Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Anh
Ngày gửi: 11h:18' 28-07-2019
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Diệp Anh
Ngày gửi: 11h:18' 28-07-2019
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Đề 1
Câu 1 : Tế bào phân chia như thế nào ? Ý nghĩa của sự phân chia tế bào ?
Câu 2: Có những loại rễ biến dạng nào ? Đặc điểm cấu tạo và chức năng mỗi loại ?
Câu 3 : Căn cứ vào đâu để phân chia các loại thân ? Nêu đặc điểm từng loại thân ?
Câu 4 : Bấm ngọn tỉa cành nhằmn mục đích gì ? Những loại cây nào thường bấm ngọn, những loại cây nào thường tỉa cành ? Cho ví dụ ?
Đề 2
Câu 1: Mô tả cấu tạo tế bào thực vật ?
Câu 2 : So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ ?
Câu 3 : Có những loại thân biến dạng nào ? Đặc điểm cấu tạo và chức năng của mỗi loại ?
Câu 4 : Có mấy loại rễ chính ? Đặc điểm mỗi loại ? Cho ví dụ minh hoạ ?
Đề 1
Câu 1() : Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
- Chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
- Y ùnghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Câu 2 (2,) :- Có 2 loại rễ chính.
- Rễ cọc: có rễ cái to, khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. VD: rễ cât nhãn..
-Rễ chùm: gồm nhiều rễ con mọc ra từ gốc thân, kích thước gần bằng nhau. VD: rễ cây ngô..
- Cây có rễ chùm: tỏi tây, mạ.
Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm.
Câu 3(2,) : Tùy theo cách mọc của thân mà chia thân thành 3 loại:
- Thân đứng: có 3 dạng:
+ Thân gỗ: cứng, cao , nhiều cành.
+ Thân cột: cứng, cao, không có cành.
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp.
- Thân leo: leo bằng nhiều cách: thân quấn, tua cuốn.
- Thân bò: mềm, yếu, bò lan trên mặt đất
Câu 4() : + Rễ củ: là rễ phình to.
Chức năng: chứa chất dự trữ khi cây ra hoa và tạo quả.
+ Rễ móc: là các rễ phụ mọc từ thân, cành trên mặt đất móc vào trụ bám.
Chức năng: giúp cây leo lên.
+ Rễ thở: sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngược lên mặt đất.
C/ năng: lấy không khí cung cấp cho rễ.
+ Giác mút do rễ biến đổi thành, đâm sâu vào thân hoặc cành cây khác.
Chức năng: lấy thức ăn từ cây chủ.
- phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi cây ra hoa vì nếu thu muộn chất dinh dưỡng ở củ sẽ dồn hết lên nuôi hoa -> củ mất chất dinh dưỡng
Đề 2
Câu (2,)1: Cấu tạo tế bào thực vất gồm 4 phần chính:
- Vách tế bào: ổn dịnh hình dạng tế bào.
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
- Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, trong đó có lục lạp.
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào.
Câu 2 (): Giống: Đều gồm hai phần: vỏ và trụ giữa:
+ Vỏ: biểu bì, thịt vỏ.
+ Trụ giữa: các bó mạch, ruột.
- Khác:
Thân non
Miền hút của rễ
+ Biểu bì không có lông hút.
+ Bó mạch: mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong.
+ Biểu bì có lông hút.
+ Bó mạch:mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ.
Câu 3() : - Thân củ: có chồi ngọn, chồi nách, hình dạng giống củ
-> Chức năng: chứa chất dự trữ dùng khi cây ra hoa , quả.
- Thân rễ: có chồi nách, chồi ngọn, lá biến thành vảy, hình dạng giống rễ.
-> Chức năng: dự trữ chất dinh dưỡng.
- Các loại cây sống nơi khô hạn, thân có chức năng dự trữ nước, đó là loại thân mọng nước
Câu 4(2,) : Để tăng năng suất cây trồng, tùy loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp.
- Những cây lấy thân, lá, quả thường bấm ngọn. VD: bầu, bí, du đủ…
- Những cây lấy gỗ, lấy sợi thường tỉa cành. VD: bạch đàn, xoan…
Câu 1 : Tế bào phân chia như thế nào ? Ý nghĩa của sự phân chia tế bào ?
Câu 2: Có những loại rễ biến dạng nào ? Đặc điểm cấu tạo và chức năng mỗi loại ?
Câu 3 : Căn cứ vào đâu để phân chia các loại thân ? Nêu đặc điểm từng loại thân ?
Câu 4 : Bấm ngọn tỉa cành nhằmn mục đích gì ? Những loại cây nào thường bấm ngọn, những loại cây nào thường tỉa cành ? Cho ví dụ ?
Đề 2
Câu 1: Mô tả cấu tạo tế bào thực vật ?
Câu 2 : So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ ?
Câu 3 : Có những loại thân biến dạng nào ? Đặc điểm cấu tạo và chức năng của mỗi loại ?
Câu 4 : Có mấy loại rễ chính ? Đặc điểm mỗi loại ? Cho ví dụ minh hoạ ?
Đề 1
Câu 1() : Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
- Chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
- Y ùnghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Câu 2 (2,) :- Có 2 loại rễ chính.
- Rễ cọc: có rễ cái to, khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. VD: rễ cât nhãn..
-Rễ chùm: gồm nhiều rễ con mọc ra từ gốc thân, kích thước gần bằng nhau. VD: rễ cây ngô..
- Cây có rễ chùm: tỏi tây, mạ.
Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm.
Câu 3(2,) : Tùy theo cách mọc của thân mà chia thân thành 3 loại:
- Thân đứng: có 3 dạng:
+ Thân gỗ: cứng, cao , nhiều cành.
+ Thân cột: cứng, cao, không có cành.
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp.
- Thân leo: leo bằng nhiều cách: thân quấn, tua cuốn.
- Thân bò: mềm, yếu, bò lan trên mặt đất
Câu 4() : + Rễ củ: là rễ phình to.
Chức năng: chứa chất dự trữ khi cây ra hoa và tạo quả.
+ Rễ móc: là các rễ phụ mọc từ thân, cành trên mặt đất móc vào trụ bám.
Chức năng: giúp cây leo lên.
+ Rễ thở: sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngược lên mặt đất.
C/ năng: lấy không khí cung cấp cho rễ.
+ Giác mút do rễ biến đổi thành, đâm sâu vào thân hoặc cành cây khác.
Chức năng: lấy thức ăn từ cây chủ.
- phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi cây ra hoa vì nếu thu muộn chất dinh dưỡng ở củ sẽ dồn hết lên nuôi hoa -> củ mất chất dinh dưỡng
Đề 2
Câu (2,)1: Cấu tạo tế bào thực vất gồm 4 phần chính:
- Vách tế bào: ổn dịnh hình dạng tế bào.
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
- Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, trong đó có lục lạp.
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào.
Câu 2 (): Giống: Đều gồm hai phần: vỏ và trụ giữa:
+ Vỏ: biểu bì, thịt vỏ.
+ Trụ giữa: các bó mạch, ruột.
- Khác:
Thân non
Miền hút của rễ
+ Biểu bì không có lông hút.
+ Bó mạch: mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong.
+ Biểu bì có lông hút.
+ Bó mạch:mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ.
Câu 3() : - Thân củ: có chồi ngọn, chồi nách, hình dạng giống củ
-> Chức năng: chứa chất dự trữ dùng khi cây ra hoa , quả.
- Thân rễ: có chồi nách, chồi ngọn, lá biến thành vảy, hình dạng giống rễ.
-> Chức năng: dự trữ chất dinh dưỡng.
- Các loại cây sống nơi khô hạn, thân có chức năng dự trữ nước, đó là loại thân mọng nước
Câu 4(2,) : Để tăng năng suất cây trồng, tùy loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp.
- Những cây lấy thân, lá, quả thường bấm ngọn. VD: bầu, bí, du đủ…
- Những cây lấy gỗ, lấy sợi thường tỉa cành. VD: bạch đàn, xoan…
 








Các ý kiến mới nhất