Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
BT(TN+TL) K10 FILE WORD-DÙNG CHO 3 BỘ SÁCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Hữu Hưng
Ngày gửi: 08h:28' 25-09-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 946
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Hữu Hưng
Ngày gửi: 08h:28' 25-09-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 946
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
1.1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hỉnh thành và phát triển của các tầng lớp, giai cá́p trong xã hội.
1.2. Thành tựu nghiên cứu nào sau đầy của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho
cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhắt?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
1.3. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thi nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
1.4. Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân làm
cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
1.5. Theo em, tốc độ bay hơi của nước phụ thuộc vào những đặc điểm nào? Hãy dựa trên những hiện tượng
thường thấy hằng ngày để đưa ra giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết của mình.
1.6. Thế nào là một dự đoán khoa học? Nếu các quan sát, thí nghiệm chứng tỏ dự đoán của em sai thì em sẽ
làm gì tiếp theo?
1.7. Để nghiên cứu tính chất của chất khí, người ta dùng mô hình chất điểm, coi các phân tử khí là các chất
điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng, luôn va chạm vào thành bình và gây áp suất lên thành bình. Em
hãy dùng mô hình này để dự đoán xem nếu ấn từ từ pit-tông xuống để giảm thể tích khí trong bình còn
thì áp suất chất khí tác dụng lên thành bình sẽ thay đổi như thế nào?
1.8. Chắc nhiều em đã đọc tiểu thuyết nhiều tập của nhà văn nổi tiếng người Anh Conan Doyle (1859 1930) viết về nhà thám tử đại tài Sherlock Holmes. Phương pháp làm việc của Sherlock Holmes rất giống
phương pháp thực nghiệm. Ông cùng với bác sĩ Watson, người cộng sự đắc lực của minnh, sau khi xác định
mục đích tìm kiếm thủ phạm vụ án bao giờ cũng tiến hành quan sát tỉ mỉ để thu thập thông tin, dựa trên việc
phân tích các thông tin này, đưa ra các giả thuyết rồi tiến hành kiểm tra giả thuyết cho tới khi tìm ra kết luận
từ vụ án.
Em hãy thử tìm một truyện ngắn trong số gần 100 truyện về Sherlock Holmes của Conan Doyle để kể lại
cho bạn nghe nhằm làm cho bạn thấy phương pháp tìm tòi của Sherlock Holmes rất giống phương pháp
thực nghiệm.
BÀI 3. SAI SỐ
Câu 1: Bảng dưới đây thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng hồ. Em hãy xác
định sai số của phép đo và biểu diễn kết quả phép đo có kèm theo sai số. Biết sai số của dụng cụ là 0,1kg.
∆ m (kg)
Lần đo
m (kg)
1
4,2
2
4,4
3
4,4
4
4,2
-
m=¿ ?
∆ m=¿?
Trung bình
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Chọn phát biểu sai?
A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
B. Các đại lượng vật lí luôn có thể đo trực tiếp.
C. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.
D. Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.
Câu 3: Giá trị nào sau đây có 4 chữ số có nghĩa (CSCN)?
A. 13,1
B. 13,1000
C. 0,00130
D. 13,10
Câu 4 : Bảng bên dưới thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép bằng thước kẹp có sai số dụng
cụ là 0,02 mm. Tính sai số của phép đo và biểu diễn kết quả phép đo có kèm theo sai số.
∆ d (mm)
Lần đo
d (mm)
1
6,32
2
6,32
3
6,32
4
6,32
5
6,34
6
6,34
7
6,32
8
6,34
9
6,32
d =¿?
∆ d=¿?
Trung bình
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………….……………………………………………………………………………………
CHƯƠNG II.
ĐỘNG HỌC
BÀI 4. ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
4.1. Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ
dịch chuyển?
A. Có phương và chiều xác định.
B. Có đơn vị đo là mét.
C. Không thể có độ lớn bằng 0 .
D. Có thể có độ lớn bằng 0 .
4.2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và khônng đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đồi chiều 1 lần.
D. chuyển động thằng và chỉ đổi chiều 2 lần.
4.3. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà
về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe
bus đi tiếp
về phia bắc.
a) Tinh quãng đường đi được trong cả chuyến đi.
b) Xác định độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.
4.4. Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài
. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối
bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
a) Tính quãng đường bơi được và độ dịch chuyển của hai anh em.
b) Từ bài tập này, hãy cho biết sự khác nhau giữa quãng đường đi được và độ dịch chuyển.
4.5. Biết
là độ dịch chuyển
độ dịch chuyển tổng hợp
về phía đông còn
là độ dịch chuyển
về phía tây. Hãy xác định
trong 2 trường hợp sau:
a)
b)
4.6. Biết
là độ dịch chuyển
về phía đông còn
a) Hãy vẽ các vectơ độ dịch chuyển
là độ dịch chuyển
và vectơ độ dịch chuyển tổng hơp
về phía bắc.
.
b) Hãy xác định độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển .
4.7. Em của An chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Em của An giấu kho báu của
mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc
cây ổi, đi 10 bước về phía bắc, sau đó đi 4 bước về phía tây, 15 bước về phía nam, 5 bước về phía đông và 5
bước về phía bắc là tới chỗ giấu kho báu.
a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) đề tìm ra kho báu.
b) Kho báu được giấu ở vị trí nào?
c) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.
4.8. Một người đi thang máy từ tầng
nhà cách tầng G
xuống tầng hầm cách tầng G
, rồi lên tới tầng cao nhất của toà
. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó:
a) Khi đi từ tầng
xuống tầng hầm.
b) Khi đị từ tầng hầm lên tầng cao nhất.
c) Trong cả chuyến đi.
4.9. Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng
theo hướng vuông góc với bờ sông.
Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.
a) Hãy xác định độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia.
b) Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu mét?
BÀI 5. TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC
5.1. Một vật chuyển động thằng có độ dịch chuyền
tại thời điểm
. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ
A.
.
B.
đến
và độ dịch chuyển
tại thời điểm
là:
.
C.
.
D.
.
5.2. Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị là km/h.
C. Không thể có độ lớn bằng 0 .
D. Có phương xác định.
5.3. Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong
. Trong 4 min đầu chạy với vận tốc
,
trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn
. Tính quãng đường chạy, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình
và vận tốc trung bình trên cả quãng đường chạy.
5.4. Một người bơi dọc trong bể bơi dài
. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết
, bơi tiếp từ cuối bể quay
về đầu bể hết
. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trong 3 trường hợp sau:
a) Bơi từ đầu bể đến cuối bể.
b) Bơi từ cuối bể về đầu bể.
c) Bơi cả đỉ lẫn về.
5.5. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau
. Nếu chúng đi ngược chiều thì sau
24 min sẽ gặp nhau. Nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2 h sẽ gặp nhau. Tính vận tốc mỗi xe.
5.6. Một người chèo thuyền qua một con sông rộng
.
Muốn cho thuyền đi theo đường
, người đó phải luôn
hướng mũi thuyền theo hướng
qua sông hết 8 min
(Hình 5.1). Biết thuyền
và vận tốc chảy của dòng nước là
. Tìm vận tốc của thuyền so với dòng nước.
5.7. Một ô tô đang chạy với vận tốc theo phương nằm ngang thì người ngồi trong xe trông thấy giọt mưa
rơi tạo thành những vạch làm với phương thẳng đứng một góc
so với mặt đất là
. Tính vận tốc của ô tô.
5.8. Một ca nô chạy ngang qua một dòng sông, xuất phát từ
hướng mũi về
. Sau 100 s, ca nô cập bờ bên kia ở điểm
. Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa
,
cách
B
. Nếu người lái hướng mũi ca nô theo hướng
và vẫn
giữ tốc độ máy như cũ thì ca nô sẽ cập bờ bên kia tại đúng điểm
B. Tìm:
a) Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.
b) Vận tốc của ca nô so với dòng nước.
c) Chiều rộng của sông.
5.9. Một tàu ngầm đang lặn xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc không đổi v. Máy sonar định vị của
tàu phát tín hiệu siêu âm theo phương thẳng đứng xuống đáy biển. Biết thời gian tín hiệu đi từ tàu xuống
đáy biển là t, thời gian tín hiệu phản hồi từ đáy biển tới tàu là
và đáy biển nằm ngang. Tính vận tốc lặn
của tàu theo
, vận tốc của siêu âm trong nước biển là u
.
BÀl 7. ĐỒ THI ĐỘ DỊCH CHUYỂN - THỜI GIAN
7.1. Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc
của chuyển động bằng công thức
A.
B.
C.
D.
7.2. Theo đồ thị ở Hình 7.1, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
A. từ 0 đến
B. từ
.
đến
.
C. từ 0 đến
và từ
D. từ 0 đến
.
đến
.
7.3 Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
A. I và III.
B. I và IV.
C. II và III.
D. II và IV.
7.4. Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở Hình 7.2 là:
A.
B.
C.
D.
7.5. Dựa vào đồ thị ở Hình 7.3, xác định:
a) Vận tốc của mỗi chuyển động.
b) Phương trình của mỗi chuyển động.
c) Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau.
7.6. Một xe máy xuất phát từ
phát từ
lúc 6 giờ chạy thẳng tới
lúc 8 giờ chạy với vận tốc không đổi
với vận tốc không đổi
. Một ô tô xuất
theo cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách
. Chọn thời điểm 6 giờ là mốc thời gian, chiều từ
đến là chiều dương. Xác định vị trí và
thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và bằng đồ thị.
7.7. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng được vẽ trong Hình 7.4
a) Hãy mô tả chuyển động.
b) Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động
trong các khoảng thời gian:
- Từ 0 đến 0,5 giờ.
- Từ 0,5 đến 2,5 giờ.
- Từ 0 đến 3,25 giờ.
- Từ 0 đến 5,5 giờ.
7.8. Hình 7.5 vẽ đồ thị chuyển động của ba vật.
a) Vật nào chuyển động thẳng đều, vật nào chuyển động
không đều?
b) Tính vận tốc của vật (I) và (II).
c) Lập phương trình chuyển động của vật (I) và (II).
d) Xác định vị trí và thời điểm vật (I) gặp vật (II).
7.9. Hai người ở hai đầu một đoạn đường thằng
người ở
0,5
. Sau khi người ở
đi được
dài
đi bộ đến gặp nhau. Người ở
đi trước
thì hai người gặp nhau. Biết hai người đi nhanh như
nhau.
a) Tính vận tốc của hai người.
b) Viết phương trình chuyển động của hai người.
c) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho chuyển động của hai người trên cùng một hệ trục toạ độ.
d) Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.
BÀl 8. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI. GIA TỐC
8.1. Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi?
8.2. Chuyền động nào sau đây là chuyển động biến đồi?
A. Chuyển động có độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
B. Chuyển động có độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
C. Chuyển động có độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
D. Chuyển động tròn đều.
8.3. Đồ thị vận tốc - thời gian nào sau đây mô tả chuyển động có độ lớn của gia tốc là lớn nhất?
8.4. Một người lái xe tải đang cho xe chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi. Khi thấy khoảng cách
giữa xe mình với xe chạy phía trước giảm dần, người đó cho xe chạy chậm dần. Tới khi thấy khoảng cách
này đột nhiên giảm nhanh, người đó vội đạp phanh để dừng xe. Hãy vẽ đồ thị vận tốc - thời gian mô tả trạng
thái chuyển động của xe tải trên.
8.5. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc
thì chạy chậm dần. Sau
vận tốc của ô tô chỉ còn
. Tính gia tốc của ô tô. Gia tốc này có gì đặc biệt?
8.6. Một quả bóng tennis đang bay với vận tốc
theo hướng đông thì chạm vào tường chắn và bay
trở lại với vận tốc
theo hướng tây. Thời gian va chạm giữa tường và bóng là
.
a) Tính sự thay đổi tốc độ của quả bóng.
b) Tính sự thay đổi vận tốc của quả bóng.
c) Tính gia tốc của quả bóng trong thời gian tiếp xúc với tường.
8.7. Hình 8.1 là đồ thị vận tốc - thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1 lên tầng 3 của toà nhà chung
cư.
a) Mô tả chuyển động của thang máy.
b) Tính gia tốc của thang máy trong các giai đoạn.
8.8. Dựa vào bảng ghi sự thay đổi vận tốc theo thời gian của một ô tô chạy trên quãng đường thẳng dưới
đây.
Vận tốc (m/s) 0
10
30
30
30
10
0
Thời gian (s)
0
5
10
15
20
25
30
a) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động.
b) Tính gia tốc của ô tô trong
đầu và kiểm tra kết quả tính được bằng đồ thị.
c) Tính gia tốc của ô tô trong 5 s cuối.
8.9. Một người lái xe máy đang chạy xe với vận tốc
thì nhìn thấy một cái hố sâu trước mặt.
Người ấy kịp thời phanh gấp xe thì xe tiếp tục chạy thêm
xe.
nữa mới dừng lại. Tính gia tốc trung bình của
8.10. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc
thỉ tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s, ô tô
đạt được vận tốc
.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Tính vận tốc ô tô đạt được sau 40 s.
c) Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc
.
BÀl 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
9.1. Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
B. Vật rơi từ trên cao xuống đất.
C. Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
D. Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
9.2. Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
A.
B.
.
C.
9.3. Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
.
D.
9.4. Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
A. Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian.
C. Gia tốc giảm đều theo thời gian.
D. Cả 3 tính chất trên.
9.5
Các chuyển động sau đây có thể phù hợp với đồ thị nào trong bốn đồ thị trên?
a) Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.
b) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.
c) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.
d) Chuyển động của xe máy đang đứng yên khi người lái xe vừa tăng ga.
.
9.6. Hình 9.1 là đồ thị vận tốc-thời gian của ba chuyển
động thẳng biến đổi đều.
a) Viết công thức tính vận tốc và độ dịch chuyển của mỗi
chuyển động.
b) Tính độ dịch chuyển của chuyển động (III).
9.7. Một máy bay có vận tốc khi tiếp đất là
. Để giảm vận tốc sau khi tiếp đất, máy bay chỉ có thể
có gia tốc đạt độ lớn cực đại là
.
a) Tính thời gian ngắn nhất để máy bay dừng hẳn kể từ khi tiếp đất.
b) Máy bay này có thể hạ cánh an toàn ở sân bay có đường bay dài
hay không?
9.8. Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc
. Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc là
thì
phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản? Thời gian hãm phanh là bào
nhiêu?
9.9. Một người đi xe máy trên một đoạan đường thẳng muốn đạt được vận tốc
sau khi đi được
bằng một trong hai cách sau:
Cách 1: Chạy thẳng nhanh dần đều trong suốt quãng đường.
Cách 2: Chỉ cho xe chạy nhanh dần đều trên quãng đường, sau đó cho xe chuyển động thẳng đều trên
quãng đường còn lại.
a) Hỏi cách nào mất it thời gian hơn?
b) Hãy tìm một cách khác để giải bài toán này.
9.10. Một xe đạp đang đi với vận tốc
thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s².
Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc
lên dốc, chuyển động chậm dần đều với gia tốc
. Xác định vị trí hai xe gặp nhau trên dốc. Biết dốc dài
9.11. Hai vật
và chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có
đồ thị vận tốc-thời gian vẽ ở Hình 9.2. Biết ban đầu hai vật cách
nhau
.
a) Hai vật có cùng vận tốc ở thời điểm nào?
b) Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.
c) Xác định vị trí gặp nhau của hai vật.
9.12. Đồ thị vận tốc - thời gian trong Hình 9.3 là
của một xe bus và một xe máy chạy cùng chiều
trên một đường thẳng. Xe bus đang đứng yên, bắt
đầu chuyển động thì xe máy đi tới.
a) Tính gia tốc của xe bus trong
đầu và trong
tiếp theo.
b) Khi nào thì xe bus bắt đầu chạy nhanh hơn xe máy?
c) Khi nào thì xe bus đuổi kịp xe máy?
d) Xe máy đi được bao nhiêu mét thì bị xe bus đuổi kịp?
e) Tính vận tốc trung bình của xe bus trong
đầu.
BÀl 10. SỰ RƠI TỰ DO
.
10.1. Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A. Một chiếc khăn voan nhẹ.
B. Một sợi chỉ.
C. Một chiếc lá cây rụng.
D. Một viên sỏi.
10.2. Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
B. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
C. Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
D. Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
10.3. Thả một hòn sỏi từ độ cao xuống đất. Hòn sỏi rơi trong
đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?
. Nếu thả hòn sỏi từ độ cao
A.
.
B.
.
10.4. Thả vật rơi tự do từ độ cao
C.
.
D.
s.
xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là:
A.
.
.
B.
C.
10.5. Một vật được thả roi tự do từ độ cao
tự do
A.
. Vận tốc
.
.
D.
xuống
.
xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi
của vật trước khi chạm đất bằng
B.
.
C.
.
10.6. Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau
D.
và
.
. Khoảng thời gian rơi của vật
thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao
là:
B.
.
C.
.
D.
.
10.7. Tính khoảng thời gian rơi tự do t của một viên đá. Cho biết trong giây cuối củng trước khi chạm đất,
vật đã rơi được đoạn đường dài
. Lấy gia tốc rơi tự do
.
10.8. Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ tư kể từ lúc được thả rơi. Trong khoảng thời
gian đó vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy gia tốc rơi tự do
.
10.9. Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4 s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe
tiếng hòn đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong không khi là
Lấy
.
10.10. Thả một hòn sỏi từ trên gác cao xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường
. Tính độ cao của điểm tử đó bắt đầu thả rơi hòn sỏi. Lấy
.
BÀl 12. CHUYỂN ĐỘNG NÉM
12.1. Bi có khối lượng lớn gấp 4 lần bi . Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi
được thả rơi
còn bi được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không đáng kể thì
A. bi A rơi chạm đất trước bi .
. bi A rơi chạm đất sau bi .
C. cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.
D. cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.
.
12.2. Một quả bóng đặt trên mặt bàn được truyền một vận tốc theo phương nằm ngang. Hình nào dưới đây
mô tả đúng quỹ đạo của quả bóng khi rời khỏi mặt bàn?
12.3. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu
của không khi thi tầm xa L
A. tăng 4 lần khi
tăng 2 lần.
theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản
B. tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
C. giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
D. giảm 2 lần khi giảm 4 lần.
12.4. Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so với mặt đất.
Vận tốc của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là
. Lấy
a) Sau bao lâu thì viên đạn chạm đất?
b) Viên đạn rơi xuống đất cách điểm bắn theo phương nằm ngang bao nhiêu mét?
c) Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu?
12.5. Một vật được ném theo phương nằm ngang từ độ cao
, có tầm xa trên mặt đất
.
. Lấy
.
a) Tính vận tốc ban đầu.
b) Viết phương trình chuyển động và vẽ đồ thị độ dịch chuyển-thời gian.
c) Xác định vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
12.6. Một máy bay đang bay theo phương nằm ngang ở độ cao
với vận tốc
. Muốn thả
một vật trúng mục tiêu trên mặt đất thì phải thả khi máy bay còn cách mục tiêu theo phương nằm ngang là
bao nhiêu mét?
12.7. Trong chuyển động của vật được ném xiên từ mặt đất thì đại lượng nào sau đây không đổi?
A. Gia tốc của vật.
B. Độ cao của vật.
C. Khoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm vật được ném tới vật.
D. Vận tốc của vật.
12.8. Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu vẽ như Hình 12. 1.
Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì
A. vật 1 chạm đất trước.B. hai vật chạm đất cùng một lúc.
C. hai vật có tầm bay cao như nhau.
D. vật 1 có tầm bay cao hơn.
12.9. Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu như Hình 12.2.
Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì câu nào sau đây không đúng?
A. Hai vật chạm đất cùng một lúc.
B. Hai vật cùng có tầm bay xa.
C. Vật 2 có tầm bay xa lớn hơn.
D. Hai vật có cùng tầm bay cao.
12.10. Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu có độ lớn
nhất, vận tốc của vật có độ lớn là
a) Xác định góc ném .
b) Vẽ quỹ đạo chuyển động của vật.
c) Tính tầm cao và tầm xa của vật.
12.11. Một cầu thủ bóng rổ cao
. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy
đứng cách xa rổ
rổ. Biết miệng rổ ở độ cao
.
theo phương nằm ngang để tập ném bóng vào
. Hỏi người đó phải ném bóng từ độ cao ngang đầu với vận tốc theo
phương
có độ lớn bằng bao nhiêu để bóng rơi vào rổ? Lấy
12.12. Một diễn viên biểu diễn mô tô bay đang phóng xe trên mặt dốc
nằm nghiêng
. Khi lên tới điểm cao
.
để bay qua các ô tô như trong Hình 12.3. Biết vận tốc
của xe mô tô khi rời khỏi đỉnh dốc là
. Chiều cao của ô tô bằng
chiều cao của dốc, chiều dài của ô tô là
. Lấy
.
a) Tính thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại.
b) Mô tô có thể bay qua được nhiều nhất là bao nhiêu ô tô?
12.13. Hình 12.4 vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động của
một quả bóng được thả rơi không vận tốc ban đầu.
1. a) Hãy mô tả chuyển động của quả bóng từ
đến
và từ
đến
.
b) Tại sao độ dốc của đường
bằng độ dốc của đường
?
c) Độ lớn của diện tích hình
chuyển động?
d) Tại sao diện tích hình
bằng độ lớn của đại lượng nào của
lớn hơn diện tích hình
2. Quả bóng được thả từ độ cao
xúc với mặt đất giữa
và
?
. Sau khi chạm đất, nó nảy lên tới độ cao
là
. Thời gian bóng tiếp
(Vì thời gian này quá nhỏ nên trong hình vẽ đã bỏ qua). Coi sức cản
của không khi là không đáng kể, lấy
.
a) Tính vận tốc của quả bóng ngay trước khi tiếp đất và ngay sau khi nảy lên.
b) Tính gia tốc của quả bóng trong thời gian tiếp xúc với đất.
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
II.1. Trường hợp nào sau đây có thể xác định được vận tốc của chuyển động?
A. Ô tô chạy từ Hà Nội về Nam Định hết 1 giờ 30 phút và chạy được
B. Vận động viên bơi trong bể bơi được
.
hết 20 phút.
C. Chim bồ câu đưa thư bay thẳng theo hướng bắc, từ nơi được thả ra về chuồng cách nhau
hết 2
giờ.
D. Người tập đi bộ quanh công viên trong 1 giờ đi được
.
II.2. Hai vật được đồng.thời ném lên từ cùng một độ cao với vận tốc ban
đầu có cùng độ lớn và có phương vuông góc với nhau (Hình II.1).
A. Hai vật có tầm bay xa bằng nhau.
B. Hai vật có tầm bay cao bằng nhau.
C. Vật 2 có tầm bay xa lớn hơn vật 1 .
D. Vật 1 rơi tới đất sau vật 2.
II.3. Hình II.2 là đồ thị độ dịch chuyễn-thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng online chạy
trên đường thẳng. Xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng
về phía bắc.
1. a) Trong khoảng thời gian nào xe đi về phía bắc?
b) Trong khoảng thời gian nào xe đi về phía nam?
c) Trong khoảng thời gian nào xe dừng lại?
2. Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong
II.4. Một đoàn tàu cao tốc đang chạy thẳng với vận tốc
.
thì người lái tàu giảm vận tốc của đoàn tàu
với gia tốc có độ lớn không đổi
trong
.
a) Mô tả chuyển động của đoàn tàu.
b) Tính quãng đường đoàn tàu chạy được trong thời gian trên.
II.5. Hình II.3 là đồ thị vận tốc - thời gian của hai ô tô
và
cùng chạy theo một hướng trong
thời điểm
vận tốc
. Để bắt kịp xe
. Xe
, xe
vượt qua
tăng tốc trong
tại
để đạt
.
a) Tính độ dịch chuyển của xe
trong
.
b) Tính gia tốc của xe
trong
.
c) Sau bao lâu thì xe
đuổi kịp xe .
d) Tính quãng đường mỗi xe đi được trong 40 s và khi hai xe gặp
nhau.
II.6. Một cầu thủ tennis ăn mừng chiến thắng bằng cách đánh quả bóng lên trời theo phương thẳng đứng với
vận tốc lên tới
. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy
.
a) Tính độ cao cực đại mà bóng đạt được.
b) Tính thời gian từ khi bóng đạt độ cao cực đại tới khi trở về vị trí được đánh lên.
c) Tính vận tốc của bóng ở thời điểm
kể từ khi được đánh lên.
d) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian và gia tốc - thời gian của chuyển động của bóng.
II.7. Một quả bóng quần vợt được thả ra từ một khinh khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận
tốc
. Bóng rơi chạm đất sau
. Bỏ qua sức cản của không khi và lấy
.
a) Mô tả chuyển động của bóng.
b) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của bóng.
c) Xác định thời điểm bóng đạt độ cao cực đại.
d) Tính quãng đường đi được của bóng từ khi được thả ra tới khi đạt độ cao cực đại.
e) Độ cao cực đại của bóng cách mặt đất bao nhiêu?
II.8. Hình II.4 vẽ quỹ đạo của một quả câuu lông được đánh lên với vận
tốc ban đầu
ở độ cao
so với mặt đất. Bỏ qua sức cản
của không khí và lấy
.
a) Xác định độ lớn của góc a.
b) Xác định vận tốc của quả cầu ở vị trí .
c) Tính khoảng cách giữa vị trí rơi chạm đất của quả cầu và vị trí đứng của người đánh cầu.
II.9. Một con tàu chiến ở bên này ngọn núi trên một hòn đảo, bắn
một viên đạn với vận tốc ban đầu
theo phương nghiêng
góc
so với mặt nước biển tới đích là một con tàu khác nằm ở
phía bên kia ngọn núi. Biết vị trí của hai con tàu và độ cao của ngọn
núi được mô tả như Hình II.5. Hỏi viên đạn có qua được đỉnh núi
không và có rơi trúng con tàu kia không?
CHƯƠNG III. ĐỘNG LỰC HỌC
BÀI 13. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. CÂN BẰNG LỰC
13.1. Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực
thoả mãn hệ thức
A.
.
C.
thì hợp lực
B.
.
13.2. Hợp lực của hai lực
A.
và
.
D.
và
.
hợp với nhau một góc
.
có độ lớn thoả mãn hệ thức
B.
C.
.
.
D.
.
13.3. Nếu một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực
hai lực đó thì vectơ gia tốc của chất điểm
A. cùng phương, cùng chiều với lực
.
C. cùng phương, cùng chiều với lực
.
có độ lớn là
và
A.
C.
.
13.5. Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là
lực này có độ lớn là
A.
.
B.
13.6. Hai lực khác phương
hai lực này có độ lớn là
A.
.
B.
.
.
.
A.
và
D.
.
B.
.
. Biết góc tạo bởi các lực
lực của ba lực này có độ lớn là
B.
.
.
C.
.
D.
.
.
. Hợp lực của
.
. Hợp lực của hai lực này không thể có độ lớn nào
C.
.
và
D.
.
. Biết hợp lực của hai lực này có giá
, góc tạo bởi hai lực này là
13.9. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực
A.
.
D.
.
13.8. Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn
trị
D.
, góc tạo bởi hai lực này là
C.
B.
.
và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai
C.
13.7. Hai lực khác phương có độ lớn bằng
sau đây?
A.
.
bằng
.
có độ lớn
.
là hợp lực của
. Nếu hai lực thành phần của lực đó
thì
và
.
và
khác phương,
. cùng phương, ngược chiều với lực
vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là
B.
và
B. cùng phương, cùng chiều với lực
13.4. Một chất điểm chịu tác dụng của một lực
.
của chúng luôn có độ lớn
C.
,
.
có cùng độ lớn
(Hình 13.1). Hợp
D.
.
13.10. Một con nhện đang treo mình dưới một sợi tơ theo phương thẳng
đứng thì bị một cơn gió thổi theo phương ngang làm dây treo lệch đi so với
phương thẳng đứng một góc
. Biết trọng lượng của con nhện là
. Xác định độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện ở vị trí
cân bằng trong Hình 13.2.
13.11. Một vật chịu tác dụng đồng thời của bốn lực như Hình 13.3.
Độ lớn của các lực lần lượt là
,
. Xác định phương, chiều và độ lớn của hợp lực do các
lực này tác dụng lên vật.
13.12. Một cái đèn được treo vào hai sợi dây giống nhau như Hình 13.4. Biết
trọng lượng của đèn là
của dây.
, hai dây làm thành góc
. Xác định lực căng
BÀI 14. ĐỊNH LUẬT I NEWTON
14.1. Theo định luật 1 Newton thì
A. lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
B. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của
lực nào.
C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0 .
D. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
14.2. Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
A. ngả người về sau.
B. chúi người về phía trước.
C. ngả người sang bên cạnh.
D. dừng lại ngay.
14.3. Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
C. Vật chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển động rơi tự do.
14.4. Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là
độ lớn bằng
A.
.
B. 0 .
C.
14.5. Một vật đang chuyển động với vận tốc
A. vật dừng lại ngay.
.
D.
. Hợp lực tác dụng lên ô tô có
.
. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
B. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc
C. vật đổi hướng chuyển động.
D. vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
.
14.6. Khi một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn, ta có thể kết luận rằng quyển sách không chịu tác
dụng của lực nào được không? Giải thích.
14.7. Khi một vật được thả từ đỉnh một máng nghiêng tới chân máng thì vật chỉ chuyển động trên máng
ngang một đoạn rồi dừng lại. Trong trường hợp này có phải định luật 1 Newton không đúng hay không?
Giải thích.
14.8. Một em bé ngồi trong xe đẩy nói rằng, mẹ dừng xe đột ngột làm đồ chơi treo ở đầu xe bay vào em. Em
bé nói đủng hay sai?
14.9. Hãy giải thích sự cần thiết và lợi ich của túi khi được trang bị trong ô tô.
BÀI 15. ĐỊNH LUẬT II NEWTON
15.1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sê thu được gia tốc
A. nhỏ hơn.
B. lớn hơn.
C. bằng 0 .
D. không đổi.
15.2. Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
B. Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
C. Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
D. Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.
15.3. Một vật có khối lượng
trong
chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được
. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần...
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
1.1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hỉnh thành và phát triển của các tầng lớp, giai cá́p trong xã hội.
1.2. Thành tựu nghiên cứu nào sau đầy của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho
cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhắt?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
1.3. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thi nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
1.4. Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân làm
cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
1.5. Theo em, tốc độ bay hơi của nước phụ thuộc vào những đặc điểm nào? Hãy dựa trên những hiện tượng
thường thấy hằng ngày để đưa ra giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết của mình.
1.6. Thế nào là một dự đoán khoa học? Nếu các quan sát, thí nghiệm chứng tỏ dự đoán của em sai thì em sẽ
làm gì tiếp theo?
1.7. Để nghiên cứu tính chất của chất khí, người ta dùng mô hình chất điểm, coi các phân tử khí là các chất
điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng, luôn va chạm vào thành bình và gây áp suất lên thành bình. Em
hãy dùng mô hình này để dự đoán xem nếu ấn từ từ pit-tông xuống để giảm thể tích khí trong bình còn
thì áp suất chất khí tác dụng lên thành bình sẽ thay đổi như thế nào?
1.8. Chắc nhiều em đã đọc tiểu thuyết nhiều tập của nhà văn nổi tiếng người Anh Conan Doyle (1859 1930) viết về nhà thám tử đại tài Sherlock Holmes. Phương pháp làm việc của Sherlock Holmes rất giống
phương pháp thực nghiệm. Ông cùng với bác sĩ Watson, người cộng sự đắc lực của minnh, sau khi xác định
mục đích tìm kiếm thủ phạm vụ án bao giờ cũng tiến hành quan sát tỉ mỉ để thu thập thông tin, dựa trên việc
phân tích các thông tin này, đưa ra các giả thuyết rồi tiến hành kiểm tra giả thuyết cho tới khi tìm ra kết luận
từ vụ án.
Em hãy thử tìm một truyện ngắn trong số gần 100 truyện về Sherlock Holmes của Conan Doyle để kể lại
cho bạn nghe nhằm làm cho bạn thấy phương pháp tìm tòi của Sherlock Holmes rất giống phương pháp
thực nghiệm.
BÀI 3. SAI SỐ
Câu 1: Bảng dưới đây thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng hồ. Em hãy xác
định sai số của phép đo và biểu diễn kết quả phép đo có kèm theo sai số. Biết sai số của dụng cụ là 0,1kg.
∆ m (kg)
Lần đo
m (kg)
1
4,2
2
4,4
3
4,4
4
4,2
-
m=¿ ?
∆ m=¿?
Trung bình
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Chọn phát biểu sai?
A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
B. Các đại lượng vật lí luôn có thể đo trực tiếp.
C. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.
D. Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.
Câu 3: Giá trị nào sau đây có 4 chữ số có nghĩa (CSCN)?
A. 13,1
B. 13,1000
C. 0,00130
D. 13,10
Câu 4 : Bảng bên dưới thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép bằng thước kẹp có sai số dụng
cụ là 0,02 mm. Tính sai số của phép đo và biểu diễn kết quả phép đo có kèm theo sai số.
∆ d (mm)
Lần đo
d (mm)
1
6,32
2
6,32
3
6,32
4
6,32
5
6,34
6
6,34
7
6,32
8
6,34
9
6,32
d =¿?
∆ d=¿?
Trung bình
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………….……………………………………………………………………………………
CHƯƠNG II.
ĐỘNG HỌC
BÀI 4. ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
4.1. Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ
dịch chuyển?
A. Có phương và chiều xác định.
B. Có đơn vị đo là mét.
C. Không thể có độ lớn bằng 0 .
D. Có thể có độ lớn bằng 0 .
4.2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và khônng đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đồi chiều 1 lần.
D. chuyển động thằng và chỉ đổi chiều 2 lần.
4.3. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà
về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe
bus đi tiếp
về phia bắc.
a) Tinh quãng đường đi được trong cả chuyến đi.
b) Xác định độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.
4.4. Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài
. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối
bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
a) Tính quãng đường bơi được và độ dịch chuyển của hai anh em.
b) Từ bài tập này, hãy cho biết sự khác nhau giữa quãng đường đi được và độ dịch chuyển.
4.5. Biết
là độ dịch chuyển
độ dịch chuyển tổng hợp
về phía đông còn
là độ dịch chuyển
về phía tây. Hãy xác định
trong 2 trường hợp sau:
a)
b)
4.6. Biết
là độ dịch chuyển
về phía đông còn
a) Hãy vẽ các vectơ độ dịch chuyển
là độ dịch chuyển
và vectơ độ dịch chuyển tổng hơp
về phía bắc.
.
b) Hãy xác định độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển .
4.7. Em của An chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Em của An giấu kho báu của
mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc
cây ổi, đi 10 bước về phía bắc, sau đó đi 4 bước về phía tây, 15 bước về phía nam, 5 bước về phía đông và 5
bước về phía bắc là tới chỗ giấu kho báu.
a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) đề tìm ra kho báu.
b) Kho báu được giấu ở vị trí nào?
c) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.
4.8. Một người đi thang máy từ tầng
nhà cách tầng G
xuống tầng hầm cách tầng G
, rồi lên tới tầng cao nhất của toà
. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó:
a) Khi đi từ tầng
xuống tầng hầm.
b) Khi đị từ tầng hầm lên tầng cao nhất.
c) Trong cả chuyến đi.
4.9. Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng
theo hướng vuông góc với bờ sông.
Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.
a) Hãy xác định độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia.
b) Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu mét?
BÀI 5. TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC
5.1. Một vật chuyển động thằng có độ dịch chuyền
tại thời điểm
. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ
A.
.
B.
đến
và độ dịch chuyển
tại thời điểm
là:
.
C.
.
D.
.
5.2. Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị là km/h.
C. Không thể có độ lớn bằng 0 .
D. Có phương xác định.
5.3. Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong
. Trong 4 min đầu chạy với vận tốc
,
trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn
. Tính quãng đường chạy, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình
và vận tốc trung bình trên cả quãng đường chạy.
5.4. Một người bơi dọc trong bể bơi dài
. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết
, bơi tiếp từ cuối bể quay
về đầu bể hết
. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trong 3 trường hợp sau:
a) Bơi từ đầu bể đến cuối bể.
b) Bơi từ cuối bể về đầu bể.
c) Bơi cả đỉ lẫn về.
5.5. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau
. Nếu chúng đi ngược chiều thì sau
24 min sẽ gặp nhau. Nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2 h sẽ gặp nhau. Tính vận tốc mỗi xe.
5.6. Một người chèo thuyền qua một con sông rộng
.
Muốn cho thuyền đi theo đường
, người đó phải luôn
hướng mũi thuyền theo hướng
qua sông hết 8 min
(Hình 5.1). Biết thuyền
và vận tốc chảy của dòng nước là
. Tìm vận tốc của thuyền so với dòng nước.
5.7. Một ô tô đang chạy với vận tốc theo phương nằm ngang thì người ngồi trong xe trông thấy giọt mưa
rơi tạo thành những vạch làm với phương thẳng đứng một góc
so với mặt đất là
. Tính vận tốc của ô tô.
5.8. Một ca nô chạy ngang qua một dòng sông, xuất phát từ
hướng mũi về
. Sau 100 s, ca nô cập bờ bên kia ở điểm
. Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa
,
cách
B
. Nếu người lái hướng mũi ca nô theo hướng
và vẫn
giữ tốc độ máy như cũ thì ca nô sẽ cập bờ bên kia tại đúng điểm
B. Tìm:
a) Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.
b) Vận tốc của ca nô so với dòng nước.
c) Chiều rộng của sông.
5.9. Một tàu ngầm đang lặn xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc không đổi v. Máy sonar định vị của
tàu phát tín hiệu siêu âm theo phương thẳng đứng xuống đáy biển. Biết thời gian tín hiệu đi từ tàu xuống
đáy biển là t, thời gian tín hiệu phản hồi từ đáy biển tới tàu là
và đáy biển nằm ngang. Tính vận tốc lặn
của tàu theo
, vận tốc của siêu âm trong nước biển là u
.
BÀl 7. ĐỒ THI ĐỘ DỊCH CHUYỂN - THỜI GIAN
7.1. Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc
của chuyển động bằng công thức
A.
B.
C.
D.
7.2. Theo đồ thị ở Hình 7.1, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
A. từ 0 đến
B. từ
.
đến
.
C. từ 0 đến
và từ
D. từ 0 đến
.
đến
.
7.3 Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
A. I và III.
B. I và IV.
C. II và III.
D. II và IV.
7.4. Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở Hình 7.2 là:
A.
B.
C.
D.
7.5. Dựa vào đồ thị ở Hình 7.3, xác định:
a) Vận tốc của mỗi chuyển động.
b) Phương trình của mỗi chuyển động.
c) Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau.
7.6. Một xe máy xuất phát từ
phát từ
lúc 6 giờ chạy thẳng tới
lúc 8 giờ chạy với vận tốc không đổi
với vận tốc không đổi
. Một ô tô xuất
theo cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách
. Chọn thời điểm 6 giờ là mốc thời gian, chiều từ
đến là chiều dương. Xác định vị trí và
thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và bằng đồ thị.
7.7. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng được vẽ trong Hình 7.4
a) Hãy mô tả chuyển động.
b) Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động
trong các khoảng thời gian:
- Từ 0 đến 0,5 giờ.
- Từ 0,5 đến 2,5 giờ.
- Từ 0 đến 3,25 giờ.
- Từ 0 đến 5,5 giờ.
7.8. Hình 7.5 vẽ đồ thị chuyển động của ba vật.
a) Vật nào chuyển động thẳng đều, vật nào chuyển động
không đều?
b) Tính vận tốc của vật (I) và (II).
c) Lập phương trình chuyển động của vật (I) và (II).
d) Xác định vị trí và thời điểm vật (I) gặp vật (II).
7.9. Hai người ở hai đầu một đoạn đường thằng
người ở
0,5
. Sau khi người ở
đi được
dài
đi bộ đến gặp nhau. Người ở
đi trước
thì hai người gặp nhau. Biết hai người đi nhanh như
nhau.
a) Tính vận tốc của hai người.
b) Viết phương trình chuyển động của hai người.
c) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho chuyển động của hai người trên cùng một hệ trục toạ độ.
d) Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.
BÀl 8. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI. GIA TỐC
8.1. Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi?
8.2. Chuyền động nào sau đây là chuyển động biến đồi?
A. Chuyển động có độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
B. Chuyển động có độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
C. Chuyển động có độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
D. Chuyển động tròn đều.
8.3. Đồ thị vận tốc - thời gian nào sau đây mô tả chuyển động có độ lớn của gia tốc là lớn nhất?
8.4. Một người lái xe tải đang cho xe chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi. Khi thấy khoảng cách
giữa xe mình với xe chạy phía trước giảm dần, người đó cho xe chạy chậm dần. Tới khi thấy khoảng cách
này đột nhiên giảm nhanh, người đó vội đạp phanh để dừng xe. Hãy vẽ đồ thị vận tốc - thời gian mô tả trạng
thái chuyển động của xe tải trên.
8.5. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc
thì chạy chậm dần. Sau
vận tốc của ô tô chỉ còn
. Tính gia tốc của ô tô. Gia tốc này có gì đặc biệt?
8.6. Một quả bóng tennis đang bay với vận tốc
theo hướng đông thì chạm vào tường chắn và bay
trở lại với vận tốc
theo hướng tây. Thời gian va chạm giữa tường và bóng là
.
a) Tính sự thay đổi tốc độ của quả bóng.
b) Tính sự thay đổi vận tốc của quả bóng.
c) Tính gia tốc của quả bóng trong thời gian tiếp xúc với tường.
8.7. Hình 8.1 là đồ thị vận tốc - thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1 lên tầng 3 của toà nhà chung
cư.
a) Mô tả chuyển động của thang máy.
b) Tính gia tốc của thang máy trong các giai đoạn.
8.8. Dựa vào bảng ghi sự thay đổi vận tốc theo thời gian của một ô tô chạy trên quãng đường thẳng dưới
đây.
Vận tốc (m/s) 0
10
30
30
30
10
0
Thời gian (s)
0
5
10
15
20
25
30
a) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động.
b) Tính gia tốc của ô tô trong
đầu và kiểm tra kết quả tính được bằng đồ thị.
c) Tính gia tốc của ô tô trong 5 s cuối.
8.9. Một người lái xe máy đang chạy xe với vận tốc
thì nhìn thấy một cái hố sâu trước mặt.
Người ấy kịp thời phanh gấp xe thì xe tiếp tục chạy thêm
xe.
nữa mới dừng lại. Tính gia tốc trung bình của
8.10. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc
thỉ tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s, ô tô
đạt được vận tốc
.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Tính vận tốc ô tô đạt được sau 40 s.
c) Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc
.
BÀl 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
9.1. Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
B. Vật rơi từ trên cao xuống đất.
C. Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
D. Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
9.2. Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
A.
B.
.
C.
9.3. Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
.
D.
9.4. Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
A. Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian.
C. Gia tốc giảm đều theo thời gian.
D. Cả 3 tính chất trên.
9.5
Các chuyển động sau đây có thể phù hợp với đồ thị nào trong bốn đồ thị trên?
a) Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.
b) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.
c) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.
d) Chuyển động của xe máy đang đứng yên khi người lái xe vừa tăng ga.
.
9.6. Hình 9.1 là đồ thị vận tốc-thời gian của ba chuyển
động thẳng biến đổi đều.
a) Viết công thức tính vận tốc và độ dịch chuyển của mỗi
chuyển động.
b) Tính độ dịch chuyển của chuyển động (III).
9.7. Một máy bay có vận tốc khi tiếp đất là
. Để giảm vận tốc sau khi tiếp đất, máy bay chỉ có thể
có gia tốc đạt độ lớn cực đại là
.
a) Tính thời gian ngắn nhất để máy bay dừng hẳn kể từ khi tiếp đất.
b) Máy bay này có thể hạ cánh an toàn ở sân bay có đường bay dài
hay không?
9.8. Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc
. Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc là
thì
phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản? Thời gian hãm phanh là bào
nhiêu?
9.9. Một người đi xe máy trên một đoạan đường thẳng muốn đạt được vận tốc
sau khi đi được
bằng một trong hai cách sau:
Cách 1: Chạy thẳng nhanh dần đều trong suốt quãng đường.
Cách 2: Chỉ cho xe chạy nhanh dần đều trên quãng đường, sau đó cho xe chuyển động thẳng đều trên
quãng đường còn lại.
a) Hỏi cách nào mất it thời gian hơn?
b) Hãy tìm một cách khác để giải bài toán này.
9.10. Một xe đạp đang đi với vận tốc
thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s².
Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc
lên dốc, chuyển động chậm dần đều với gia tốc
. Xác định vị trí hai xe gặp nhau trên dốc. Biết dốc dài
9.11. Hai vật
và chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có
đồ thị vận tốc-thời gian vẽ ở Hình 9.2. Biết ban đầu hai vật cách
nhau
.
a) Hai vật có cùng vận tốc ở thời điểm nào?
b) Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.
c) Xác định vị trí gặp nhau của hai vật.
9.12. Đồ thị vận tốc - thời gian trong Hình 9.3 là
của một xe bus và một xe máy chạy cùng chiều
trên một đường thẳng. Xe bus đang đứng yên, bắt
đầu chuyển động thì xe máy đi tới.
a) Tính gia tốc của xe bus trong
đầu và trong
tiếp theo.
b) Khi nào thì xe bus bắt đầu chạy nhanh hơn xe máy?
c) Khi nào thì xe bus đuổi kịp xe máy?
d) Xe máy đi được bao nhiêu mét thì bị xe bus đuổi kịp?
e) Tính vận tốc trung bình của xe bus trong
đầu.
BÀl 10. SỰ RƠI TỰ DO
.
10.1. Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A. Một chiếc khăn voan nhẹ.
B. Một sợi chỉ.
C. Một chiếc lá cây rụng.
D. Một viên sỏi.
10.2. Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
B. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
C. Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
D. Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
10.3. Thả một hòn sỏi từ độ cao xuống đất. Hòn sỏi rơi trong
đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?
. Nếu thả hòn sỏi từ độ cao
A.
.
B.
.
10.4. Thả vật rơi tự do từ độ cao
C.
.
D.
s.
xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là:
A.
.
.
B.
C.
10.5. Một vật được thả roi tự do từ độ cao
tự do
A.
. Vận tốc
.
.
D.
xuống
.
xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi
của vật trước khi chạm đất bằng
B.
.
C.
.
10.6. Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau
D.
và
.
. Khoảng thời gian rơi của vật
thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao
là:
B.
.
C.
.
D.
.
10.7. Tính khoảng thời gian rơi tự do t của một viên đá. Cho biết trong giây cuối củng trước khi chạm đất,
vật đã rơi được đoạn đường dài
. Lấy gia tốc rơi tự do
.
10.8. Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ tư kể từ lúc được thả rơi. Trong khoảng thời
gian đó vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy gia tốc rơi tự do
.
10.9. Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4 s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe
tiếng hòn đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong không khi là
Lấy
.
10.10. Thả một hòn sỏi từ trên gác cao xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường
. Tính độ cao của điểm tử đó bắt đầu thả rơi hòn sỏi. Lấy
.
BÀl 12. CHUYỂN ĐỘNG NÉM
12.1. Bi có khối lượng lớn gấp 4 lần bi . Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi
được thả rơi
còn bi được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không đáng kể thì
A. bi A rơi chạm đất trước bi .
. bi A rơi chạm đất sau bi .
C. cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.
D. cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.
.
12.2. Một quả bóng đặt trên mặt bàn được truyền một vận tốc theo phương nằm ngang. Hình nào dưới đây
mô tả đúng quỹ đạo của quả bóng khi rời khỏi mặt bàn?
12.3. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu
của không khi thi tầm xa L
A. tăng 4 lần khi
tăng 2 lần.
theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản
B. tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
C. giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
D. giảm 2 lần khi giảm 4 lần.
12.4. Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so với mặt đất.
Vận tốc của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là
. Lấy
a) Sau bao lâu thì viên đạn chạm đất?
b) Viên đạn rơi xuống đất cách điểm bắn theo phương nằm ngang bao nhiêu mét?
c) Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu?
12.5. Một vật được ném theo phương nằm ngang từ độ cao
, có tầm xa trên mặt đất
.
. Lấy
.
a) Tính vận tốc ban đầu.
b) Viết phương trình chuyển động và vẽ đồ thị độ dịch chuyển-thời gian.
c) Xác định vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
12.6. Một máy bay đang bay theo phương nằm ngang ở độ cao
với vận tốc
. Muốn thả
một vật trúng mục tiêu trên mặt đất thì phải thả khi máy bay còn cách mục tiêu theo phương nằm ngang là
bao nhiêu mét?
12.7. Trong chuyển động của vật được ném xiên từ mặt đất thì đại lượng nào sau đây không đổi?
A. Gia tốc của vật.
B. Độ cao của vật.
C. Khoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm vật được ném tới vật.
D. Vận tốc của vật.
12.8. Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu vẽ như Hình 12. 1.
Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì
A. vật 1 chạm đất trước.B. hai vật chạm đất cùng một lúc.
C. hai vật có tầm bay cao như nhau.
D. vật 1 có tầm bay cao hơn.
12.9. Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu như Hình 12.2.
Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì câu nào sau đây không đúng?
A. Hai vật chạm đất cùng một lúc.
B. Hai vật cùng có tầm bay xa.
C. Vật 2 có tầm bay xa lớn hơn.
D. Hai vật có cùng tầm bay cao.
12.10. Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu có độ lớn
nhất, vận tốc của vật có độ lớn là
a) Xác định góc ném .
b) Vẽ quỹ đạo chuyển động của vật.
c) Tính tầm cao và tầm xa của vật.
12.11. Một cầu thủ bóng rổ cao
. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy
đứng cách xa rổ
rổ. Biết miệng rổ ở độ cao
.
theo phương nằm ngang để tập ném bóng vào
. Hỏi người đó phải ném bóng từ độ cao ngang đầu với vận tốc theo
phương
có độ lớn bằng bao nhiêu để bóng rơi vào rổ? Lấy
12.12. Một diễn viên biểu diễn mô tô bay đang phóng xe trên mặt dốc
nằm nghiêng
. Khi lên tới điểm cao
.
để bay qua các ô tô như trong Hình 12.3. Biết vận tốc
của xe mô tô khi rời khỏi đỉnh dốc là
. Chiều cao của ô tô bằng
chiều cao của dốc, chiều dài của ô tô là
. Lấy
.
a) Tính thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại.
b) Mô tô có thể bay qua được nhiều nhất là bao nhiêu ô tô?
12.13. Hình 12.4 vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động của
một quả bóng được thả rơi không vận tốc ban đầu.
1. a) Hãy mô tả chuyển động của quả bóng từ
đến
và từ
đến
.
b) Tại sao độ dốc của đường
bằng độ dốc của đường
?
c) Độ lớn của diện tích hình
chuyển động?
d) Tại sao diện tích hình
bằng độ lớn của đại lượng nào của
lớn hơn diện tích hình
2. Quả bóng được thả từ độ cao
xúc với mặt đất giữa
và
?
. Sau khi chạm đất, nó nảy lên tới độ cao
là
. Thời gian bóng tiếp
(Vì thời gian này quá nhỏ nên trong hình vẽ đã bỏ qua). Coi sức cản
của không khi là không đáng kể, lấy
.
a) Tính vận tốc của quả bóng ngay trước khi tiếp đất và ngay sau khi nảy lên.
b) Tính gia tốc của quả bóng trong thời gian tiếp xúc với đất.
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
II.1. Trường hợp nào sau đây có thể xác định được vận tốc của chuyển động?
A. Ô tô chạy từ Hà Nội về Nam Định hết 1 giờ 30 phút và chạy được
B. Vận động viên bơi trong bể bơi được
.
hết 20 phút.
C. Chim bồ câu đưa thư bay thẳng theo hướng bắc, từ nơi được thả ra về chuồng cách nhau
hết 2
giờ.
D. Người tập đi bộ quanh công viên trong 1 giờ đi được
.
II.2. Hai vật được đồng.thời ném lên từ cùng một độ cao với vận tốc ban
đầu có cùng độ lớn và có phương vuông góc với nhau (Hình II.1).
A. Hai vật có tầm bay xa bằng nhau.
B. Hai vật có tầm bay cao bằng nhau.
C. Vật 2 có tầm bay xa lớn hơn vật 1 .
D. Vật 1 rơi tới đất sau vật 2.
II.3. Hình II.2 là đồ thị độ dịch chuyễn-thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng online chạy
trên đường thẳng. Xe khởi hành từ địa điểm cách nơi nhận hàng
về phía bắc.
1. a) Trong khoảng thời gian nào xe đi về phía bắc?
b) Trong khoảng thời gian nào xe đi về phía nam?
c) Trong khoảng thời gian nào xe dừng lại?
2. Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong
II.4. Một đoàn tàu cao tốc đang chạy thẳng với vận tốc
.
thì người lái tàu giảm vận tốc của đoàn tàu
với gia tốc có độ lớn không đổi
trong
.
a) Mô tả chuyển động của đoàn tàu.
b) Tính quãng đường đoàn tàu chạy được trong thời gian trên.
II.5. Hình II.3 là đồ thị vận tốc - thời gian của hai ô tô
và
cùng chạy theo một hướng trong
thời điểm
vận tốc
. Để bắt kịp xe
. Xe
, xe
vượt qua
tăng tốc trong
tại
để đạt
.
a) Tính độ dịch chuyển của xe
trong
.
b) Tính gia tốc của xe
trong
.
c) Sau bao lâu thì xe
đuổi kịp xe .
d) Tính quãng đường mỗi xe đi được trong 40 s và khi hai xe gặp
nhau.
II.6. Một cầu thủ tennis ăn mừng chiến thắng bằng cách đánh quả bóng lên trời theo phương thẳng đứng với
vận tốc lên tới
. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy
.
a) Tính độ cao cực đại mà bóng đạt được.
b) Tính thời gian từ khi bóng đạt độ cao cực đại tới khi trở về vị trí được đánh lên.
c) Tính vận tốc của bóng ở thời điểm
kể từ khi được đánh lên.
d) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian và gia tốc - thời gian của chuyển động của bóng.
II.7. Một quả bóng quần vợt được thả ra từ một khinh khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận
tốc
. Bóng rơi chạm đất sau
. Bỏ qua sức cản của không khi và lấy
.
a) Mô tả chuyển động của bóng.
b) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của bóng.
c) Xác định thời điểm bóng đạt độ cao cực đại.
d) Tính quãng đường đi được của bóng từ khi được thả ra tới khi đạt độ cao cực đại.
e) Độ cao cực đại của bóng cách mặt đất bao nhiêu?
II.8. Hình II.4 vẽ quỹ đạo của một quả câuu lông được đánh lên với vận
tốc ban đầu
ở độ cao
so với mặt đất. Bỏ qua sức cản
của không khí và lấy
.
a) Xác định độ lớn của góc a.
b) Xác định vận tốc của quả cầu ở vị trí .
c) Tính khoảng cách giữa vị trí rơi chạm đất của quả cầu và vị trí đứng của người đánh cầu.
II.9. Một con tàu chiến ở bên này ngọn núi trên một hòn đảo, bắn
một viên đạn với vận tốc ban đầu
theo phương nghiêng
góc
so với mặt nước biển tới đích là một con tàu khác nằm ở
phía bên kia ngọn núi. Biết vị trí của hai con tàu và độ cao của ngọn
núi được mô tả như Hình II.5. Hỏi viên đạn có qua được đỉnh núi
không và có rơi trúng con tàu kia không?
CHƯƠNG III. ĐỘNG LỰC HỌC
BÀI 13. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. CÂN BẰNG LỰC
13.1. Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực
thoả mãn hệ thức
A.
.
C.
thì hợp lực
B.
.
13.2. Hợp lực của hai lực
A.
và
.
D.
và
.
hợp với nhau một góc
.
có độ lớn thoả mãn hệ thức
B.
C.
.
.
D.
.
13.3. Nếu một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực
hai lực đó thì vectơ gia tốc của chất điểm
A. cùng phương, cùng chiều với lực
.
C. cùng phương, cùng chiều với lực
.
có độ lớn là
và
A.
C.
.
13.5. Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là
lực này có độ lớn là
A.
.
B.
13.6. Hai lực khác phương
hai lực này có độ lớn là
A.
.
B.
.
.
.
A.
và
D.
.
B.
.
. Biết góc tạo bởi các lực
lực của ba lực này có độ lớn là
B.
.
.
C.
.
D.
.
.
. Hợp lực của
.
. Hợp lực của hai lực này không thể có độ lớn nào
C.
.
và
D.
.
. Biết hợp lực của hai lực này có giá
, góc tạo bởi hai lực này là
13.9. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực
A.
.
D.
.
13.8. Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn
trị
D.
, góc tạo bởi hai lực này là
C.
B.
.
và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai
C.
13.7. Hai lực khác phương có độ lớn bằng
sau đây?
A.
.
bằng
.
có độ lớn
.
là hợp lực của
. Nếu hai lực thành phần của lực đó
thì
và
.
và
khác phương,
. cùng phương, ngược chiều với lực
vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là
B.
và
B. cùng phương, cùng chiều với lực
13.4. Một chất điểm chịu tác dụng của một lực
.
của chúng luôn có độ lớn
C.
,
.
có cùng độ lớn
(Hình 13.1). Hợp
D.
.
13.10. Một con nhện đang treo mình dưới một sợi tơ theo phương thẳng
đứng thì bị một cơn gió thổi theo phương ngang làm dây treo lệch đi so với
phương thẳng đứng một góc
. Biết trọng lượng của con nhện là
. Xác định độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện ở vị trí
cân bằng trong Hình 13.2.
13.11. Một vật chịu tác dụng đồng thời của bốn lực như Hình 13.3.
Độ lớn của các lực lần lượt là
,
. Xác định phương, chiều và độ lớn của hợp lực do các
lực này tác dụng lên vật.
13.12. Một cái đèn được treo vào hai sợi dây giống nhau như Hình 13.4. Biết
trọng lượng của đèn là
của dây.
, hai dây làm thành góc
. Xác định lực căng
BÀI 14. ĐỊNH LUẬT I NEWTON
14.1. Theo định luật 1 Newton thì
A. lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
B. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của
lực nào.
C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0 .
D. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
14.2. Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
A. ngả người về sau.
B. chúi người về phía trước.
C. ngả người sang bên cạnh.
D. dừng lại ngay.
14.3. Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
C. Vật chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển động rơi tự do.
14.4. Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là
độ lớn bằng
A.
.
B. 0 .
C.
14.5. Một vật đang chuyển động với vận tốc
A. vật dừng lại ngay.
.
D.
. Hợp lực tác dụng lên ô tô có
.
. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
B. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc
C. vật đổi hướng chuyển động.
D. vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
.
14.6. Khi một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn, ta có thể kết luận rằng quyển sách không chịu tác
dụng của lực nào được không? Giải thích.
14.7. Khi một vật được thả từ đỉnh một máng nghiêng tới chân máng thì vật chỉ chuyển động trên máng
ngang một đoạn rồi dừng lại. Trong trường hợp này có phải định luật 1 Newton không đúng hay không?
Giải thích.
14.8. Một em bé ngồi trong xe đẩy nói rằng, mẹ dừng xe đột ngột làm đồ chơi treo ở đầu xe bay vào em. Em
bé nói đủng hay sai?
14.9. Hãy giải thích sự cần thiết và lợi ich của túi khi được trang bị trong ô tô.
BÀI 15. ĐỊNH LUẬT II NEWTON
15.1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sê thu được gia tốc
A. nhỏ hơn.
B. lớn hơn.
C. bằng 0 .
D. không đổi.
15.2. Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
B. Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
C. Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
D. Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.
15.3. Một vật có khối lượng
trong
chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được
. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần...
 









Các ý kiến mới nhất