Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: internet
Người gửi: Lê Bảo Hân
Ngày gửi: 19h:12' 13-01-2019
Dung lượng: 27.4 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Thì hiện tại đơn  (The simple present)
1. Khi nào dùng thì hiện tại đơn ?
- Để diễn đạt những hành động theo thói quen.
Cats drinks milk:
He smokes:
Thì hiện tại đơn thường được dùng với những trạng từ hoặc cụm trạng từ như: always, never, often, sometimes, usually, every week, on Mondays, twice a year,every time, as a rule, every day (every other day), once (a month), once in a while….hoặc với những mệnh đề chỉ thời gian nhằm biểu thị lề thói hằng ngày hoặc những hành động theo thói quen.
It rains in winter:
I go to church on Sundays:
- Để diễn đạt những hành động luôn luôn đúng.
The earth is round: Trái đất hình tròn.
- Dùng thì hiện tại đơn thay cho thì hiện tại tiếp diễn khi những động từ trong câu không có dạng tiếp diễn, ví dụ: love, see, believe… Do đó chúng ta nói I love you chứ không nói I am loving you.
- Thì hiện tại đơn có thể được dùng để chỉ một hành động tương lai được hoạch định trước, hoặc là một chuỗi những hành động, đặc biệt là khi chúng được dùng để nói về một chuyến đi.
Ví dụ: We leave London at 10.00 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00. We spend two hours in Paris and leave again at 15.00.
2. Cách chuyển động từ khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít:
Quy tắc chung là thêm –s vào sau động từ nguyên thể
Work - works, sit – sits, stay - stays

Các động từ có tận cùng là phụ âm + y: đổi y thành i và thêm -es
Cry – cries, hurry – hurries, reply - replies

Các động từ tận cùng là – s, -z , -ch, -sh, hoặc –x: thêm –es vào động từ nguyên thể.
Miss – misses, buzz – buzzes, watch – watches,
push – pushes, fix – fixes.

Ngoại lệ
Have - has, go – goes, do - does

3. Cấu trúc của nó là gì ?
- Câu khẳng định
S + V(s/es) + (O)
Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít ( He, She, it) thì thêm s/es sau động từ (V)
+ I use internet everyday.
+ She often goes to school at 7 o’ clock.
- Câu phủ định
+ S + do not/don`t + V + (O)
+ S + does not/doen`t + V + (O)
I don’t think so
She does not like it
- Câu nghi vấn
+ (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?
Vd: What does she do ?
+ (Từ để hỏi +) Don`t/doesn`t + S + V + (O)?
Vd: Why don’t  you study Enghlish ?
+ (Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?
Động từ TO BE:
(Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj
Ví dụ:
I am a student.
She is not beautiful.
Are you a student?
– S = I + am
– S = He/ She/ It + is
– S = We/ You/ They + are

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
Công thức
Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O
– S = I + am
– S = He/ She/ It + is
– S = We/ You/ They + are
They are watching TV now. 
She is cooking with her mother.
We are studying English.
Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O
I am not listening to music at the moment.
My sister isn’t working now.
They aren’t watching the TV at present.
Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O
- Are you doing your homework?
- Yes, I am./ No, I am not.
- Is he going out with you?
- Yes, he is./ No, he isn’t.
Are they studying English? 
- Yes, they are./ No, they aren`t.

Wh-question:who, what, where, when, how....
Wh-question +
 
Gửi ý kiến