Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành
Ngày gửi: 14h:13' 27-08-2023
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành
Ngày gửi: 14h:13' 27-08-2023
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: ENTROPY-NĂNG LƯỢNG TỰ DO GIBBS
Câu 1: Phản ứng nào sau đây tự xảy ra ngay ở điều kiện thường?
A. Fe (s) + 2HCl (aq) → FeCl2 (aq) + H2 (g)
B. CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g)
C. 2NaOH (aq) + H2SO4 (aq) → Na2SO4 (aq) + H2O (l)
D. CO2 (g) + Ca(OH)2 (aq) → CaCO3 (s) + H2O (l)
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ dưới dựa vào phản ứng và các giá trị
sau:
2NaHCO3 (s)
Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (l)
-1
(kJ mol ) –950,8
–1130,7
–393,51 –285,83
Enthalpy
(kJ mol-1)
ΔH….
ΔH = ………..
ΔH….
Tiến trình phản ứng
Câu 4: Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh
nở to, xốp và mềm. Dựa vào phản ứng sau và giá trị nhiệt tạo thành tiêu chuẩn, hãy giải
thích vì sao cần bảo quản bột nở ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời và nhiệt độ cao:
NH4HCO3 (s)
NH3 (g) + CO2 (g) + H2O (g)
(kJ mol ) –849,40
–46,11 –393,51 –241,82
-1
Câu 8: Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Khi nung thạch
cao sống ở nhiệt độ khoảng 150°C thì thu được thạch cao nung, sử dụng để bó bột trong y
học:
CaSO4.2H2O (s)
(kJ mol-1)
–2021
CaSO4.0,5H2O (s) +
–1575
H2O (g)
–241,82
Tính lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 5 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều
kiện chuẩn.
Câu 16: Trên 1 ha cây trồng, trung bình 1 giờ tổng hợp được 10 kg đường glucose (C 6H12O6). Quá trình quang hợp xảy ra theo phản ứng hóa học sau:
6CO2 (g) + 6H2O (l)
C6H12O6 (s) + 6O2 (g)
(kJ mol-1) –393,51 –285,83
–1274
0
2
Biết rằng trung bình 1 m mặt đất nhận 1kW năng lượng từ Mặt Trời. Tính hiệu suất sử dụng
năng lượng Mặt Trời cho quá trình quang hợp của cây.
Câu 2. Hãy xác định nhiệt độ để phản ứng nhiệt phân NaHCO 3 dưới đây diễn
ra:
2NaHCO3(s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (l)
Biết
J/mol.K;
,
NaHCO3 (s) = 101,7 J/mol.K;
Na2CO3 (s) = 135
CO2 (g) = 213,8 J/mol.K;
H2O (l) = 69,94 J/mol.K.
Câu 2:Hãy đánh giá khả năng tự xảy ra của phản ứng sau ở nhiệt độ chuẩn: 2Al(s) +
3H2O(l) → Al2O3(s) + 3H2(g) Biết rằng: 0 r 298 H = - 818,3 kJ, 0 r 298 S được tính theo
số liệu cho trong Phụ lục . Từ kết quả này hãy đưa ra một số lí do giải thích cho việc vì sao
các đồ vật bằng nhôm được sử dụng rất phổ biến.
Câu 1: Phản ứng nào sau đây tự xảy ra ngay ở điều kiện thường?
A. Fe (s) + 2HCl (aq) → FeCl2 (aq) + H2 (g)
B. CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g)
C. 2NaOH (aq) + H2SO4 (aq) → Na2SO4 (aq) + H2O (l)
D. CO2 (g) + Ca(OH)2 (aq) → CaCO3 (s) + H2O (l)
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ dưới dựa vào phản ứng và các giá trị
sau:
2NaHCO3 (s)
Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (l)
-1
(kJ mol ) –950,8
–1130,7
–393,51 –285,83
Enthalpy
(kJ mol-1)
ΔH….
ΔH = ………..
ΔH….
Tiến trình phản ứng
Câu 4: Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh
nở to, xốp và mềm. Dựa vào phản ứng sau và giá trị nhiệt tạo thành tiêu chuẩn, hãy giải
thích vì sao cần bảo quản bột nở ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời và nhiệt độ cao:
NH4HCO3 (s)
NH3 (g) + CO2 (g) + H2O (g)
(kJ mol ) –849,40
–46,11 –393,51 –241,82
-1
Câu 8: Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Khi nung thạch
cao sống ở nhiệt độ khoảng 150°C thì thu được thạch cao nung, sử dụng để bó bột trong y
học:
CaSO4.2H2O (s)
(kJ mol-1)
–2021
CaSO4.0,5H2O (s) +
–1575
H2O (g)
–241,82
Tính lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 5 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều
kiện chuẩn.
Câu 16: Trên 1 ha cây trồng, trung bình 1 giờ tổng hợp được 10 kg đường glucose (C 6H12O6). Quá trình quang hợp xảy ra theo phản ứng hóa học sau:
6CO2 (g) + 6H2O (l)
C6H12O6 (s) + 6O2 (g)
(kJ mol-1) –393,51 –285,83
–1274
0
2
Biết rằng trung bình 1 m mặt đất nhận 1kW năng lượng từ Mặt Trời. Tính hiệu suất sử dụng
năng lượng Mặt Trời cho quá trình quang hợp của cây.
Câu 2. Hãy xác định nhiệt độ để phản ứng nhiệt phân NaHCO 3 dưới đây diễn
ra:
2NaHCO3(s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (l)
Biết
J/mol.K;
,
NaHCO3 (s) = 101,7 J/mol.K;
Na2CO3 (s) = 135
CO2 (g) = 213,8 J/mol.K;
H2O (l) = 69,94 J/mol.K.
Câu 2:Hãy đánh giá khả năng tự xảy ra của phản ứng sau ở nhiệt độ chuẩn: 2Al(s) +
3H2O(l) → Al2O3(s) + 3H2(g) Biết rằng: 0 r 298 H = - 818,3 kJ, 0 r 298 S được tính theo
số liệu cho trong Phụ lục . Từ kết quả này hãy đưa ra một số lí do giải thích cho việc vì sao
các đồ vật bằng nhôm được sử dụng rất phổ biến.
 








Các ý kiến mới nhất