Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bộ chuyên đề Vật Lí 10 - Giải chi tiết - Chủ đề 4 - Rơi tự do - Dạng 2 - Giá trị tức thời

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hạ Nhất Sỹ
Ngày gửi: 15h:50' 31-05-2019
Dung lượng: 630.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
CHUYÊN ĐỀ4: RƠI TỰ DO
DẠNG2: TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG, VẬN TỐC VẬT RƠI TRONG KHOẢNG THỜI GIAN
Bài 1: Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất. Lấy g = 10m/s2
a.Tìm vận tốc và thời gian rơi khi vật chạm đất.
b. Tính quãng đường vật rơi trong 0,5s đầu tiên và 0,5s cuối cùng.
Hướng dẫn
a. Vận tốc khi vật chạm đất : v = = = 40m/s.
Thời gian rơi khi vật chạm đất : v = gt ( t = = 4s.
b. Quãng đường trong t = 0,5s đầu tiên : s = gt2 = 5.0,25 = 1,25m.
Quãng đường trong Δt = 0,5s cuối cùng là : Δs = st- s(t -0,5) = g-g(t4 -0,5)2 = 18,75m
Bài 2: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Lấy g = 10m/2.
a. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7.
b.Trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m. Xác định thời gian rơi củavật.
c. Thời gian cần thiết để vật rơi 45m cuối cùng.
Hướng dẫn
a. Quãng đường vật rơi trong giây thứ 7 là : Δs = s7- s6 = 245 -180 = 65m.
 Quãng đường vật rơi sau 7s : s7 = gt2 = 5.72 = 245m.
+ Quãng đường vật rơi trong 6s là : s6 = gt2 = 5.62 = 180m.
b. Thời gian vật rơi : Theo đề ta có : Δs7 = st- s(t-7) = 385m
 Quãng đường vật rơi sau t(s) : st = gt2.
+ Quãng đường vật rơi trong (t -7)s là : s(t-7) = g(t -7)2.
(Δs7 =st-s(t-7) =385m = gt2-g(t -7)2 =5[t2-(t -7)2]=5(2t - 7)7 = 70t -245 ( t = 9s.
Bài 3: Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8m/s
a)Tính quãng đường vật rơi trong 3s và trong giây thứ 3
b)Lập biểu thức tính quãng đường vật rơi trong giây thứ 6 và trong giây thứ n
Hướng dẫn
Phương trình của quãng đường rơi : s = 0,5. g t
a) Quãng đường vật rơi trong 3 giây và trong giây thứ 3 :
Ta có : s
s
Suy ra : 
b) Quãng đường rơi trong n giây và trong giây thứ n :
Tượng tự như trên ta có :
s
s
Suy ra : =
Bài 4: Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s2 a; Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi.
b; Tính quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên và 2s cuối cùng.
Hướng dẫn
a; Áp dụng công thức 
Ta có v = gt = 10.8 = 80m/s
b; Trong 2s đầu tiên vật đi được quãng đường 
Quãng đường vật đi trong 6s đầu: 
Quãng đường đi trong 2s cuối cùng: S’ = S – S1 = 320 – 180 = 160m
Bài 5: Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 500m biết g = 10m/s2. Tính
a; Thời gian vật rơi hết quãng đường.
b; Quãng đường vật rơi được trong 5s đầu tiên.
c; Quãng đường vật rơi trong giây thứ 5.
Hướng dẫn
a; Áp dụng công thức 
b; Quãng đường vật rơi trong 5s đầu: 
c; Quãng đường vật rơi trong 4s đầu: 
Quãng đường vật rơi trong giây thứ 5: 
Bài 6: Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả biết g = 10 m/s2.
Hướng dẫn
Gọi t là thời gian vật rơi cả quãng đường.
Quãng đường vật rơi trong t giây: 
Quãng đường vật rơi trong ( t – 2 ) giây đầu tiên: 
Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối:

Độ cao lúc thả vật: 
Bài 7: Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 5s đầu tiên, g = 10m/s2.
a; Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật rơi.
b; Tìm vận tốc cuả vật lúc vừa chạm đất.
Hướng dẫn
a; Gọi t là thời gian vật rơi.
Quãng đường vật rơi trong t giây: 
Quãng đường vật rơi trong ( t – 2) giây: 
Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối: 
Quãng đường vật rơi trong 5s đầu tiên: 
Theo bài ra ta có: t = 7,25s
Độ cao lúc thả vật: 
b; Vận tốc lúc vừa chạm đất: v = gt = 72,5m/s
Bài 8 Cho một vật rơi tự do từ độ cao 800m biết g = 10m/s2. Tính
a; Thời gian vật rơi 80m đầu tiên.
b; Thời gian vật rơi được 100m cuối cùng.
Hướng dẫn
a; Thời gian vật rơi 80m đầu tiên: 
b; Thời gian vật rơi đến mặt đất: 
Thời gian vật rơi 700m đầu tiên:Thời gian vật rơi 100m cuối cùng: t’ = t – t2 = 0,818s
Bài 9: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được đoạn bằng 1/4 độ cao ban đầu. Lấy g = 10m/s2. Hỏi thời gian rơi của vật từ độ cao h xuống mặt đất là bao nhiêu?
Hướng dẫn
Gọi t là thời gian rơi.
Quãng đường vật rơi trong thời gian t: 
Quãng đường vật rơi trong ( t – 2 ) giây đầu: 
Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối:

Theo bài ra 
Bài 10: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h biết trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m cho g = 10m/s2.
a. Xác định thời gian và quãng đường rơi
b. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 6.
c. Tính thời gian cần thiết để vật rơi 85m cuối cùng
Hướng dẫn
a. Gọi t là thời gian rơi.
Quãng đường vật rơi trong thời gian t: 
Quãng đường vật rơi trong ( t – 7 ) giây đầu: 
Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối:

Độ cao vật rơi : 
b. Quãng đường đi trong 5s đầu: 
Quãng đường vật đi trong 6s đầu: 
Quãng đường đi trong giây thứ 6: 
c. Thời gian để vật rơi quãng đường 320m đầu tiên: 
Thời gian vật rơi trong 85m cuối: 
Bài 11: Một vật rơi tự do từ độ cao h trong 10s thì tiếp đất. Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng là bao nhiêu? cho g = 10m/s2.
Hướng dẫn
Quãng đường vật rơi trong 10s: 
Quãng đường vật rơi trong 8s đầu: 
Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng: 
Bài 12: Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất biết
g = 10m/s2.
a. Tính thời gian rơi và tốc độ của vật khi vừa khi vừa chạm đất.
b.Tính thời gian vật rơi 20m đầu tiên và thời gian vật rơi 10m cuối cùng trước khi chạm đất.
Hướng dẫn
a. Áp dụng công thức: 
Mà 
b. Ta có : 
Thời gian vật rơi 70m đầu tiên: 
Thời gian vật rơi 10m cuối cùng: t3 = t – t2 = 0,26 (s)
Bài 13: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g =10m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là 60m/s.
a. Tính độ cao h, thời gian từ lúc vật bắt đầu rơi đến khi vật chạm đất.
b. Tính quãng đường vật rơi trong bốn giây đầu và trong giây thứ tư.
Hướng dẫn
a. Áp dụng công thức: 
Độ cao lúc thả vật: 
b. Quãng đường vật rơi trong 4s đầu: 
Quãng đường vật rơi trong 3s đầu tiên: 
Quãng đường vật rơi trong giâu thứ tư: 
Bài 14: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g =10m/s2. Thời gian vật rơi hết độ cao h là 8 giây.
a. Tính độ cao h, tốc độ của vật khi vật chạm đất.
b. Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất.
Hướng dẫn
a. Độ cao lúc thả vật: 
Tốc độ của vật khi chạm đất: 
b. Quãng đường vật rơi trong 7s đầu: 
Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng: 
Bài 15: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng trước khi chạm đất là 0,2s. Tính độ cao h, tốc độ của vật khi chạm đất. Cho g =10m/s2.
Hướng dẫn
Gọi t là thời gian vật rơi, quãng dường vật rơi là 
Quãng đường đầu vật rơi trong thời gian t – 0,2 đầu là:

Theo bài rat a có:t = 5,1s
Độ cao lúc thả vật: 
Vận tốc khi vừa chạm đất: 
Bài 16: Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 25m và tốc độ của vật khi vừa chạm đất là 40m/s. Tính g và độ cao nơi thả vật.
Hướng dẫn
Quãng đường vật rơi trong 3 giây đầu: 
Quãng đường vật rơi trong 2 giây đầu: 
Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3:

Mà 
Độ cao lúc thả vật: 
Bài 17: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Quãng đường vật rơi trong nửa thời gian sau dài hơn quãng đường vật rơi trong nửa thời gian đầu 40m. Tính độ cao h và tốc độ của vật khi chạm đất.
Hướng dẫn
Quãng đường vật rơi nửa thời gian đầu: 
Quãng đường vật rơi nửa thời gian cuối 
Quãng đường vật rơi: h = h1 + h2t = 4s
Độ cao lúc thả vật: 
Vận tốc khi chạm đất: 
Bài 18: Một vật được thả rơi tự do tại nơi có m/s2. Lập biểu thức quãng đường vật rơi được trong  giây đầu tiên và trong giây thứ .
Lấy m/s2.
Hướng dẫn
Chọn chiều dương hướng xuống.
b) Quãng đường rơi trong  giây đầu tiên: 
- Quãng đường rơi trong  giây đầu tiên: 
- Quãng đường rơi trong giây thứ :

Áp dụng với m.
Bài 19: Một vật rơi tự do từ độ cao 180 m. Tính thời gian rơi, vận tốc của vật trước khi chạm đất 2 s và quãng đường rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. Lấy g = 10 m/s2.
Hướng dẫn
Thời gian rơi: s = gt2( t =  = 6 s.
- Vận tốc trước khi chạm đất 2 s: vt-2 = g(t – 2) = 40 m/s.
- Quãng đường rơi trong giây cuối: (s = s – st-1 = s - g(t - 1)2 = 55 m.
Bài 20: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao s. Trong giây cuối cùng vật đi được đoạn đường dài 63,7 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính thời gian rơi, độ cao s và vận tốc của vật lúc chạm đất.
Hướng dẫn
Quãng đường rơi trong giây cuối:
(s = s – st-1 = gt2 - g(t - 1)2 = gt - ( t =  +  = 7 s.
Độ cao s: s = gt2 = 240,1 m.
Vận tốc lúc chạm đất: v = gt = 68,6 m/s.
Bài 21: Một vật rơi tự do từ độ cao s. Trong hai giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được / độ cao s đó. Tính thời gian rơi, độ cao s và vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g = 10 m/s2.
Hướng dẫn
Quãng đường rơi trong giây cuối:
(s = s = s – st-2(gt2 = gt2 - g(t - 2)2 (t2 = 4t – 4 ( 3t2 – 16t + 16 = 0
( t = 4 s hoặc t = 1,3 s < 2 s (loại).
Độ cao; vận tốc khi chạm đất: s = gt2 = 80 m; v = gt = 40 m/s.
Bài 22: Thả một vật rơi từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2.
Tính quảng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ hai. Trong khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng được bao nhiêu?
Biết khi chạm đất, vận tốc của vật là 46m/s. Tìm h.
Hướng dẫn
Chọn chiều dương hướng xuống.
a) Quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên: m.
- Quãng đường vật rơi trong 1s đầu tiên: m.
- Quãng đường vật rơi trong giây thứ hai: m.
- Vận tốc ở cuối giây thứ nhất và ở cuối giây thứ hai:
m/s và m/s.
b) Thời gian rơi s. Độ cao: m.
Bài 23:Thả một hòn sỏi từ trên gác cao xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường 15 m. Tính độ cao của điểm từ đó bắt đầu thả hòn sỏi. Lấy g = 10 m/s2.
Hướng dẫn
Gọi t là thời gian hòn sỏi rơi từ độ
 
Gửi ý kiến