Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ 26 đề Ôn Thi TN Vật Lí 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:05' 16-03-2026
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………
Mã đề thi 026

Số báo danh: …………………………………………………………………

Cho biết:  = 3,14, T (K) = t (0C) + 273, R = 8,31 J/(mol.K), NA = 6,02.1023 hạt/mol. 
PHẦN I. CÂU HỎI GHÉP ĐÔI (2,0 ĐIỂM). Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A,
thí sinh chọn một phương án đúng/đúng nhất trong c ột B và tô vào ô t ương ứng trên phi ếu tr ả
lời.
Câu 1: Xét một mạch dao động lý tưởng đang hoạt động.

CỘT A
CỘT B
1. Điện trường giữa hai bản tụ điện là
2. Dòng điện xuất hiện trong mạch biến thiên
điều hòa theo thời gian với tần số biến a) điện trường dều
thiên…. tần số biến thiên của điện trường của b) dòng điện dịch.
c) sóng điện từ.
tụ.
3.Giữa hai bản tụ điện lúc này xuất hiện ….có d) dòng điện Foucalt
đường sức từ bao quanh các đường sức điện e) cảm ứng từ.
f) điện trường biến thiên.
trường.
4. Khi mạch dao động điện từ hoạt động xung
quanh nó xuất hiện
Câu 2: Khi làm thí nghiệm đun nóng một chất. Kết quả thí
nghiệm, một học sinh vẽ được biểu diễn sự thay đổi nhi ệt đ ộ
của chất đó theo thời gian như hình bên.  

CỘT A

CỘT B

a) thể lỏng.
b) thể lỏng, thể khí.
c) 115 ° C .  
d) 17 ° C .
e) thể rắn, thể lỏng.
f) 98 ° C .  

1. Tại thời điểm t 2, chất ở
2. Nhiệt độ nóng chảy của chất là
3. Tại thời điểm t 3, chất ở
4. Nhiệt độ sôi của chất này là

Câu 3: Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang
nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là thang nhiệt độ Z, có đ ơn v ị là  ° Z .
Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là x ° Z và nhiệt độ nước
sôi ở 1 atm là y ° Z .Từ vạch x ° Z đến vạch y ° Z được chia thành 180
khoảng, mỗi khoảng ứng với 1 ° Z .

CỘT A

CỘT B

1. Một độ chia trên thang nhiệt độ Z bằng … lần độ chia trên thang nhiệt
độ Celsius.
2. Mối liên hệ giữa x và y là: y =…
3. Độ biến thiên nhiệt độ 100 ° C trong thang nhiệt độ Celsius bằng với
độ biến thiên nhiệt độ … trong thang nhiệt độ Z
4. Nếu nhiệt độ cơ thể người là 3 7 ℃ tương ứng với 86, 6 ° Z thì giá trị
của x là

Câu 4: Một hạt nhân nguyên tử có ký hiệu

a) 22 ° Z .
b) 18 ° Z .
20
c)
180
d) x +180.
100
e)
180
f) 180− x.

Biết điện tích nguyên tố là 1,6.10-19C.

CỘT A

CỘT B

1. Nguyên tố Co đứng ở ô số … trong bảng hệ thống tuần
hoàn.

a)
b) 60.

2. Hạt nhân

có điện tích là..(C)

3. Hạt nhân

có …nucleon.

c)
.
d) 33.
e) 4,32.10-18 .
f) 27.

4. Trong 3 gam

có….proton.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 ĐIỂM) . Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đốt nóng khối khí trong xi lanh đặt nằm ngang bằng ngọn lửa đèn cồn nh ư hình v ẽ.
Khí giãn nở đẩy pít – tông từ vị trí (1) đến vị trí (2).  

Phát biểu

Đ–S

a) Khối khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng Q (Q > 0).  
b) Khí dãn nở và nhận công A (A > 0).  
c) Nội năng của khối khí khi pít – tông ở vị trí (2) là ∆ U =Q+ A .  
d) Khi khối khí trong xi lanh nhận được một nhi ệt l ượng 150 J thì kh ối khí
giãn nở làm thể tích  tăng từ  20 c m3  đến  30 c m3 , biết rằng áp suất của khối
khí trong xilanh không đổi và bằng  5.105 Pa. Nội năng của khối khí trong quá
trình này tăng 145 J.  
Câu 2: Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí v ới môi tr ường xung
quanh, có thể tích không đổi V =10 m3. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng
m=2 kg . Nhiệt độ của không khí là t 1=27 ℃ , áp suất khí quyển tại mặt đất là p0=101325 Pa .
Trong các điều kiện đó, khối lượng riêng của không khí là ρ 0 =1,2 kg/ m3 . Gia tốc trọng trường
tại mặt đất là 10 m/ s 2.

Phát biểu
a) Khối lượng mol trung bình của không khí là 29,5 g/mol .
b) Để quả khí cầu lơ lửng trong không khí, ta cần nung nóng khí bên trong khí
cầu đến nhiệt độ 100 ℃.
c) Nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ t 3=127 ℃ . Lực cần thiết để
giữ khí cầu đứng yên là 10 N.
d) Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho
quả khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khí c ầu t 3=127 ℃  không đổi,
nhiệt độ của khí quyển t 1=27 ℃ và gia tốc trọng trường 10 m/ s 2. coi như không

Đ–S

đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quy ển ph ụ thu ộc vào chi ều cao
theo công thức ρ=ρ .e
0
được là 735 m.

− ρ0 g
p0

. h ; với e=2,718 . Độ cao cực đại mà quả khí cầu lên

Câu 3: Để nghiên cứu sự phát triển của tế bào ung thư trong một mô hình nuôi cấy, các nhà
khoa học sử dụng  131
53 I như một chất đánh dấu để theo dõi s ự h ấp th ụ và chuy ển hóa trong t ế
bào. Mẫu tế bào ung thư được nuôi trong 1 lít môi trường ch ứa 131
53 I  để xem sự phân bố và tích
131
131
lũy của 53I  trong các tế bào. Chu kỳ bán rã của 53I  là 8 ngày; số lượng tế bào trong môi trường
nuôi cấy là 106 tế bào/ml và mỗi tế bào cần  10−12 g 131
53 I để có thể theo dõi hiệu quả sự hấp thụ và
chuyển hóa trong tế bào. Lấy số Avogadro là N A =6,02.1023 nguyên tử/mol, khối lượng mol
nguyên tử của 131
53 I  là 131 g /mol .
Phát biểu
a) Lượng
gram.

131
53

Đ–S

I  cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy t ế bào là 0,001

b) Số hạt nhân 131
53 I   đã phân rã trong 24 giờ (1 ngày) đ ầu tiên sau khi thêm vào
môi trường nuôi cấy trên là 3 , 81.1023 hạt.
c) Mỗi phân rã của 131
53 I  phát ra một tia gamma có năng l ượng b ằng 364 keV.
Tổng lượng năng lượng tia gamma được phát ra trong 24 gi ờ đầu tiên là
3 , 22.104 ( J ).
d) Giả sử 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào có khối lượng gần bằng 1 kg và t ế
bào ung thư trong mô hình nuôi cấy chịu được liều hấp thụ tối đa là 100 Gy.
Với năng lượng tia gamma phát ra trong 24 gi ờ đầu tiên có th ể gây t ử vong cho
phần lớn hoặc toàn bộ tế bào trong môi trường nuôi cấy.
Câu 4: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định độ lớn cảm ứng từ. Bộ dụng cụ bao
gồm: dây dẫn CD mang dòng điện không đổi (1), nam chậm hình chữ U tạo từ trường đều (2),
cân điện tử (3). Nhóm lắp đặt các dụng cụ như hình vẽ, dây CD được cố định theo phương
ngang giữa hai cực của nam châm, dòng điện chạy qua đoạn dây có gắn ampe kế. Ban đầu nhóm
ngắt công tắc điện k , điều chỉnh cân về số chỉ 0. Sau đó đóng công tắc k để có dòng điện chạy
qua dây CD , đọc giá trị cường độ dòng điện và số chỉ của cân. Lặp lại thí nghiệm với 5 lần đo và
ghi số liệu vào bảng. Lấy g=9,8m/ s 2. Chiều dài phần dây trong từ trường là 10 cm.

Phát biểu

Đ–S

a) Số chỉ của cân tăng lên chứng tỏ có một lực tác dụng lên nam châm theo
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
b) Sợi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn chính là số chỉ của cân theo đơn v ị
N.
c) Chiều dòng điện là chiều từ D đến C.
d) Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của cảm ứng từ là B=0,15 T .
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM). Thí sinh
trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình bên là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian  khi làm lạnh nước tinh

khiết. Nhận định nào dưới đây là đúng?  
        A. Từ phút thứ 5 đến phút thứ 6, nước ở cả thể lỏng và thể rắn.  
        B. Từ phút thứ nhất đến phút thứ hai, nước ở thể rắn.  
        C. Từ phút thứ 2 đến phút thứ 10, nhiệt độ của nước hông đổi.  
        D. Nhiệt độ của nước giảm đều theo thời gian.

Câu 2: Hình bên là dự báo thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh ngày 21/07/2024. Theo thang
nhiệt Kelvin, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất theo bảng dự báo bên là  

A. 246 K và 241 K.  

B. 305 K và 300 K.  

C. 248 K và 236 K.  

D. 321 K và 306 K.  

Câu 3: Trong đàn ghi ta điện, người ta ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để

A. tạo ra âm thanh to hơn và đồng thời tạo ra nhạc âm từ dây đàn.
B. tạo ra dòng điện xoay chiều trên dây đàn nhờ vào chuyển động của dây đàn trong từ
trường.
C. chuyển đổi dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện.
D. tạo họa âm đồng thời làm âm to lên giúp âm có nhạc điệu ta gọi là nhạc âm.
Câu 4: Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng r ất cao
so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra s ự tăng
nhiệt độ này là do

A. thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nh ận được ch ủ
yếu làm tăng nội năng của khối khí.
B. thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nh ận đ ược ch ủ
yếu làm giảm nội năng của khối khí.
C. thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nh ận được ch ủ
yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
D. thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nh ận đ ược ch ủ
yếu làm tăng nội năng của khối khí.

Câu 5: Máy gia tốc có thể cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ l ớn r ồi cho va ch ạm (hay còn g ọi
là tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là h ạt bia t ạo ra h ạt m ới đ ể tìm hi ểu c ấu trúc c ủa v ật
chất. Trong một quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt m ới sinh ra đi qua đi ện tr ường
đều ⃗
E  để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo nh ư hình v ẽ. Cho bi ết nh ận
định nào sau đây là đúng?

A. hạt (2) mang điện âm và hạt (3) mang điện dương.
B. hạt (1) không mang điện và hạt (2) mang điện âm.
C. hạt (1) và hạt (2) mang điện dương.
D. hạt (1) không mang điện và hạt (3) mang điện âm.
Câu 6: Ernest Rutherford (E-nớt Rơ-dơ-pho) đã thí nghiệm bắn các hạt α  vào một lá vàng mỏng
(Hình a). Trong thí nghiệm này, Rutherford s ử dụng các lá vàng có đ ộ dày ch ỉ kho ảng 106 . Các
hạt α  có khối lượng bằng 7300 lần khối lượng hạt electron và mang đi ện tích +2 e. K ết qu ả thí
nghiệm thực tế cho thấy, sau khi được bắn vào lá vàng m ỏng, h ầu h ết các h ạt α  đi thẳng
nhưng có một số hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ) v ới các góc l ệch khác
nhau. Trong đó, có nhưng hạt α  bị lệch ở góc lớn hơn 90 °  (Hình b). Thí nghiệm này được gọi là
thí nghiệm tán xạ hạt α .Từ đó, Rutherford rút ra kết luận nào sau đây?

A. Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích âm trong nguyên t ử ch ỉ
tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
B. Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích dương trong nguyên t ử
chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên
tử.
C. Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích âm trong nguyên t ử ch ỉ
tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
D. Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích dương trong nguyên t ử
chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên
tử.
Câu 7: Hình vẽ sau mô tả khoảng cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) c ủa các phân t ử ở các
thể khác nhau. Dựa vào hình vẽ này và mô hình động h ọc phân t ử v ề cấu t ạo ch ất, hãy cho
biết kết luận nào sau đây sai?

        

A. Ở thể rắn vật có hình dạng và thể tích nhất định.
B. Chỉ có ở thể rắn, các phân tử dao động nhiệt.
C. Ở thể lỏng không có hình dạng nhất định.
D. Thể tích chất khí bằng thể tích bình chứa.
Câu 8: Khi nói về mô hình động học phân tử chất khí, phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử.
B. Các phân tử khí luôn luôn hút nhau.
C. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
D. Phân tử chất khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Câu 9: Cảm biến lốp ô tô là thiết bị điện tử được thiết kế để giám sát các thông số bên trong
lốp xe. Một ô tô được trang bị bộ cảm biến gồm bốn cảm biến
 và một màn hình hiển
thị. Khi ô tô đang đứng yên, màn hình hiện thị chỉ các thông số được cho ở bảng dưới đây:

        

Nhiệt độ lốp trước bên phải và lốp sau bên phải chênh lệch nhau
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 10 đến 12
Khái niệm sóng đối với chúng ta dường như quá hiển nhiên và theo tr ực giác chúng ta th ường
gắn nó với một chuyển động nào đó. Ném một hòn đá xuống n ước – trên mặt n ước s ẽ có m ột
sóng chạy. Và nếu như khi đó trên mặt nước có một cái phao nh ỏ thì chúng ta th ấy r ằng nó
không dịch chuyển theo hướng truyền sóng, mà nó chỉ dao động lên xuống tại ch ỗ. V ậy thì cái gì
chuyển động khi có sóng truyền qua? Ta hãy xét một ví dụ.
Người ta kể rằng nữ hoàng Elizabeth, con gái của Nga hoàng Piot đ ệ nh ất, mu ốn r ằng th ời
điểm trang trọng của lễ đăng quang phải được chào đón bằng tràng đại bác b ắn t ừ pháo đài
Petropavlovski ở thủ đô mới là Saint Peterburg. Mà theo luật l ệ, l ễ đăng quang c ủa Nga hoàng
phải diễn ra tại nhà thờ Uspenski ở Moskva. Ở thời đại chúng ta s ự truy ền b ất c ứ thông tin gì
cũng thật dễ dàng, chỉ cần gửi một tín hiệu vô tuy ến, là vi ệc b ắn đ ại bác di ễn ra s ẽ k ịp th ời
ngay. Nhưng vào thời điểm đó, chuyện ấy không phải đơn gi ản, ng ười ta ph ải nghĩ ra cách báo
tin kịp thời thời điểm giáo chủ đội vương miện cho nữ hoàng.

Và thế là trên suốt quãng đường từ nhà thờ ở Moskva đến pháo đài ở Saint Peterburg (kho ảng
650 km), người ta cho lính xếp hàng cách nhau m ột kho ảng còn nhìn rõ nhau (c ỡ 100 m). Đ ể đ ếm
dễ dàng người ta dùng tới 6500 lính, mỗi ng ười cầm trong tay m ột lá c ờ nh ỏ. T ại th ời đi ểm đăng
quang, người lính đầu tiên phất cờ, người tiếp sau cũng làm nh ư th ế cho đ ến ng ười cu ối cùng.
Thời gian phản ứng của mỗi người cỡ phần mười giây, và do đó sau kho ảng 10 – 20 phút thì tin
về sự đăng quang đến được pháo đài Petropavlovski.
Vậy cái gì đã dịch chuyển từ Moskva đến Peterburg? Mỗi ng ười lính đ ều đ ứng yên t ại ch ỗ.
Việc duy nhất mà mỗi người lính này làm là phất c ờ. Theo ngôn ng ữ khoa h ọc, có th ể nói r ằng
khi nâng và hạ tay cầm cờ xuống, người lính đã làm thay đ ổi tr ạng thái c ủa mình trong kho ảng
thời gian nào đó. Và chính sự thay đổi trạng thái đó đã dịch chuy ển d ọc theo hàng nh ững ng ười
lính. Sự dịch chuyển trong không gian của sự thay đổi trạng thái đó được gọi là sóng.

Câu 10: Sóng cơ
A. Là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
B. Là dao động của mọi điểm trong môi trường.
C. Là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
D. Là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Câu 11: Một người thả hòn đá rơi tự do từ miệng giếng sau 3 s nghe thấy tiếng hòn đá đ ập
vào đáy giếng. Tính độ sâu của giếng biết tốc độ truy ền âm trong không khí là
.
A. 43 m.

B. 45 m.

C. 39 m.

D. 41 m.

Câu 12: Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy phao nh ấp nhô lên xu ống t ại
chỗ 16 lần trong 30 giây và khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên ti ếp nhau b ằng 24 m. V ận t ốc
truyền sóng trên mặt biển là
A. 4,5 m/s.

B. 12 m/s.

C. 3 m/s.

D. 2,25 m/s.

PHẦN IV. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 ĐIỂM).
Câu 1: Bằng các nghiên cứu, người ta phát hiện ra rằng các nguyên t ử của nguyên t ố X s ắp
xếp tuần hoàn tạo thành mạng tinh thể gồm các ô hình lập ph ương gi ống h ệt nhau x ếp
chồng lên nhau (Hình a). Ở mỗi ô lập phương nhỏ nhất (gọi là ô m ạng c ơ s ở) có m ột nguyên
tử nằm tại tâm và ở mỗi đỉnh của nó đều có một nguyên t ử (Hình b). Bi ết r ằng chi ều dài

cạnh của mỗi ô lập phương cơ sở là a = 2,87. 10 −10 m. Biết khối lượng mỗi nguyên tử X là 9,3.
10−26 kg.

Khối lượng riêng của nguyên tố X là bao nhiêu kg/m3?
Câu 2: Một học sinh sử dụng bình giữ nhiệt có chức năng hiển th ị nhi ệt đ ộ, dung tích 1,0
lít. Vào một buổi sáng, học sinh rót nước nóng đầy bình, khi đó bình hi ển th ị 95 ℃ , để mang
đi học. Sau khi học hết tiết hai, học sinh này thấy bình hi ển th ị nhi ệt đ ộ là 83 ℃ . Biết nước có
J
khối lượng riêng là 1 kg/l, nhiệt dung riêng là 4200
. Từ khi mới rót đến hết tiết hai,
kg . K
nước trong bình tỏa nhiệt lượng là bao nhiêu kJ? Khi h ết ti ết hai, h ọc sinh này l ấy n ước trong
bình pha với nước nguội 23℃  để được 300 ml nước ở 38℃ . Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt
giữa nước nóng và nước nguội. Sau đó trong bình còn bao nhiêu ml nước?

Câu 2: Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng ch ứa n ước
và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng ch ứa khí chi ếm toàn b ộ th ể tích
trong bình là 12 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn n ước vào, ra bóng ch ứa n ước có g ắn r ơ le
áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi l ượng n ước trong bóng ch ứa n ước tăng đ ến 9 lít
thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ng ừng cung c ấp n ước vào bình. Khi l ượng
nước trong bình giảm đến 6 lít, rơ le tự động đóng m ạch đ ể máy cung c ấp n ước tr ở l ại. Coi
nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng th ể tích n ước và khí b ằng th ể tích
bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng ph ẳng. M ột ng ười th ợ đã
giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình gi ảm đ ến 7,2 lít r ơ le đã đóng m ạch
để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm bao nhiêu phần trăm  lượng khí ban đầu.

Câu 4: Hình vẽ bên mô tả nguyên lý hoạt động của động cơ đi ện m ột chi ều. Khung dây
hình chữ nhật ABCD có kích thước AB=30 cm ; BC=20 cm, đặt trong từ trường đều của nam
châm có độ lớn cảm ứng từ B=0,6 T . Dòng điện một chiều có cường độ I =5 A  chạy qua khung
dây. Tại thời điểm xét, mặt phẳng khung dây song song v ới đ ường s ức c ủa t ừ tr ường. L ực t ừ
tác dụng lên cạnh AB có độ lớn là bao nhiêu N? Mô men ng ẫu l ực t ừ tác d ụng lên khung dây
ABCD có độ lớn là bao nhiêu N.m?

PHẦN V. TỰ LUẬN (2,0 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1: Ngày 26/1/2024 tổng thống Nga Vladimir Putin đã phát l ệnh đóng tàu phá băng ch ạy
bằng năng lượng hạt nhân mang tên Leningrad tại nhà đóng tàu Baltic ở Saint Petersburg. Nó
được trang bị cơ sở năng lượng gồm một lò phản ứng RITM-200 cho công suất 175 MW. Tàu
dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân 235
; trung bình mỗi phân hạch tỏa ra 200 MeV ;
❑U
nhiên liệu dùng trong lò là 235
 làm
giàu
đ
ế
n
12,5%
 (tính theo khối lượng); hiệu suất của lò là
❑U
30%. Khi tàu làm việc liên tục trong 1 tuần thì kh ối l ượng nhiên li ệu đã tiêu th ụ g ần nh ất v ới
giá trị nào sau?

Câu 2: Hình vẽ bên dưới biểu diễn hệ thống làm mát của động cơ ô tô. Trong một lần
thử nghiệm hệ thống này, các số liệu được thống kê ở bảng bên dưới. Cho rằng, khi nhiên li ệu
bị đốt cháy hoàn toàn thì 30%  nhiệt năng từ nhiên liệu sẽ chuyển hóa thành cơ năng có ích.

Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ
Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
Lưu lượng dòng nước làm mát

0.08 kg
4,6.10
0,22

7

J
kg

kg
s

Nhiệt độ của nước làm mát

30 ℃

Nhiệt độ của nước nóng

80 ℃

Lưu lượng không khí qua các lá tản nhiệt
Nhiệt độ ban đầu của không khí
Nhiệt dung riêng của glycerine

Nhiệt dung riêng của nước

Nhiệt dung riêng của không khí

1,25

kg
s

20 ℃

2430

J
kg . K

4200

J
kg . K

760

J
kg . K

a) Tính nhiệt lượng hao phí của động cơ
b) Tính nhiệt độ của dòng không khí khi đi qua các cánh tản nhiệt
c) Tính tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt
Câu 3: Một khung dây dẫn phẳng, hình vuông cạnh a, kh ối l ượng m , không bi ến d ạng, có
v o trong vùng có từ
điện trở , được ném ngang từ độ cao Z 0 xác định ( a ≠ Z 0  ) với vận tốc ⃗

trường với cảm ứng từ B có hướng không đổi, độ lớn phụ thuộc độ cao Z theo qui luật
B=B0 +k . Z  với B0 , k  là những hằng số, k > 0. Bỏ qua mọi lực cản. Biết rằng trong suốt quá trình
ném, mặt phẳng khung luôn thẳng đứng, vuông góc v ới ⃗
B và khung không quay; gia tốc trọng
trường là g (hình vẽ).

a) Viết biểu thức cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung
b) Tính tốc độ cực đại mà khung đạt được
Câu 4: : Chất NaN 3 được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để
bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm
biến va chạm sẽ kích thích làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí N 2 theo phương trình:

2 NaN 3 →2 Na+3 N 2  

Khí N 2 làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái.
Trong một vụ thử nghiệm làm túi khí phồng lên, khi đó túi khí có thể tích là 7,95 lít, nhi ệt độ
27 ℃  và áp suất 1,2.105 Pa .
a) Số phân tử khí N 2 trong túi khí là x .1023  hạt. Tìm x (làm tròn kết quả đến phần mười).
b) Sau đó người lái không đè lên túi khí nữa làm thể tích tăng lên 8,75 lít. Biết rằng nhiệt độ
túi khí không thay đổi. Áp suất của túi khí lúc này là bao nhiêu? (đơn v ị là 1 05 Pa , kết quả
làm tròn đến phần trăm).
--------------------- HẾT -----------------------KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………………………

Mã đề thi 026

Cho biết:  = 3,14, T (K) = t (0C) + 273, R = 8,31 J/(mol.K), NA = 6,02.1023 hạt/mol. 
PHẦN I. CÂU HỎI GHÉP ĐÔI (2,0 ĐIỂM). Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A,
thí sinh chọn một phương án đúng/đúng nhất trong c ột B và tô vào ô t ương ứng trên phi ếu tr ả
lời.

Câu 1: Xét một mạch dao động lý tưởng đang hoạt động.

CỘT A
CỘT B
1. Điện trường giữa hai bản tụ điện là
2. Dòng điện xuất hiện trong mạch biến thiên
điều hòa theo thời gian với tần số biến a) điện trường dều
thiên…. tần số biến thiên của điện trường của b) dòng điện dịch.
c) sóng điện từ.
tụ.
3.Giữa hai bản tụ điện lúc này xuất hiện ….có d) dòng điện Foucalt
đường sức từ bao quanh các đường sức điện e) cảm ứng từ.
f) điện trường biến thiên.
trường.
4. Khi mạch dao động điện từ hoạt động xung
quanh nó xuất hiện
Hướng dẫn giải
1 – f, 2 – e, 3 – b, 4 – c
1. Điện tích, hiệu điện thế giữa bản tụ biến thiên liên tục theo th ời gian do đó đi ện tr ường
giữa hai bản tụ cũng biến thiên.
2. Tần số biến thiên của dòng điện trong mạch dao đ ộng là b ằng t ần s ố bi ến thiên c ủa đi ện
trường trong tụ điện, không phải gấp hai lần. Trong mạch dao đ ộng LC, dòng đi ện và đi ện
trường biến thiên theo cùng tần số.
3. Khi tụ điện được nạp điện, điện trường biến thiên giữa hai b ản t ụ sinh ra dòng đi ện d ịch,
và dòng điện dịch này có đường sức từ bao quanh các đường sức điện trường.
4. Khi mạch dao động điện từ hoạt động, điện trường bi ến thiên sinh ra t ừ tr ường, t ừ tr ường
biến thiên sinh ra điện trường biến thiên do đó xuất hiện đi ện t ừ tr ường và nó lan truy ền trong
không gian tạo thành sóng điện từ.
Câu 2: Khi làm thí nghiệm đun nóng một chất. Kết quả thí
nghiệm, một học sinh vẽ được biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ
của chất đó theo thời gian như hình bên.  

CỘT A

CỘT B

a) thể lỏng.
b) thể lỏng, thể khí.
c) 115 ° C .  
d) 17 ° C .
e) thể rắn, thể lỏng.
f) 98 ° C .  

1. Tại thời điểm t 2, chất ở
2. Nhiệt độ nóng chảy của chất là
3. Tại thời điểm t 3, chất ở
4. Nhiệt độ sôi của chất này là
Hướng dẫn giải
1 – e , 2 – d, 3 – a, 4 – c
1. Tại thời điểm t 2 chất có cả thể rắn.
2. Nhiệt độ nóng chảy của chất là 17 ° C .
3. Tại thời điểm t 3, chất không có thể rắn.
4. Nhiệt độ sôi của chất này là 115 ° C .  

Câu 3: Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang
nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là thang nhiệt độ Z, có đ ơn v ị là  ° Z .
Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là x ° Z và nhiệt độ nước
sôi ở 1 atm là y ° Z .Từ vạch x ° Z đến vạch y ° Z được chia thành 180
khoảng, mỗi khoảng ứng với 1 ° Z .
CỘT A

CỘT B

1. Một độ chia trên thang nhiệt độ Z b
 
Gửi ý kiến