Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Bộ 50 câu hỏi TNKQ và câu hỏi tự luận thi chức danh nghề nghiệp hạng 2. THCS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:31' 07-05-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
CÂU HỎI ÔN TẬP CCD THCS HẠNG 2 – 2021
Phần 1. Kiến thức về chính trị, về quản lí nhà nước và các kĩ năng chung

I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước của Việt Nam?
A. Quản lí theo pháp luật và bằng pháp luật
B. Bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN
C. Tập trung dân chủ
D. Đảng cầm quyền lãnh đạo hành chính nhà nước
Câu 2. Điều 2, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 quy định: Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền:
A. Lập pháp, hành pháp, tư pháp
B. Lập pháp, hành pháp
C. Quản lí nhà nước và xã hội
D. Tự do dân chủ
Câu 3. Đối tượng quản lý của hành chính nhà nước là:
A. Các cơ quan nhà nước
B. Các doanh nghiệp
C. Các tổ chức phi chính phủ
D. Công dân và các tổ chức trong xã hội
Câu 4. Chính sách công là những quyết định của nhà nước, được đặt ra thông qua:
A. Kiểm soát và phân bổ các nguồn lực trong xã hội
B. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
C. Đường lối chính trị chung và tình hình thực tế
D. Các hoạt động kinh tế - xã hội
Câu 5. Đâu không phải là một chu trình chính sách công:
A. Phân loại chính sách
B. Hoạch định chính sách
C. Thực thi chính sách
D. Đánh giá chính sách
Câu 6. Nội dung đánh giá chính sách công gồm:
A. Đánh giá đầu vào, đánh giá đầu ra
B. Đánh giá hiệu lực, đánh giá hiệu quả
C. Đánh giá quá trình
D. Đánh giá đầu vào, đánh giá đầu ra, đánh giá hiệu lực, đánh giá hiệu quả, đánh giá quá trình
Câu 7. Đâu không phải là nguyên tắc quản lí nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ:
A. Tuân thủ quy định pháp luật
B. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
C. Phân định trách nhiệm
D. Bảo đảm hiệu quả công việc
Câu 8. Đâu không phải là phân loại chính sách theo mục tiêu tác động:
A. Chính sách phát triển con người và.
B. Chính sách đối nội
C. Chính sách đối ngoại
D. Chính sách chủ động
Câu 9. Quản lý nhà nước theo ngành là quản lý mang tính chuyên môn, có tiêu chuẩn của ngành, được thực hiện trên phạm vi:
A. Toàn quốc, từng địa phương
B. Toàn quốc
C. Từng địa phương
D. Từng ngành

Câu 10. Triết lí giáo dục mà UNESCO đã tuyên bố là:
A. Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để khẳng định mình.
B. Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tồn tại và phát triển.
C. Học để biết, học để làm, học để phát triển và học để thể hiện bản thân.
D. Học để biết, học để làm, học để tồn tại và học để hòa nhập.
Câu 11. Một trong các nội dung thuộc chính sách tạo cơ hội bình đẳng và chính sách phát triển giáo dục các vùng miền là:
A. Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao.
B. Có chính sách thỏa đáng thu hút nhà giáo cho vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
C. Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo.
D. Phân bố tài chính cho các cơ sở giáo dục dựa trên nhu cầu và kết quả hoạt động thực tế của từng cơ sở.
Câu 12. Chính sách tạo bình đẳng về cơ hội cho các đối tượng thụ hưởng giáo dục và các vùng miền gồm:
A. Chính sách phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.
B. Chính sách đảm bảo chất lượng giáo dục.
C. Chính sách hỗ trợ vùng khó khăn và chính sách dân tộc.
D. Chính sách xã hội hóa và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.
Câu 13. Đâu không phải là quan điểm chỉ đạo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW:
A. Chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học
B. Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở,
 
Gửi ý kiến