Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Huệ
Ngày gửi: 09h:52' 05-05-2019
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
CONDITIONAL SENTENCES
1. Types of conditional sentences
- Type 1: Diễn tả những sự việc, điều kiện có thể xảy ra được ở hiện tại và tương lai.
(Future Real Condition)
- Type 2: Diễn tả những sự việc, điều kiện không có thật hay không thể xảy ra được ở hiện tại và tương lai.
(Present Unreal Condition).
- Type 3: Diễn tả những sự việc, điều kiện không có thật hay không thể xảy ra được ở quá khứ.
(Past Unreal Condition)

TYPE
IF – CLAUSE
MAIN CLAUSE

1
Present: S + V-s/es + ….
S + will/can/may + V ….

2
Past subjunctive: S + V-ed/were
S + would/could/might + V …..

3
Past perfect: S + had + PP.2
S + would/could/might + have + PP.2 …..

* Note 1: Ngoài ra còn có sự kết hợp giữa câu đk loại 2 và 3 tùy theo thời của V trong các mệnh đề gốc
+ If – clause ở loại 3, Main - Clause ở loại 2
Ex: You worked too hard yesterday, so you are tired now.
( If you hadn’t worked too hard yesterday, you wouldn’t be tired now.
* Note 2: Chúng ta cũng có những mẫu câu đk không chuẩn, phụ thuộc vào thời của V trong các mệnh đề gốc
Ex: She didn’t answer the phone because she was studying.
( She would have answered the phone if she hadn’t been studying.
* Note 3: Chúng ta dùng If để chỉ khả năng có thể của V trong If – Clause.
Dùng When thay cho If để chỉ sự chắc chắn của V trong If – Clause.
Dùng Should thay cho If để chỉ sự kém chắc chắn của V trong If – Clause.
Ex: If I have free time this weekend, I will visit them. (I’m not sure if I am free or not)
When I have free time this weekend, I will visit them. (I’m surely free)
2. Habitual Conditional Sentence
- Trong câu Điều kiện loại 1, nếu Main – Clause diễn tả thói quen hoặc sự thật thì ta không dùng Simple Future mà thay vào đó ta dùng Simple Present.
Ex: Ann usually walks to school if she has enough time.
I always get up late in the morning if I have nothing to do.
3. Conditional Sentence and Command Form
- Sự kết hợp giữa câu đk và câu mệnh lệnh thường xảy ra với câu đk loại 1
If + V-s/es + O, V + O V + O + if + S + Vs/es + O

Command Form
Ex: If you go to the post-office, please send this letter for me.
Please send this letter for me if you go to the post-office.
4. Unless : Trừ phi, nếu …không
- Unless = If …… not
Ex: If you don’t study more, you will get bad marks.
( Unless you study more, you will get bad marks.
* Note: Khi chuyển 1 câu đk dùng If thành câu đk dùng Unless, ta cần chú ý:
+ If – Clause ở thể phủ định thì chuyển thành khẳng định. Main – Clause không biến đổi.
+ If – Clause ở thể khẳng định thì ta chỉ việc thay If = Unless, và biến đổi Main – Clause thành thể
ngược lại.
Ex: If we don’t protect the animals, they will die out. ( Unless we protect the animals, they will die out.
If I have time, I will help you. ( Unless I have time, I won’t help you.
5. Conditional sentences without “If” or “Unless”
- Câu điều kiện không có “If/Unless” xảy ra trong trường hợp câu điều kiện loại 1 có sử dụng should trong mệnh đề điều kiện. Có thể bỏ If/Unless đi và đảo Should lên trước S trong mệnh đề điều kiện.
Ex: If I should meet her tonight, I will invite her a cup of champagne.
( Should I meet her tonight, I will invite her a cup of champagne.
- Trường hợp này cũng xảy ra với câu điều kiện loại 2 có sử dụng Were trong mệnh đề điều kiện. Có thể bỏ If/Unless đi và đảo Were lên trước S trong mệnh đề điều kiện.
Ex: He isn’t tall, so he can’t reach the book.
( Were he taller, he could have reached the book.
- Trường hợp này còn xảy ra với câu điều kiện loại 3 có sử
 
Gửi ý kiến