Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ 22 chuyên Đề Hóa Học 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:10' 16-03-2026
Dung lượng: 323.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
PHẦN BÀI TOÁN TRẢ LỜI NGẮN.
VẤN ĐỀ 1. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG PHẢN ỨNG
HẠT NHÂN
PHƯƠNG PHÁP:
* Phương trình phản ứng:
Trong số các hạt này có thể là hạt sơ cấp như nucleon, electron, photon ...
Trường hợp đặc biệt là sự phóng xạ: X1  X2 + X3
X1 là hạt nhân mẹ, X2 là hạt nhân con, X3 là hạt α hoặc β
Các em áp dụng 2 luật bảo toàn
+ Bảo toàn số nucleon (số khối):
A1 + A2 = A3 + A4
+ Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4
Câu 1. Biết số Avogadro là 6,02.1023 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân uranium
là 238 gam/mol. Cho biết số neutron trong 119 gam uranium được biểu diễn dạng
x.1025 hạt. Hãy xác định giá trị của x. (làm tròn giá trị của x đến hàng phần mười)
Câu 2. Biết số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số
khối của nó. Cho biết số proton có trong 0,27 gam
được biểu diễn dạng x.1022 hạt.
Hãy xác định giá trị của x. (làm tròn giá trị của x đến hàng phần mười)
Câu 3. Có thể coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R =1,2.10−15.A1/3 (m),
trong đó A là số khối. Mật độ điện tích của hạt nhân
được biểu diễn dạng x.1024
C/m3. Hãy xác định giá trị của x. (làm tròn giá trị của x đến hàng phần mười)
Câu 4. Aluminum là một kim loại có độ bền hóa học cao, chống oxy hóa, bền màu
trong cả môi trường nước, dầu, thậm chí là acid nên được sử dụng rất phổ biến. Số
lượng nguyên tử có trong 10 gam aluminum được biểu diễn dạng x.1023 hạt. Hãy xác
định giá trị của x. (làm tròn giá trị của x đến hàng phần mười). Cho biết khối lượng
nguyên tử của Al là 26,98 amu và NA = 6,022.1023
Câu 5. Cobalt (Co) là một kim loại được thêm vào thép để tăng tính khả năng chống ăn
mòn. Hãy tính khối lượng của một mẫu cobalt chứa 5,00.10 20 nguyên tử. Cho biết khối
lượng nguyên tử của Co là 58,93 amu và NA = 6,022.1023.
Câu 6. Copper là một trong số ít các kim loại xuất hiện trong tự nhiên ở dạng kim loại
có thể sử dụng trực tiếp thay vì khai thác từ quặng. Trong thời kỳ La Mã, copper chủ
yếu được khai thác ở Cyprus, vì thế tên gọi ban đầu của kim loại này là сyprium, sau đó
được gọi tắt là сuprum. Copper có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp.
Cho một số thông tin về nguyên tử Cu như sau:
63,546
Khối lượng nguyên tử
amu
Số electrons trong 1
29

nguyên tử Cu
electrons
Hãy tính khối lượng electron có trong một mẫu Cu có khối lượng 1,5 kg (cho N A =
6,022.1023) (làm tròn đáp án đến hàng phần trăm)
Câu 7. Bắn hạt α vào hạt nhân
đứng yên thì thu được một hạt proton và một hạt
nhân X. Xác định số khối của nguyên tử X tạo thành.
Câu 8. Phosphor
phóng xạ β- và biến đổi thành sulfur (S). Xác định số neutron của
nguyên tử S tạo thành.
Câu 9. Hạt nhân

238

U sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị

Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
phòng xạ α, β)
Tổng giá trị của x, y là bao nhiêu?

206

Pb.

(x, y là số lần

Câu 10. Potassium là một trong số các nguyên tố hóa học rất quan trọng, đóng vai
trò là chất điện giải đối với cơ thể. Thiếu potassium cơ thể đang đối mặt với nguy cơ
yếu cơ, liệt cơ và rối loạn nhịp tim. Potassium tồn tại trong tự nhiên dưới dạng hợp chất
phổ biến là muối potassium chloride (KCl) có trong nước biển. Potassium còn có nhiều
trong chuối chín. Vì thế vào mùa nóng, để bổ sung hàm lượng potassium, tránh rối loạn
cân bằng điện giải, người ta có thể ăn chuối hoặc uống nhiều nước khoáng. Tuy nhiên
giới khoa học cho biết đồng vị 40K là đồng vị phóng xạ. Những loại thực phẩm chứa
nhiều đồng vị phóng xạ sẽ không tốt cho sức khỏe, thậm chí dễ gây ra tử vong nếu ăn
quá nhiều những loại thực phẩm này. Thành phần đồng vị của nguyên tố potassium và
nguyên tố chlorine trong tự nhiên như sau:
Potassium
Chlorine
Đồng vị
Phần trăm
Đồng vị
Phần trăm
39
35
K
Cl
93,26%
75,77%
40
37
K
Cl
0,012%
24,23%
A
K
6,728%
a. Biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,1348 u Hãy xác định số khối của đồng vị
A?
b. Có bao nhiêu phân tử KCl khác nhau tạo ra từ các đồng vị bền trên, tính phân tử khối
mỗi phân tử?
c. Theo các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng trung bình một ngày, chúng ta cần cung cấp cho
cơ thể 3,5 gam potassium. Biết trung bình một quả chuối chín cỡ lớn có thể chứa tới
0,487 gam Kali.
Hãy sử dụng công thức: Số nguyên tử = số mol. 6,023.1023 ( Avogadro's number :
6,02.1023 ) tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị K chứa trong một quả chuối cỡ lớn?
So sánh số nguyên tử đồng vị phóng xạ 40K với hai đồng vị còn lại rồi rút ra nhận xét
trong một quả chuối chứa số nguyên tử đồng vị phóng xạ 40K đáng kể không?

DẠNG 2. BÀI TOÁN TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN

Câu 1. Một nhà máy điện hạt nhân có công suất 500 MW, sử dụng nhiên liệu 235U. Mỗi
phân hạch 235U giải phóng 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Tính khối lượng
235
U theo kg cần dùng trong một năm (365 ngày). Cho biết 1 MeV = 1,602.10 -13 J. NA=
6,02.1023.
Câu 2. Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 W. Cho rằng toàn bộ năng lượng
mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao
bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV.
Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là bao nhiêu?
Cho biết 1 MeV = 1,602.10-13 J, NA = 6,02.1023.
Câu 3. Khi một mol uranium phản ứng giải phóng một năng lượng là 2.10 10 kJ. Một mol
carbon khi đốt cháy hoàn toàn tỏa ra lượng nhiệt là 394 kJ. Tính khối lượng than đá
(tính bằng tấn, chứa 90% carbon) cần đốt cháy hoàn toàn để thu được nhiệt lượng
tương đương một mol uranium phản ứng giải phóng ra. (làm tròn đáp án đến hàng đơn
vị).
Câu 4. Khi 1 mol
phản ứng giải phóng một năng lượng là 1,8.10 10 kJ. Một mol
carbon khi đốt cháy hoàn toàn tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ. Tính khối lượng than đá
(tính bằng kg, chứa 80% carbon) cần đốt cháy hoàn toàn để thu được nhiệt lượng tương
đương của 1 gam

phân hạch. (làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).

Câu 5. Một động cơ có công suất là 4400 kW chạy bằng diesel– điện. Nếu động
cơ trên dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân 235U với hiệu suất 20% và
trung bình mỗi hạt 235U phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Lấy N A =
6,023.1023. Coi trị số khối lượng nguyên tử tính theo u bằng số khối của nó. Thời
gian tiêu thụ hết 0,5 kg 235U là bao nhiêu ngày? (làm tròn đáp án đến hàng đơn
vị).
Cho biết 1 MeV = 1,60.10-13 J, NA = 6,02.1023

DẠNG 3. BÀI TOÁN LIÊN QUA CHU KÌ BÁN RÃ.
Câu 1. Ban đầu có 100 gam lượng chất phóng xạ
với chu kì bán rã
năm.
23
Sau 25 năm, số hạt Cobalt còn lại có dạng x.10 hạt. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm
tròn đáp án đến hàng phần mười)
Câu 2. 60Co được dùng trong y học để điều trị một số bệnh ung thư do có khả
năng phát tia γ để huỷ diệt tế bào ung thư. 60Co phân rã phát ra hạt β- và tia γ, có chu
kì bán huỳ là 5,27 năm.
a) Viết phương trình phản ứng phân rã hạt nhân 99 Co. 
b) Nếu ban đầu có 3,42 mg 60Co thì sau 30 năm còn lại bao nhiêu gam?
Câu 3. a) Urani trong thiên nhiên chứa 99,28%
năm) và 0,72%

U (có thời gian bán huỷ là 4,5.109

U (có thời gian bán huỷ là 7,1.108 năm). Tính tốc độ phân rã mỗi đồng vị trên trong
10 gam U3O8 mới điều chế. 
b) Mari và Pie Curi điều chế
Ra từ quặng Urani trong thiên nhiên.
ra từ đồng vị nào trong hai đồng vị trên ? 

Ra được tạo

Câu 4. Cho phản ứng hạt nhân sau:
a. Xác định giá trị của Z và A.
b. Chu kì bán hủy của
là 138 ngày (chu kì bán hủy là thời gian mà một chất phóng
xạ mất đi một nửa năng lượng phóng xạ ban đầu của nó). Cần thời gian bao nhiêu ngày
đề 1,0 gam

ban đầu phân hủy còn lại 0,0625 gam?

Câu 5. Vào năm 1952 khi thử bom khinh khí cầu đầu tiên thì người ta phát hiện
einsteinium (Es) có số hiệu nguyên tử 99. Chu kì bán rã của động vị 253Es của nguyên tố
nhân tạo này là 20,5 ngày. Nếu cho 0,2 mg 253Es tổng hợp ngay lập tức rồi tinh thế bằng
phối tử với hiệu suất tổng hợp phức chất là 70%. Sau 10 ngày, lượng 253Es còn lại trong

phức chất sau khi phân rã là bao nhiêu (mg)? Cho công thức tính như sau:
với m0 là khối lượng ban đầu, T1/2 là chu kì bán rã. (làm tròn đáp án đến hàng phần
mười)

Câu 6. Ban đầu có
chắt phóng xạ
chất này phóng xạ ra hạt α và biến
thành một hạt nhân bền. Hãy tìm thể tích khí Heli sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn trong
thời gian 30 ngày. Biết chu kì bán rã
phần trăm)

Câu 7.



ngày (làm tròn đáp án đến hàng

là chất phóng xạ ra hạt α và biến đổi thành hạt nhân chì

với chu kì

bán rã là
ngày. Một mẫu chất, ở thời điểm ban đầu là Ponolium nguyên chất, ở
thời điểm khảo sát tỉ số khối lượng chì tạo thành và khối lượng Po còn lại là 0,2. Tìm
tuổi thọ của mẫu chất trên?

Câu 8. Hạt nhân

sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân

trình đó, chu kì bán rã của

biến đổi thành hạt nhân

. Trong quá

là 4,47.109 năm. Một khối

đá được phát hiện có chứa 1,188.10 20 hạt nhân
và 6,239.1018 hạt nhân
. Giả sử
khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng có mặt trong đó đều là sản
phẩm phân rã của

. Tính tuổi của khối đá khi được phát hiện.

Câu 9.
U là một chất phóng xạ. Sau nhiều phân rã liên tiếp mà thời gian sống  của
các hạt nhân trung gian là đủ ngắn để có thể bỏ qua sự có mặt của chúng trong các
sản phẩm chuyển hoá. Phương trình phóng xạ như sau: 
a) Xác định các hệ số x và y.
b) Thực nghiệm cho biết tại thời điểm khảo sát một mẫu đá ura nynit có tỉ lệ giữa khối
lượng
U còn lại và khối lượng
Pb là 0,0453. Chu kì bán huỷ của
năm. Hãy tính tuổi của mẫu đá ura nynit đó. 

U là 4,55921.109

Câu 10. Dichlorodiphenyltrichloroethane (DDT) là một trong những loại thuốc trừ sâu
rẻ và hiệu quả cao, tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng DDT là chất có độc tính
cao và phân huỷ rất chậm trong đất, do đó đã bị cấm sử dụng.
Một nghiên cứu thiết lập mối quan hệ giữa nồng độ DDT trong đất với thời gian như
sau: C – C0= -0,0018t - 1,6162.
Trong đó: C và C0 lần lượt là hàm lượng lúc sau và hàm lượng ban đầu của DDT trong
đất (đơn vị tính là µg.g¹), t là thời gian (đơn vị tính bằng ngày). Người ta xác định được
trong 20 g một mẫu đất nông nghiệp có lượng DDT là 41,6 µg. Dựa trên dữ liệu của các
nghiên cứu trên, sau bao nhiêu ngày hàm lượng DDT trong mẫu đất trên sẽ giảm còn
0,1 µg.g¹? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Phóng xạ là quá trình hạt nhân nguyên tử phát ra sóng điện từ.
B. Phóng xạ là quá trình hạt nhân nguyên tử phát ra các tia α, β, γ.
C. Phóng xạ là quá trình hạt nhân tự biến đổi thành hạt nhân khác kèm theo tia
phóng xạ.
D. Phóng xạ là quá trình hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhẹ
khi hấp thụ neutron.
Câu 2. Tia α là dòng chứa hạt nhân nào sau đây?
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Câu 3. Hạt nhân
biến đổi thành hạt nhân
do phóng xạ nào sau đây?
+
A. Phóng xạ β .
B. Phóng xạ α và β . C. Phóng xạ α.
D. Phóng xạ β-.
Câu 4. Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch ?
A.
B.
C.
.
D.
Câu 5. Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?
A.

.

B.

C.
.
D.
.
Câu 6. Phản ứng hạt nhân nào dưới đây là phản ứng phân hạch?

.

.

A.

.

B.

C.

.

Câu 7. Cho các hạt nhân:

.

D.
,

,

,

.

. Hạt nhân không thể phân hạch là

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 8. Chọn câu sai khi nói về phản ứng phân hạch ?
A. Phản ứng phân hạch là phản ứng toả năng lượng.
B. Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng hấp thụ một notron chậm
rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình
C. Phản ứng phân hạch con người chưa thể kiểm soát được.
D. Phản ứng phân hạch con người có thể kiểm soát được.
Câu 9. Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
A.

.

B.

.

C.
.
D.
.
Câu 10. Phản ứng hạt nhân nào dưới đây không phải là phan ứng nhiệt hạch ?
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.
Câu 11. Phản ứng nhiệt hạch là là phản ứng hạt nhân
A. toả một nhiệt lượng lớn.
B. cần một nhiệt độ rất cao mới thực hiện được.
C. hấp thụ một nhiệt lượng lớn.
D. trong đó hạt nhân của các nguyên tử bị nung chảy thành các nuclon.
Câu 12. Chọn câu sai khi nói về phản ứng nhiệt hạch?
A. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng toả năng lượng.
B. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao
C. Phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở nhiệt độ cao nên gọi là phản ứng thu năng lượng
D. Phản ứng nhiệt hạch con người chưa thể kiểm soát được.
Câu 13. Chọn câu sai? Khi nói về phản ứng phân hạch, nhiệt hạch ?
A. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng
hơn.
B. Phản ứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao (hàng trăm triệu độ) nên gọi là phản ứng
nhiệt hạch.
C. Xét năng lượng toả ra trên một đơn vị khối lượng thì phản ứng nhiệt hạch toả ra
năng lượng lớn hơn nhiều phản ứng phân hạch.
D. Một phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng nhiều hơn một phản ứng phân hạch.
Câu 14. Phản ứng nhiệt hạch và phản ứng phân hạch là hai phản ứng hạt nhân trái
ngược nhau vì
A. một phản ứng toả, một phản ứng thu năng lượng.
B. một phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp, phản ứng kia xảy ra ở nhiệt độ cao.
C. một phản ứng là tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn, phản ứng
kia là sự phá vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
D. một phản ứng diễn biến chậm, phản kia rất nhanh

Câu 15. Sự phân hạch của hạt nhân uranium
theo nhiều cách. Một trong các cách

. Số neutron được tạo ra trong phản ứng này là
B. k = 6.
C. k = 4.
D. k = 2.

A. k = 3.

Câu 16. Chọn đúng. Xét phóng xạ:
Trong đó

khi hấp thụ một neutron chậm xảy ra
đó được cho bởi phương trình



.



A.



B.



C.



D.



B.



D.



Câu 17. Chọn đúng. Xét phóng xạ:
Trong đó
A.
C.








Câu 18.
sau một loạt phóng xạ biến đổi thành chì, hạt sơ cấp và hạt alpha. Phương
trình biểu diễn biến đổi:
A.

B.

C.

D.

Câu 19. Chọn trả lời đúng: Phương trình phóng xạ
A.

B.

C.

. Trong đó Z, A là
D.

Câu 20. Tìm giá trị x và trong phản ứng hạt nhân:
A.
Câu 21. Hạt nhân
A.

B.

C.

D.

phóng xạ phát ra hạt α, phương trình phóng xạ là
B.

C.

D.

Câu 22. Hạt nhân urani
phân rã phóng xạ cho hạt nhân con Thori
phóng xạ:
A. α
B. βC. β+
D. γ

thì đó là sự

Câu 23. Xác định ký hiệu hạt nhân nguyên tử X của phương trình:
A.

B.

Câu 24. Cho phản ứng hạt nhân:
A.

B.

C.

D.

. Hạt nhân X là hạt nào sau đây?
C.

D.

Câu 25.
đến kết

hấp thụ neutron nhiệt, phân hạch và sau một vài quá trình phản ứng dẫn
quả tạo thành các hạt nhân bền theo phương trình sau:
, trong đó x và y tương ứng là số hạt neutron. Giá trị của x

và y lần lượt là
A.

B.

Câu 26. Phân rã tự nhiên

C.

D. x= 6, y = 4

tạo ra đồng vị bền

, đồng thời giải phóng một số

hạt α và β. Số hạt α và β cho quá trình phân rã một hạt nhân
A. 8; 6.
B. 6; 4.
C. 6; 8.

lần lượt là
D. 8; 4.

Câu 27. Trong phản ứng sau đây, hạt X là
A. Electron
B. Proton

.
D. Neutron

C. Helium

Câu 28. Trong quá trình biến đổi hạt nhân, hạt nhân
chuyển thành hạt nhân
phóng ra các hạt nào sau đây?
A. một hạt α và 2 hạt proton.
B. một hạt α và 2 neutron.
C. một hạt α và 2 pozitron.
D. một hạt α và 2 hạt electron.
Câu 29. Phân rã tự nhiên
và β (hạt β là electron
 là
A. 3α và 7β.

tạo ra đồng vị bền

đã

đồng thời giải phóng một số hạt α

). Số hạt α và β được giải phóng khi phân rã phóng xạ

B. 4α và 7β.

C. 4α và 8β.

D. 7α và 4β.

Câu 30. Trong phản ứng hạt nhân, proton
A. có thể biến thành nơtron và ngược lại. B. có thể biến thành nuclon và ngược lại.
C. được bảo toàn.
D. A và C đúng.
Câu 31. Bổ sung vào phần thiếu của câu sau: “Một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
thì khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng. khối lượng của các hạt nhân sinh ra
sau phản ứng”
A. nhỏ hơn.
B. bằng với (để bảo toàn năng lượng).
C. lớn hơn.
D. có thể nhỏ hoặc lớn hơn
Một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng
lớn hơn khối lượng của các hạt nhân sinh ra sau phản ứng.
Câu 32. Câu nào sau đây là sai khi nói về sự phóng xạ.
A. Tổng khối lượng của hạt nhân tạo thành có khối lượng lớn hơn khối lượng hạt nhân
mẹ.
B. không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài.
C. hạt nhân con bền hơn hạt nhân mẹ.
D. là phản ứng hạt nhân tự xảy ra
Câu 33. Phản ứng sau đây không phải là phản ứng hạt nhân nhân tạo?
A.

B.

C.
D.
Phản ứng của Urani phân rã phóng xạ
là phản ứng hạt nhân tự phát phân rã không
phải phản ứng nhân tạo.
Câu 34. Nhận xét nào về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch là không đúng?
A. Sự phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng hấp thụ một notron chậm rồi vỡ
thành hai hạt nhân trung bình cùng với 2 hoặc 3 notron.
B. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
C. Bom khinh khí được thực hiện bởi phản ứng phân hạch.
D. Con người chỉ thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát
được
Câu 35. Một nguyên tử
năng lượng tỏa ra
A.

phân hạch tỏa ra 200MeV. Nếu 2g chất đó bị phân hạch thì

B.

C.

D.

Câu 36. Điểm nào trong đồ thị dưới đây cho biết điện tích Z và số neutron N của hạt
nhân nguyên tử tạo thành khi hạt nhân nguyên tử 214Bi trải qua một phân rã α và ba
phân rã β-.

A. (1)

B. (2)

C. (3)

D. (4)

Câu 37. Trong quá trình biến đổi hạt nhân, hạt nhân
chuyển thành hạt nhân
phóng ra
A. một hạt α và 2 hạt proton.
B. một hạt α và 2 neutron.
C. một hạt α và 2 pozitron.
D. một hạt α và 2 hạt electron.
Câu 38. Cho các phát biểu dưới đây về phản ứng hạt nhân sau:
.
(1) Phản ứng trên là một dạng phóng xạ nhân tạo.
(2) X là nguyên tử .
(3) Số hạt cơ bản trong hạt nhân của X là 181.
(4) Số hạt neutron trong nguyên tử X là 81.
(5) Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử X là 50.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 39. Cho phương tr.nh của hai phản ứng sau:

D. 4.

đã

Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phản ứng (1) là phản ứng phân hạch.
B. Phản ứng (2) xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng.
C. Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng hạt nhân.
D. Phản ứng (2) là phản ứng nhiệt hạch.
Câu 40. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Đồng vị carbon-14 được sử dụng để xác định niên đại các cổ vật.
B. Đồng vị uranium-238 dùng để xác định thời gian tồn tại mẫu đá của Trái Đất.
C. Một số đồng vị phóng xạ có thể sử dụng trong điều trị ung thư.
D. Năng lượng từ phản ứng hạt nhân là nguồn năng lượng tạo ra khí thải gây hiệu
ứng nh

PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu 1. Cho phản ứng hạt nhân sau:
Biết rằng, X là một loại hạt cơ bản. Cho các phát biểu sau:
a. Hạt X là không mang điện.
b. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng phân hạch.
c.
là một hạt nhân bền và không thể phóng xạ.
d. Phản ứng trên sinh ra rất nhiều năng lượng nên được ứng dụng để sản xuất điện
năng.

Câu 2.
là một trong những sản phẩm phân hạch hạt nhân thông thường, do đó có
thể được sử dụng để phát hiện sự rò rỉ chất phóng xạ trong nhà máy điện hạt nhân
bằng cách đo sự thay đổi hàm lượng của
biểu:
a. Tính chất hoá học của

giống với

b. Số hiệu nguyên tử của

là 53.

c. Số electron của

trong khí quyển hoặc nước. Cho các phát

là 78.

d. Số neutron trong hạt nhân của

nhiều hơn số proton là 27.

Câu 3. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành
hạt nhân nguyên tử khác, đồng thời phát ra bức xạ dạng hạt hoặc photon có năng

lượng cao. Một trong những ứng dụng của phóng xạ và sử dụng đồng vị
bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Khi vào cơ thể,

trong điều trị

sẽ truy tìm và lưu lại ở những nơi còn

tế bào ung thư và phát ra bức xạ β tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp:
.
Biết trong phản ứng phóng xạ thì số khối và điện tích hạt nhân được bảo toàn. Phát
biểu nào sau đây là đúng khi nói về hạt β?
a. Hạt β không mang điện tích.
b. Hạt β không có khối lượng.
c. Hạt β có điện tích tương đối là -1 và có số khối là 0.
d. Hạt β là hạt photon có năng lượng cao.
Câu 4.
là một chất phóng xạ. Sau nhiều phân rã liên tiếp mà thời gian sống của
các hạt nhân trung gian là đủ ngắn để có thể bỏ qua sự có mặt của chúng trong các
sản phẩm chuyển hóa. Phương trình phóng xạ như sau:
Cho các phát biểu sau:
a. Hạt β- là hạt nhân của
.
b. Hạt α có số proton là 4.
c. Giá trị của x và y lần lượt là 5 và 12.
d. Thực nghiệm cho biết tại thời điểm khảo sát một mẫu đá uranynit có tỉ lệ giữa khối
lượng
còn lại và khối lượng
là 0,0453. Chu kì bán hủy của
là 4,55921.109
năm. Tuổi của mẫu đá uranynit đó là 2,16.10 10 năm. (cho phép làm tròn đáp án đến
hàng phần mười).
 
Gửi ý kiến