: 8,74252 = 2,2.
 8,74252 = 249,49 – 0,39688m – 216,524
 m = = 61 kg
Cân nặng của bạn Mai là: 11,548 = 2,2.
 11,548 = 200,32 – 0,39688m – 168,872
 m = = 50 kg
Tỉ lệ khối lượng mỡ ở cơ thể bạn Hùng là: BFP = = 14,332%
=> Bạn Hùng thuộc thể trạng người mẫu fitness
Tỉ lệ khối lượng mỡ ở cơ thể bạn Mai là: BFP = = 23,096%
=> Bạn Mai thuộc thể trạng bình thường
Chỉ số BMI của bạn Hùng là: = 21,61
=> Bạn Hùng thuộc thể trạng bình thường
Chỉ số BMI của bạn Mai là: = 19,53
=> Bạn Mai thuộc thể trạng bình thường
Đổi 1,68m = 168cm ; 1,6m = 160cm
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
 
 
 
Vậy công thức biểu thị tỉ lệ mỡ cơ thể người từ 16 đến 25 tuổi là: L = 1,2BMI + 0,23A – 5,4k
Chỉ số WHtR của bạn Hùng là: WHtR = = 0,41
=> Bạn Hùng có cơ thể khỏe mạnh bình thường, ít có nguy cơ phát triển các bệnh liên quan đến thừa cân
Chỉ số WHtR của bạn Mai là: WHtR = = 0,34
=> Bạn Mai có cơ thể khỏe mạnh bình thường nhưng hơi thiếu cân, rất ít có nguy cơ phát triển các bệnh liên quan đến thừa cân
4/ Số tuổi của bạn Vinh vào năm 2019 là: 2019 – 2001 = 18 tuổi
Khối lượng mỡ ở bụng chiếm 10% khối lượng mỡ cơ thể => Khối lượng mỡ của cơ thể gấp 10 lần khối lượng mỡ ở vùng bụng
Tỉ lệ mỡ (BFP) của bạn Vinh vào năm 2019 là: BFP = 1,6152.10 = 16,152%
Chỉ số BMI của bạn Vinh là: 16,152 = 1,2BMI + 0,23.18 – 5,4
=> BMI = = 23,51
Cân nặng của bạn Vinh vào năm 2019 là: W = BMI.H2 = 23,51.(1.65)2 = 64 kg
Khối lượng mỡ của bạn Vinh vào năm 2019 là: 64. 16,152% = 10,33728kg
Khối lượng mỡ của bạn Vinh vào năm 2020 giảm so với năm 2019 là: 0,0731.10 = 0,731kg
Khối lượng mỡ của bạn Vinh vào năm 2020 là: 10,33728 – 0,731 = 9,60628kg
Số tuổi của bạn Vinh vào năm 2020 là: 2020 – 2001 = 19 tuổi
Gọi x(kg) là khối lượng của bạn Vinh vào năm 2020 (x > 0)
Chỉ số BMI của bạn Vinh vào năm 2020 là: BMI =
Tỉ lệ mỡ (BFP) của bạn Vinh vào năm 2019 là:
BFP = + 0,23.19 – 5,4.3 = – 11,83
Mặt khác: BFP =
Từ đó ta có phương trình: = – 11,83
 960,628.2,7225 = 1,2x2 – 11,83.2,7225x  1,2x2 – 32,8x – 2615,31 = 0
= (–32,8)2 – 4.1,2. –2615,31 = 13629,328 > 0 => Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
x1 = = 62 (nhận) ; x2 = = –35 (loại)
Vậy cân nặng của bạn Vinh vào năm 2020 là 62kg
Đổi 1,65m = 165cm. Thể tích nước cần thiết cho bạn Vinh vào năm 2019 là:
TBW = 2,45 – 0,09.18 + 0,11.165 + 0,34.60 = 39,38 lít
=> Khối lượng nước trong cơ thể bạn Vinh nặng 39,38 kg
Tỉ lệ phần trăm khối lượng nước của bạn Vinh vào năm 2019 là: = 65,63%
Thể tích nước cần thiết cho bạn Vinh vào năm 2020 là:
TBW = 2,45 – 0,09.19 + 0,11.165 + 0,34.62 = 39,97 lít
=> Khối lượng nước trong cơ thể bạn Vinh nặng 39,97 kg
Tỉ lệ phần trăm khối lượng nước của bạn Vinh vào năm 2019 là: = 64,47%
Ta có 64,47< 65,65 => Tỉ lệ phần trăm nước ở bạn Vinh vào năm 2020 giảm so với năm 2019 là: 65,65 – 64,47 = 1,18%
Tỉ lệ trung bình phần trăm khối lượng nước của bạn Vinh vào 2 năm 2019 và 2020 là:
= 65,06%
Ta có: 50 < 65,06 < 70 => Tỉ lệ phần trăm nước ở bạn Vinh phù hợp với nhận định của chuyên gia.
5/ Gọi người đó có tên là X
Số tuổi của bạn X vào năm 2013 là: 2013 – 1998 = 15 tuổi
Số tuổi của bạn X vào năm 2017 là: 2017 – 1998 = 19 tuổi
Ta phân ra 2 trường hợp sau
5.1/ Nếu như bạn X có giới tính là nữ có chiều cao (cm) và cân nặng (kg) thực tế là H và m
Cân nặng lý tưởng của bạn X là: H – 100 – = H – 100 – (0,5H – 75) = 0,5H – 25
Điều kiện: 0,5H – 25 > 0  0,5H > 25  H > 50cm
Xét vào năm 2013
+ Nếu m < 0,5H – 25 => m = (0,5H – 25).80% = 0,4H – 20
Ta có phương trình: 24,82 = –2,1 + 0,11H + 0,25(0,4H – 20)
 24,82 = –2,1 + 0,11H + 0,1H – 5  H = = 152cm > 50cm (nhận)
Cân nặng của bạn X là: 0,4.152 – 20 = 40,8kg
+ Nếu m > 0,5H – 25 => Cân nặng không lí tưởng của bạn X là:
(0,5H – 25)(1 – 80%) = 0,1H – 5 => Cân nặng thật sự của bạn X là:
m = 0,5H – 25 + (0,1H – 5) = 0,6H – 30
Ta có phương trình: 24,82 = –2,1 + 0,11H + 0,25(0,6H – 30)
 24,82 = –2,1 + 0,11H + 0,15H – 7,5  H = = 132cm > 50cm (nhận)
Cân nặng của bạn X là: 0,6.132 – 30 = 49,2kg
Xét vào năm 2017
+ Nếu m < 0,5H – 25 => m = (0,5H – 25).90% = 0,45H – 22,5
Ta có phương trình: 27,785 = –2,1 + 0,11H + 0,25(0,45H – 22,5)
 27,785 = –2,1 + 0,11H + 0,1125H – 5,625
 H = = 160cm > 50cm (nhận)
Cân nặng của bạn X là: 0,45.160 – 22,5 = 49,5kg
+ Nếu m > 0,5H – 25 => Cân nặng không lí tưởng của bạn X là:
(0,5H – 25)(1 – 90%) = 0,05H – 2,5 => Cân nặng thật sự của bạn X là:
m = 0,5H – 25 + (0,05H – 2,5) = 0,55H – 27,5
Ta có phương trình: 27,785 = –2,1 + 0,11H + 0,25(0,55H – 27,5)
 27,785 = –2,1 + 0,11H + 0,1375H – 6,875
 H = = 149cm > 50cm (nhận)
Cân nặng của bạn X là: 0,55.149 – 27,5 = 54,5kg
Từ đó ta xét các trường hợp sau:
+ Vào năm 2013 bạn X có chiều cao là 152cm, cân nặng là 40,8kg
Đổi 152cm = 1,52m. Chỉ số BMI của bạn X là: = 17,66
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của bạn X là:
BFP = 1,51.26,49 – 0,7.15 + 2 – 0,2.3 = 17,5666%
Khối lượng mỡ của bạn X là: 40,8.17,5666% = 7,1671728kg
Chiều dài vòng eo của bạn X là: 7,1671728 = 2,2.(4,15t – 0,082.40,8.2,2 – 100 + 23,24)
 7,1671728 = 9,13t – 16,192704 – 168,872 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 53,48cm
Chỉ số WHtR của bạn X là: = 0,352
+ Vào năm 2013 bạn X có chiều cao là 132cm, cân nặng là 49,2kg
Đổi 132cm = 1,32m. Chỉ số BMI của bạn X là: = 28,24
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của bạn X là:
BFP = 1,51.28,24 – 0,7.15 + 2 – 0,2.3 = 33,5424%
Khối lượng mỡ của bạn X là: 49,2.33,5424% = 16,5028608kg
Chiều dài vòng eo của bạn X là: 16,5028608 = 2,2.(4,15t – 0,082.49,2.2,2 – 100 + 23,24)
 16,5028608 = 9,13t – 19,526496 – 168,872 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 57cm
Chỉ số WHtR của bạn X là: = 0,43
+ Vào năm 2017 bạn X có chiều cao là 160cm, cân nặng là 49,5kg
Đổi 160cm = 1,6m. Chỉ số BMI của bạn X là: = 19,34
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của bạn X là:
BFP = 1,2.19,34 + 0,23.19 – 5,4 = 22,178%
Khối lượng mỡ của bạn X là: 49,5.22,178% = 10,97811kg
Chiều dài vòng eo của bạn X là: 10,97811 = 2,2.(4,15t – 0,082.49,5.2,2 – 100 + 23,24)
 10,97811 = 9,13t – 19,64556 – 168,872 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 55,5cm
Chỉ số WHtR của bạn X là: = 0,347
+ Vào năm 2017 bạn X có chiều cao là 149cm, cân nặng là 54,5kg
Đổi 149cm = 1,49m. Chỉ số BMI của bạn X là: = 24,55
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của bạn X là:
BFP = 1,2.24,55 + 0,23.19 – 5,4 = 28,43%
Khối lượng mỡ của bạn X là: 54,5.28,43% = 15,49435kg
Chiều dài vòng eo của bạn X là: 15,49435 = 2,2.(4,15t – 0,082.54,5.2,2 – 100 + 23,24)
 15,49435 = 9,13t – 21,62996 – 168,872 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 57,31cm
Chỉ số WHtR của bạn X là: = 0,38
Do H (2017) > H (2013) nên khi X là nữ thì có 3 trường hợp sau:
Trường hợp 1: (2013) H = 132cm, WHtR = 0,43 ; (2017) H = 160cm, WHtR = 0,347
Tỉ lệ phần trăm WHtR chênh lệch so với năm 2013 là: = 19,3%
Trường hợp 2: (2013) H = 132cm, WHtR = 0,43 ; (2017) H = 149cm, WHtR = 0,38
Tỉ lệ phần trăm WHtR chênh lệch so với năm 2013 là: = 11,63%
Trường hợp 3: (2013) H = 152cm, WHtR = 0,352 ; (2017) H = 160cm, WHtR = 0,347
Tỉ lệ phần trăm WHtR chênh lệch so với năm 2013 là: = 1,42%
5.2/ Nếu như bạn X có giới tính là nam có chiều cao (cm) và cân nặng (kg) thực tế là H và m
Cân nặng lý tưởng của bạn X là: H – 100 –
= H – 100 – (0,25H – 3,75) = 0,75H – 62,5
Điều kiện: 0,75H – 62,5 > 0  0,5H > 25  H > 84cm
Xét vào năm 2013
+ Nếu m < 0,75H – 62,5 => m = (0,75H – 62.5).80% = 0,6H – 50
Ta có phương trình: 24,82 = 2,45 – 0,09.15 + 0,11H + 0,34(0,6H – 50)
 24,82 = 2,45 – 1,35 + 0,11H + 0,204H – 17
 H = = 130cm > 84cm (nhận)
Cân nặng của bạn X là: 0,6.130 – 50 = 28kg
+ Nếu m > 0,75H – 62,5 => Cân nặng không lí tưởng của bạn X là:
(0,75H – 62,5)(1 – 80%) = 0,15H – 12,5 => Cân nặng thật sự của bạn X là:
m = 0,75H – 62,5 + (0,15H – 12,5) = 0,9H – 75
Ta có phương trình: 24,82 = 2,45 – 0,09.15 + 0,11H + 0,34(0,9H – 75)
 24,82 = 2,45 – 1,35 + 0,11H + 0,306H – 25,5
 H = = 118cm > 84cm (nhận)
Cân nặng của bạn X là: 0,9.118 – 75 = 31,2kg
Xét vào năm 2017
+ Nếu m < 0,75H – 62,5 => m = (0,75H – 62.5).90% = 0,675H – 56,25
Ta có phương trình: 27,875 = 2,45 – 0,09.19 + 0,11H + 0,34(0,675H – 56,25)
 27,875 = 2,45 – 1,71 + 0,11H + 0,2295H – 19,125
 H = = 136cm > 84cm (nhận)
Cân nặng của bạn X là: 0,675.136 – 56,25 = 35,6kg
+ Nếu m > 0,75H – 62,5 => Cân nặng không lí tưởng của bạn X là:
(0,75H – 62,5)(1 – 90%) = 0,075H – 6,25 => Cân nặng thật sự của bạn X là:
m = 0,75H – 62,5 + (0,075H – 6,25) = 0,825H – 68,75
Ta có phương trình: 27,875 = 2,45 – 0,09.19 + 0,11H + 0,34(0,825H – 68,75)
 27,875 = 2,45 – 1,71 + 0,11H + 0,2805H – 23,375
 H = = 129cm > 84cm (nhận)
Cân nặng của bạn X là: 0,825.129 – 68,75 = 37,7kg
Từ đó ta xét các trường hợp sau:
+ Vào năm 2013 bạn X có chiều cao là 130cm, cân nặng là 28kg
Đổi 130cm = 1,3m. Chỉ số BMI của bạn X là: = 16,57
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của bạn X là:
BFP = 1,51.16,57 – 0,7.15 + 2 – 0,2.21 = 12,3207%
Khối lượng mỡ của bạn X là: 28.12,3207% = 3,449796kg
Chiều dài vòng eo của bạn X là: 3,449796 = 2,2.(4,15t – 0,082.28.2,2 – 100 + 1,58)
 3,449796 = 9,13t – 11,11264 – 216,524 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 64,29cm
Chỉ số WHtR của bạn X là: = 0,49
+ Vào năm 2013 bạn X có chiều cao là 118cm, cân nặng là 31,2kg
Đổi 118cm = 1,18m. Chỉ số BMI của bạn X là: = 22,41
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của bạn X là:
BFP = 1,51.22,41 – 0,7.15 + 2 – 0,2.21 = 21,1391%
Khối lượng mỡ của bạn X là: 31,2.21,1391% = 6,5953992kg
Chiều dài vòng eo của bạn X là: 6,5953992 = 2,2.(4,15t – 0,082.31,2.2,2 – 100 + 1,58)
 6,5953992 = 9,13t – 12,382656 – 216,524 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 65,52cm
Chỉ số WHtR của bạn X là: = 0,56
+ Vào năm 2017 bạn X có chiều cao là 136cm, cân nặng là 35,6kg
Đổi 136cm = 1,36m. Chỉ số BMI của bạn X là: = 19,25
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của bạn X là:
BFP = 1,2.19,25 + 0,23.19 – 5,4.3 = 11,27%
Khối lượng mỡ của bạn X là: 35,6.11,27% = 4,01212kg
Chiều dài vòng eo của bạn X là: 4,01212 = 2,2.(4,15t – 0,082.35,6.2,2 – 100 + 1,58)
 4,01212 = 9,13t – 14,128928 – 216,524 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 65,28cm
Chỉ số WHtR của bạn X là: = 0,48
+ Vào năm 2017 bạn X có chiều cao là 129cm, cân nặng là 37,7kg
Đổi 129cm = 1,29m. Chỉ số BMI của bạn X là: = 22,65
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của bạn X là:
BFP = 1,2.22,65 + 0,23.19 – 5,4.3 = 15,35%
Khối lượng mỡ của bạn X là: 37,7.15,35% = 5,78695kg
Chiều dài vòng eo của bạn X là: 5,78695 = 2,2.(4,15t – 0,082.37,7.2,2 – 100 + 1,58)
 5,78695 = 9,13t – 14,962376 – 216,524 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 66,01cm
Chỉ số WHtR của bạn X là: = 0,51
Do H (2017) > H (2013) nên khi X là nam thì có 3 trường hợp sau:
Trường hợp 4: (2013) H = 130cm, WHtR = 0,49 ; (2017) H = 136cm, WHtR = 0,48
Tỉ lệ phần trăm WHtR chênh lệch so với năm 2013 là: = 2,04%
Trường hợp 5: (2013) H = 118cm, WHtR = 0,56 ; (2017) H = 136cm, WHtR = 0,48
Tỉ lệ phần trăm WHtR chênh lệch so với năm 2013 là: = 14,29%
Trường hợp 6: (2013) H = 118cm, WHtR = 0,56 ; (2017) H = 129cm, WHtR = 0,51
Tỉ lệ phần trăm WHtR chênh lệch so với năm 2013 là: = 8,93%
So sánh 6 trường hợp ta thấy chỉ số WHtR của người đó ở năm 2017 chênh lệch so với năm 2013 với tỉ lệ phần trăm lớn nhất là 19,3%
6/ Lượng calo tối thiểu của bạn trong mỗi ngày của năm 2015 là: = 2249,8 calo
Số tuổi của Tuấn vào năm 2015 là: 2015 – 1991 = 24 tuổi
Đổi 1,6m = 160cm. Cân nặng của bạn Tuấn vào năm 2015 là:
2249,8 = 1,4.(66 + 13,7m + 5.160 – 6,8.24)  66 + 13,7m + 5.160 – 6,8.24 = 1607
 m = = 66kg
Chỉ số BMI của bạn Tuấn vào năm 2015 là: = 25,78
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của cơ thể Tuấn vào năm 2015 là:
BFP = 1,2.25,78 + 0,23.24 – 5,4.3 = 20,256%
Khối lượng mỡ của cơ thể Tuấn vào năm 2015 là: 66.20,256% = 13,36896 kg
Số đo vòng 2 của bạn Tuấn vào năm 2015 là:
13,36896 = 2,2.(4,15t – 0,082.66.2,2 – 100 + 1,58)
 13,36896 = 9,13t – 26,19408 – 216,524 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 71,24cm
Bán kính vòng 2 của bạn Tuấn vào năm 2015 là: = 11,344cm
Đổi 0,0036m = 0,36cm
Bán kính vòng 2 của bạn Tuấn vào năm 2016 là: 11,344 + 0,36 = 11,704cm
Khối lượng mỡ của Tuấn tăng thêm từ năm 2015 đến năm 2016 là:
0,451554.10 = 4,51554 kg
Khối lượng mỡ của cơ thể Tuấn vào năm 2016 là: 13,36896 + 4,51554 = 17,8845 kg
Số đo vòng 2 của bạn Tuấn vào năm 2016 là: 11,704.2.3,14 = 73,5cm
Cân nặng của bạn Tuấn vào năm 2016 là:
17,8845 = 2,2.
 17,8845 = 264,19 – 0,39688m – 216,524
 m = = 75 kg
Số tuổi của Tuấn vào năm 2016 là: 2016 – 1991 = 25 tuổi
Tỉ lệ khối lượng mỡ ở cơ thể bạn Tuấn vào năm 2016 là: = 23,846%
Chỉ số BMI của bạn Tuấn vào năm 2016 là: 23,846 = 1,2BMI + 0,23.25 – 5,4.3
=> BMI = = 28,58
Chiều cao thực tế của bạn Tuấn vào năm 2016 là: = 1,62m
Vào năm 2016 số tuổi của ba Tuấn này là: 25 + 27 = 52 tuổi
Vào năm 2016 số tuổi của mẹ Tuấn này là: 52 – 2 = 50 tuổi
Vào năm 1999 số tuổi của ba Tuấn này là: 52 – (2016 – 1999) = 35 tuổi
Vào năm 1996 số tuổi của mẹ Tuấn này là: 50 – (2016 – 1996) = 30 tuổi
Đổi 0,11336m = 11,366cm ; 0,09154m = 9,154cm
Số đo vòng 2 của ba Tuấn vào năm 1999 là: 11,336.2.3,14 = 71,19cm
Cân nặng của ba Tuấn vào năm 1999 là:
12,386948 = 2,2.
 12,386948 = 255,89 – 0,39688m – 216,524
 m = = 68 kg
Tỉ lệ khối lượng mỡ ở cơ thể ba Tuấn vào năm 1999 là: = 18,2161%
Chỉ số BMI của ba Tuấn vào năm 1999 là: 18,2161 = 1,39BMI + 0,16.35 – 20 + 0,66
=> BMI = = 22,99
Chiều cao của ba Tuấn khi ngưng phát triển chiều cao là: = 1,72m = 172cm
Số đo vòng 2 của mẹ Tuấn vào năm 1996 là: 9,154.2.3,14 = 57,49cm
Cân nặng của mẹ Tuấn vào năm 1996 là:
15,558904 = 2,2.
 15,558904 = 206,65 – 0,39688m – 168,872
 m = = 56 kg
Tỉ lệ khối lượng mỡ ở cơ thể mẹ Tuấn vào năm 1996 là: = 27,7839%
Chỉ số BMI của mẹ Tuấn vào năm 1996 là: 27,7839 = 1,39BMI + 0,16.30 – 20 + 11
=> BMI = = 23,01
Chiều cao của mẹ Tuấn khi ngưng phát triển chiều cao là: = 1,56m = 156cm
Chiểu cao trung bình của ba mẹ Tuấn tại thời điểm ngưng phát triển chiều cao là:
= 164cm
Độ tuổi của Tuấn tại vào năm 1994 là: 1994 – 1991 = 3 tuổi
Đổi 0,10097m = 10,097cm
Số đo vòng 2 của Tuấn vào năm 1994 là: 10,097.2.3,14 = 63,41cm
Đặt cân nặng của Tuấn vào năm 1994 là x (x > 0)
Tỉ lệ khối lượng chất béo (BFP) của Tuấn vào năm 1994 là: 3,1688.10 = 31,668%
=> Khối lượng mỡ cơ thể của Tuấn vào năm 1994 là: x.31,688% = 0,31688x
Theo đề bài ta có phương trình:
0,31688x = 2,2.
 0,31688x = 227,93 – 0,39688x – 216,524
 x = = 16 kg (nhận)
Chỉ số BMI của bạn Tuấn vào năm 1994 là: 31,638 = 1,51BMI – 0,7.3 + 2 – 0,2.21
=> BMI = = 23,8
Chiều cao của bạn Tuấn vào năm 1994 là: = 0,82m = 82cm
Độ tuổi dự đoán chiều cao trung bình của Tuấn ở độ tuổi trưởng thành là:
H = 0,545.82 + 0,544.164 + 40 – 2,31 = 171,596cm = 1,72m
Ta có: 1,62m < 1,72m => Chiều cao trưởng thành thực tế của bạn Tuấn thấp hơn chiều cao được dự đoán
Thể tích nước cơ thể ba Tuấn vào năm 1999 là:
TBW = 2,45 – 0,09.35 + 0,11.172 + 0,34.68 = 41,34 lít
=> khối lượng nước cơ thể ba Tuấn cần vào năm 1999 là 41,34kg
Tỉ lệ phần trăm nước cơ thể ba Tuấn cần vào năm 1999 là: = 60,79%
Tỉ lệ phần trăm nước cơ thể ba Tuấn cần vào năm 2010 là: 60,79 – 0,28 = 60,51%
Gọi m là cân nặng của ba Tuấn vào năm 2010 (m > 0)
=> m.60,51% = 0,6051m (lít) cũng là thể tích nước ba Tuấn cần vào năm 2010
Số tuổi của ba Tuấn vào năm 2010 là: 52 – (2016 – 2010) = 46 tuổi
Do ba Tuấn ngưng phát triển chiều cao vào năm 1999 nên chiều cao của ba Tuấn vào năm 2010 cũng là 172cm
Theo đề bài ta có phương trình: 0,6051m = 2,45 – 0,09.45 + 0,11.172 + 0,34m
 m = = 65kg (nhận)
Chỉ số BMI của ba Tuấn vào năm 2010 là: = 21,97
Tỉ lệ phần trăm khối lượng mỡ của cơ thể ba Tuấn vào năm 2010 là:
BFP = 1,39.21,97 + 0,16.46 + 20 – 0,66 = 18,5583%
Khối lượng mỡ của cơ thể ba Tuấn vào năm 2010 là: 65.18,5583% = 12,062895 kg
Số đo vòng 2 của ba Tuấn vào năm 2010 là:
12,062895 = 2,2.(4,15t – 0,082.65.2,2 – 100 + 1,58)
 12,062895 = 9,13t – 25,7972 – 216,524 (t tính theo inch)
 t (tính theo cm) = = 70,77cm
Chỉ số WHtR của ba Tuấn vào năm 2010 là: WHtR = = 0,41
=> Ba Tuấn có cơ thể khỏe mạnh bình thường, ít có nguy cơ phát triển c
 
Gửi ý kiến