Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thùy dung
Ngày gửi: 14h:52' 21-06-2020
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Quốc Thái)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 - HỌC KÌ II
A. Ôn lại kiến thức học kì I.
1. Infinitive with to and without to, gerund: to V, V,Ving.
2. Tenses: Thì
3. Conditional types 1, 2 and 3: Câu điều kiện
4. Reported speech: Câu gián tiếp (với câu trần thuật, hỏi, mệnh lệnh, điều kiện)
4.1. Câu trần thuật: “S + V …”
told + O
S + + (that ) +S + V (lùi 1 thì)
said + (to +O)

4.2. Câu hỏi:
a/ WH_ Questions: “WH + auxilary + S + V ?”
b/ YES _ NO Questions: “Auxilary + S + V ?”
asked
S + wanted to know + (O)
wondered
…..
+ WH

S + V (lùi thì)







+ IF / WHETHER






 4.3. Câu mệnh lệnh : (Don`t + V…)
told
S + asked + O +
………
to V (Mệnh lệnh khẳng định)


not + to V (Mệnh lệnh phủ định)

4.4. Dùng Ving, to V để đổi sang câu gián tiếp
B. Kiến thức học kì II.
I. Cách sử dụng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ
Đại từ quan hệ: who, whom, whose, which, that.
Who: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ (…… N + who + V hoặc N + who + S + V)
Whom: được dùng thay thế cho một danh từ chỉ người và làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. (……N + whom + S + V)
The man whom you met yesterday is my brother.
Whose: là đại từ quan hệ sở hữu, thay thế cho danh từ chỉ người hoặc danh từ chỉ vật (thay cho: his, her, its, their, Tom’s…)
The house whose windows are broken is mine.
+ Riêng danh từ chỉ vật có thể thay thế bằng the + N + of which
Example: The house the window of which are broken is mine
Which: được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay thế cho danh từ chỉ đồ vật, con vật hoặc sự việc. Example: This is the book which I like best.
That: được dùng thay thế cho danh từ chỉ người hoặc chỉ vật, hoặc chủ ngữ gồm cả người và vật, sau những đại từ không xác định, hoặc sau dạng so sánh nhất…
Example: - That is the bicycle that/ which belongs to Tom.
Trạng từ quan hệ: why, where, when.
Why: mở đầu cho một mệnh đề quan hệ để chỉ nguyên nhân, lí do.(có thể thay thế bằng That)
I don’t know the reason why/ that you didn’t go to school yesterday.
Where (=on, in, at which) mở đầu cho một mệnh đề quan hệ chỉ địa điểm nơi chốn.
The hotel where we stayed wasn’t very clean.
When (=on/ in/ at which) mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ thời gian.
I will never forget the day when I first met my husband
II. Vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ
Trong mệnh đề quan hệ, khi đại từ quan hệ làm tân ngữ cho giới từ thì thường được đặt ở 2 vị trí: trước đại từ quan hệ WHOM, WHICH hoặc sau động từ.
Trong lối văn phong trang trọng, giới từ được đứng trước đaị từ quan hệ WHOM, WHICH
The man to whom my mother is talking is my form teacher.
Trong lối nói thân mật, giới từ thường đứng sau động từ trong mệnh đề quan hệ
The man whom my mother is talking to is my form teacher.
chú ý: * không dùng giới từ với THAT hoặc WHO
III. Các loại mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause): là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.
The man who robbed you has been arrested.
trong mệnh đề quan hệ xác định có thể bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ.
The book you lent me was very interesting.
Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining relative clause): là mệnh đề cung cấp thêm
thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Đây là mệnh đề không nhất thiết phải
 
Gửi ý kiến