Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Quyền
Ngày gửi: 15h:50' 08-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Quyền
Ngày gửi: 15h:50' 08-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI NĂM 2005
Câu 1. Nêu chức năng của mỗi thành phần hóa học chính cấu tạo nên màng sinh chất theo mô hình khảm động. Trong những thành phần đó thì thành phần nào có thể ảnh hưởng đến tính động của màng?
Trả lời
- Chức năng của mỗi thành phần hoá học chính cấu tạo nên màng sinh chất:
+ Phopholipit là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan trong nước cũng như các chất tích điện đi qua,c và cho các chất tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không tích điện đi qua.
+ Prôtêin của màng có thể là enzim, các kênh vận chuyển các chất, là các thụ thể...
+ Cacbonhydrat chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ.
+ Cholesteron có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
- Thành phần ảnh hưởng đến tính linh động của màng đó là phôtpholipit và cholesteron: nếu nhiều đuôi axit béo không no thì tính động sẽ cao hơn so với chứa nhiều axit béo no, hay chứa nhiều cholesteron thì màng cũng ổn định hơn. Ngoài ra prôtêin cũng có ảnh hưởng tới tính linh động của màng.
Câu 2. Một bác sĩ cho những người muốn giảm trọng lượng cơ thể sử dụng một loại thuốc. Loại thuốc này rất có hiệu quả nhưng cũng rất nguy hiểm vì có một số người dùng nó đã bị tử vong nên thuốc đã bị cấm sử dụng. Hãy giải thích tại sao loại thuốc này lại làm giảm trọng lượng cơ thể và có thể gây chết? Biết rằng người ta phát hiện thấy nó làm hỏng màng trong ti thể.
Trả lời
Màng trong của ti thể bị hỏng khiến cho ion H+ không tích lại được trong xoang giữa hai lớp màng của ti thể vì thế ATP không được tổng hợp . Kết quả là quá trình hô hấp vẫn diễn ra tiêu tốn glucôzơ cũng như lipit của cơ thể mà ATP không được tạo thành nên lipit cũng không được bổ sung vào cơ thể vì thế trọng lượng cơ thể giảm . Tuy nhiên vì cơ thể cần ATP cho các hoạt động sống khác nên không có ATP thì cơ thể sẽ bị chết.
ĐỀ THI NĂM 2006
Câu 1.
a) Nêu các chức năng chính của prôtêin màng trong hoạt động sống của tế bào.
b) Sự tương tác giữa tế bào với môi trường qua màng sinh chất có những phương thức nào?
Trả lời
a) Các chức năng chính của prôtêin màng
- Vận chuyển....
- Nối tiếp giữa các tế bào, nôi với khung xương và cơ chất tế bào
- Vai trò enzime tham gia trao đổi chất
- Vai trò tiếp nhận và thu nạp tín hiệu
b) Các phương thức tương tác giữa tế bào và môi trường qua màng sinh chất
- Dẫn truyền nước đi qua
- Dẫn truyền khối vật chất (ẩm bào, thực bào)
- Dẫn truyền chọn lọc phân tử.
- Tiếp nhận thông tin
- Sự nhận dạng tế bào.
- Liên kết tự nhiên với các tế bào khác.
Câu 2.
a) Những điều sau đây là đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
a1. Tế bào để trong dung dịch ưu trương sẽ bị trương lên.
a2. Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ tan.
a3. Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và bị tiêu huỷ trong lizôxôm.
a4. Vận chuyển dễ dàng các chất qua màng tế bào là phương thức vận chuyển cần tiêu phí năng lượng ATP.
b) Vì sao khi ta nấu canh cua (cua giã nhỏ và được lọc lấy nước để nấu canh) thì có hiện tượng đóng lại từng mảng nổi lên mặt nước nồi canh?
Trả lời
a) Những điều sau đây là đúng hay sai ....
a1. Sai. Tế bào để trong dung dịch ưu trương sẽ bị co lại vì tế bào mất nước.
a2. Sai. Tế bào thực vật để trong dung dich nhược trương sẽ bị trương lên nhưng không bị vỡ tan vì có thành xenlulô, do đó tạo sức trương.
a3. Đúng
a4. Sai. Vận chuyển dễ dàng là phương thức vận chuyển thụ động nhờ sự giúp đỡ của prôtêin không tiêu phí năng lượng.
b) Vì sao ta nấu canh cua ....
- Hiện tượng đóng thành mảng là do prôtêin cua bị vón cục lại.
- Trong môi trường nước của tế bào, prôtêin thường giấu kín phần kỵ nước ở bên trong và lộ phần ưa nước ở bên ngoài.
- Khi có nhiệt độ cao, các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kỵ nước ở bên trong bộc lộ ra ngoài nhưng do bản chất kỵ nước nên các phần kỵ nước của phân tử này ngay lập tức lại liên kết với phần kỵ nước của phân tử khác làm cho các phân tử
Câu 1. Nêu chức năng của mỗi thành phần hóa học chính cấu tạo nên màng sinh chất theo mô hình khảm động. Trong những thành phần đó thì thành phần nào có thể ảnh hưởng đến tính động của màng?
Trả lời
- Chức năng của mỗi thành phần hoá học chính cấu tạo nên màng sinh chất:
+ Phopholipit là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan trong nước cũng như các chất tích điện đi qua,c và cho các chất tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không tích điện đi qua.
+ Prôtêin của màng có thể là enzim, các kênh vận chuyển các chất, là các thụ thể...
+ Cacbonhydrat chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ.
+ Cholesteron có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
- Thành phần ảnh hưởng đến tính linh động của màng đó là phôtpholipit và cholesteron: nếu nhiều đuôi axit béo không no thì tính động sẽ cao hơn so với chứa nhiều axit béo no, hay chứa nhiều cholesteron thì màng cũng ổn định hơn. Ngoài ra prôtêin cũng có ảnh hưởng tới tính linh động của màng.
Câu 2. Một bác sĩ cho những người muốn giảm trọng lượng cơ thể sử dụng một loại thuốc. Loại thuốc này rất có hiệu quả nhưng cũng rất nguy hiểm vì có một số người dùng nó đã bị tử vong nên thuốc đã bị cấm sử dụng. Hãy giải thích tại sao loại thuốc này lại làm giảm trọng lượng cơ thể và có thể gây chết? Biết rằng người ta phát hiện thấy nó làm hỏng màng trong ti thể.
Trả lời
Màng trong của ti thể bị hỏng khiến cho ion H+ không tích lại được trong xoang giữa hai lớp màng của ti thể vì thế ATP không được tổng hợp . Kết quả là quá trình hô hấp vẫn diễn ra tiêu tốn glucôzơ cũng như lipit của cơ thể mà ATP không được tạo thành nên lipit cũng không được bổ sung vào cơ thể vì thế trọng lượng cơ thể giảm . Tuy nhiên vì cơ thể cần ATP cho các hoạt động sống khác nên không có ATP thì cơ thể sẽ bị chết.
ĐỀ THI NĂM 2006
Câu 1.
a) Nêu các chức năng chính của prôtêin màng trong hoạt động sống của tế bào.
b) Sự tương tác giữa tế bào với môi trường qua màng sinh chất có những phương thức nào?
Trả lời
a) Các chức năng chính của prôtêin màng
- Vận chuyển....
- Nối tiếp giữa các tế bào, nôi với khung xương và cơ chất tế bào
- Vai trò enzime tham gia trao đổi chất
- Vai trò tiếp nhận và thu nạp tín hiệu
b) Các phương thức tương tác giữa tế bào và môi trường qua màng sinh chất
- Dẫn truyền nước đi qua
- Dẫn truyền khối vật chất (ẩm bào, thực bào)
- Dẫn truyền chọn lọc phân tử.
- Tiếp nhận thông tin
- Sự nhận dạng tế bào.
- Liên kết tự nhiên với các tế bào khác.
Câu 2.
a) Những điều sau đây là đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
a1. Tế bào để trong dung dịch ưu trương sẽ bị trương lên.
a2. Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ tan.
a3. Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và bị tiêu huỷ trong lizôxôm.
a4. Vận chuyển dễ dàng các chất qua màng tế bào là phương thức vận chuyển cần tiêu phí năng lượng ATP.
b) Vì sao khi ta nấu canh cua (cua giã nhỏ và được lọc lấy nước để nấu canh) thì có hiện tượng đóng lại từng mảng nổi lên mặt nước nồi canh?
Trả lời
a) Những điều sau đây là đúng hay sai ....
a1. Sai. Tế bào để trong dung dịch ưu trương sẽ bị co lại vì tế bào mất nước.
a2. Sai. Tế bào thực vật để trong dung dich nhược trương sẽ bị trương lên nhưng không bị vỡ tan vì có thành xenlulô, do đó tạo sức trương.
a3. Đúng
a4. Sai. Vận chuyển dễ dàng là phương thức vận chuyển thụ động nhờ sự giúp đỡ của prôtêin không tiêu phí năng lượng.
b) Vì sao ta nấu canh cua ....
- Hiện tượng đóng thành mảng là do prôtêin cua bị vón cục lại.
- Trong môi trường nước của tế bào, prôtêin thường giấu kín phần kỵ nước ở bên trong và lộ phần ưa nước ở bên ngoài.
- Khi có nhiệt độ cao, các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kỵ nước ở bên trong bộc lộ ra ngoài nhưng do bản chất kỵ nước nên các phần kỵ nước của phân tử này ngay lập tức lại liên kết với phần kỵ nước của phân tử khác làm cho các phân tử
 









Các ý kiến mới nhất