Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Trường
Ngày gửi: 16h:44' 17-09-2023
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Trường
Ngày gửi: 16h:44' 17-09-2023
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT
QUẢNG XƯƠNG
Câu 1:(3 điểm)
ĐỀ GIAO LƯU ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2022-2023
Môn thi: Vật lí
Ngày thi:
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
H
v1
Lúc 6h một xe oto chuyển động thẳng đều qua điểm A theo
hướng AH với vận tốc v1=18km/h và một học sinh chuyển động
thẳng đều từ B với vận tốc v2 để đón xe.biết BH= 40m, AB=80m (hình vẽ)
a. Học sinh phải chạy theo hướng nào với vận tốc nhỏ nhất bằng bao
B
nhiêu để đón được xe.
b.Nêu chạy với vận tốc nhỏ nhất thì lúc mấy giờ thì học sinh đó gặp được xe.
Câu 2:(4điểm)
R
1 2
- Cho mạch điện như Hình vẽ 1: Điện trở R = 5, hiệu điện thế UMN có
thể thay đổi được. Chốt 1 và 2 để hở. Bỏ qua điện trở các dây nối.
M N
a) Khi UMN = U1 = 34V: Nối một dây dẫn có điện trở không đáng kể
vào giữa chốt 1và 2. Tìm công suất toả nhiệt trên điện trở R.
b) Khi UMN = U2: Thay dây dẫn nối giữa chốt 1và 2 ở phần a) bằng một
hộp X chứa n bóng đèn giống hệt nhau mắc song song. Biết mỗi bóng đèn có ghi 220V–60W.
Các đèn sáng bình thường. Công suất tiêu thụ của toàn mạch là 8160W. Tìm giá trị của U2 và
n.
c) Vẫn giữ UMN = U2: Thay hộp X bởi hộp Y chứa 112 bóng đèn gồm các loại 40W, 60W,
150W có cùng hiệu điện thế định mức là 220V. Khi đó các đèn sáng bình thường. Tìm số
bóng đèn của mỗi loại trong hộp Y.
Câu 3:(4 điểm) Trên bàn có rất nhiều bình giống nhau đựng các lượng nước như nhau ở cùng
nhiệt độ. Đổ M gam nước nóng vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì múc M gam nước
từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai. Sau đó múc M gam nước từ bình 2 đã cân bằng nhiệt đổ
vào bình thứ ba. Tiếp tục quá trình trên cho các bình tiếp theo. Độ tăng nhiệt độ của nước ở
bình thứ nhất và thứ hai lần lượt là t1= 200C và t2 = 160C. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt
giữa các lượng nước.
a) Tìm độ tăng nhiệt độ t3 của nước ở bình thứ ba.
b) Kể từ bình thứ bao nhiêu thì nhiệt độ nước trong bình tăng không quá 50C?
Câu 4.(3điểm) Một mặt bàn hình tròn, đồng chất, bề dầy không đáng kể, có khối lượng m0 =
3kg, nằm ngang, đặt trên ba chân thẳng đứng giống hệt nhau lắp ở mép bàn tại các điểm A, B,
C sao cho ABC là tam giác đều có cạnh l = 0,6m. Trọng tâm của mặt bàn tại tâm O của nó.
a) Tính áp lực của mặt bàn lên chân bàn tại các điểm A, B, C.
b) Đặt một vật nhỏ m1 lên điểm M trên mặt bàn, áp lực đè lên các chân bàn tại các điểm A, B,
C lần lượt là 10N, 20N, 30N. Tìm khối lượng m1 và vị trí của M trên mặt bàn.
A
c) Lấy m1 ra khỏi bàn và đặt một vật nhỏ m2 lên mặt bàn trên đường thẳng chứa trung tuyến
thuộc cạnh BC của tam giác đều ABC. Khi đó m2 có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu và
đặt ở vị trí nào thì bàn bắt đầu bị đổ?
Câu 5.(4điểm)
Cho hai gương phẳng AB và AC được hợp với nhau một góc 600 mặt phản xạ hướng vào
nhau( ABC tạo thành tam giác đều) một nguồn sáng S di chuyển trên đoạn BC. Ta chỉ xét
trong mặt phẳng hình vẽ. Gọi S1 là ảnh của S, S2 là ảnh của S1 qua AC.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt trên AB và AC rồi
quay về S, chứng tỏ độ dài đường đi đó bằng S S2
b)Gọi M,N là hai điểm bất kỳ tương ứng trên AB, AC hãy chứng minh đường đi của tia sáng
ở câu a không lớn hơn chu vi tam giác SMN
c) Với vị trí nào của S trên BC để tổng đường đi của tia sáng trong câu a là bé nhất
Câu 6. (2điểm)
-Cho các dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một am pe kế cần xác
định điện trở, một điện trở
lớn hơn
, hai công tắc điện
đã biết giá trị, một biến trở con chạy
và
có điện trở toàn phần
, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và các dây
dẫn có điện trở không đáng kể. Hãy trình bày một phương án thực nghiệm xác định điện trở
của am pe kế.
Hết
ĐÁP ÁN
Câu
Câu: 1
(3điểm)
Điểm
Nội dung
C
a)
H
v1
β
A
α
v2
B
Giả sử học sinh này gặp ôt tại C sau thời gian t
0.5
ta có
Áp dụng định lí hàm sin cho ΔABC.
=>
=>
Trong ΔAHB ta có
0.5
Để v2 nhỏ nhất khi
=> học sinh này phải chạy theo hướng vuông góc với BA
Vận tốc của học sinh phải chạy là
0.5
0.5
b. vì ΔABC vuông tại B
nên
Khoảng thời gian
0.5
Vậy học sinh đó đón được oto lúc 6 giờ 0 phút 18,475 giây
0.5
Câu: 2
(4điểm)
a(1đ) Khi nối chốt 1, 2 bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể, ta có mạch
R
điện như Hình vẽ
1 2
Khi đó, công suất toả nhiệt trên điện trở R là:
= 231,2 W
M N
M
0.5
0.5
0.5
X
X
b)(1,5đ) Khi thay dây nối chốt 1, 2 bằng hộp X, ta có sơ đồ mạch điện
như Hình vẽ.
R
+ Ta có :
1 2
(1)
M N
(2)
+ Giải hệ phương trình, ta có :
+ Công suất hộp X : PX = 8160 – I2R = 5280 W.
0.5
Hình vẽ
0.5
Do đó, số bóng đèn trong hộp X là : n
= 88 bóng đèn.
c)(1,5đ) Khi thay hộp X bằng hộp Y, ta có sơ đồ mạch
điện như Hình vẽ.
+ Các đèn trong hộp Y có cùng hiệu điện thế định mức
Uđ = 220 V. Mà UMN = U2= 340 V nên các đèn phải mắc
song song vào hai điểm 1, 2 UY= 220 V.
1 2
Y
R
M N
0.5
+ Vì các đèn sáng bình thường : UR = 340-220 =120 V => I = UR /R = 24
A
Gọi số bóng đèn mỗi loại 40 W, 60 W, 150 W trong hộp Y lần lượt x, y, z
+ Ta có: x + y + z = 112
(3)
=>
Từ (3): 40x + 40y + 40z = 4480
Từ (4), (5) :
(6)
(4)
(5)
Từ (6):
z 7,3
Vì y, z nguyên dương nên z chia hết cho 2. Do đó : z = 2, 4, 6.
Với z = 2 y = 29, x = 81
Với z = 4 y = 18, x = 90
Với z = 6 y = 7, x = 99
Câu: 3
(4điểm)
0.5
(7)
a)2đ Gọi nhiệt độ ban đầu của nước nóng là t và của nước trong các bình là t 0;
khối lượng nước trong mỗi bình là m và lượng nước nóng là M.
Từ phương trình cân bằng nhiệt: Qthu = Q toả, ta có:
0.5
0.5
Mc(t – t1) = mc(t1 – t0)
Hoàn toàn tương tự, ta cũng thu được:
0.5
0.5
0.5
0.5
Ở bình thứ ba, nhiệt độ của nước sẽ tăng thêm:
.
b)2đ Theo công thức ở trên, ta có:
Từ cốc thứ 8 trở đi, độ tăng nhiệt độ của nước không vượt quá 50C.
(Học sinh có thể tính lần lượt độ tăng nhiệt độ của các bình:
0.5
)
0.5
0.5
Câu: 4
(3điểm)
A
M
O
C
H
N0
B
N
N2
a)1đ Do có tính đối xứng nên áp lức đè lên các chân bàn được chia đều cho cả ba
chân:
(N)
0.5
0.5
b)1đ Khi đặt vật m1:
0.5
S
Do m1 không gây áp lực lên A nên điểm1đặt vậtBM thuộc cạnh BC thỏa mãn:
0.5
c)1đ Khi đặt vật m2 tại điểm N nằm trên trungI tuyến thuộc cạnh BC của tam giác
I
S
đều, bàn sẽ bị nghiêng khi:
M
Với x là khoảng cách từ N đến BC, OH60
là0 khoảng cách từ trọng tâm O của đường
tròn( cũng là của tam giác đều ABC), mà OH =J R/2( R là bán kính của mặt bàn).
A
0.5
C
N
nhỏ nhất khi
lớn nhất =
.
Vậy N nằm ở mép bàn chính giữa cung BC và m2 nhỏSnhất là bằng
'
0.5
S2
Câu: 5
(4điểm)
0.5
a)1đ Cách vẽ đường truyền của tia sáng như sau
-Chọn S1 đối xứng với S qua gương AB
S2 đối xứng S1 qua gương AC
-Nối S2 với S cắt AC tại J
- Nối S1 với J cắt AB tại I
-Đường SIJS là tia cần vẽ
Ta có. IS=IS1 nên IS+IJ = S1J (1)
Tương tự. S1J = S2J
Từ đó: SS2 = S2J + JS = S1J + JS (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: SS2 = SI + IJ + JS
0.5
b)1,5đ
Xét hai điểm M,N bất kì trên AB và AC như hình vẽ
Chọn S' đối xứng S qua AC, S' nằm trên đường thẳng S1J
Ta có: S1S' = S1I + IJ + JS' = SI + IJ + JS
Mặt khác độ dài đường gấp khúc S1MNS' là
S1MNS'= S1M + MN + NS' = SM + MN + NS = chu vi tam giác SMN
- Vậy độ dài đoạn thẳng S1S'( đường đi của tia sáng) không thể lớn hơn
đường gấp khúc S1MNS'
S1
I
B
S
600
C
A
S'
D
c)1,5đ Ta thấy
0.5
0.5
0.5
-các điểm SS1S' luôn nằm trên đường tròn bán
kính AS và góc S1AS' = 1200
-xét tam giác S1DS' có
Vậy để S1S min khi ASmin
ASmin thì AS vuông góc với BC
hay S năm tại trung điểm BC
'
A
U
•+ •-
R0
Rb
Câu: 6
(2điểm)
0.5
0.5
0.5
0.5
- Mắc mạch điện như hình vẽ.
- Bước 1: Chỉ đóng
số chỉ am pe kế là .
U=
-Bước 2: Chỉ đóng
và di chuyển con chạy để số chỉ am pe kế vẫn là
khi đó phần biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng .
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy của biến trở ở bước 2 rồi đóng cả
, số chỉ am pe kế là .
0.5
0.5
U=
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được:
0.5
QUẢNG XƯƠNG
Câu 1:(3 điểm)
ĐỀ GIAO LƯU ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2022-2023
Môn thi: Vật lí
Ngày thi:
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
H
v1
Lúc 6h một xe oto chuyển động thẳng đều qua điểm A theo
hướng AH với vận tốc v1=18km/h và một học sinh chuyển động
thẳng đều từ B với vận tốc v2 để đón xe.biết BH= 40m, AB=80m (hình vẽ)
a. Học sinh phải chạy theo hướng nào với vận tốc nhỏ nhất bằng bao
B
nhiêu để đón được xe.
b.Nêu chạy với vận tốc nhỏ nhất thì lúc mấy giờ thì học sinh đó gặp được xe.
Câu 2:(4điểm)
R
1 2
- Cho mạch điện như Hình vẽ 1: Điện trở R = 5, hiệu điện thế UMN có
thể thay đổi được. Chốt 1 và 2 để hở. Bỏ qua điện trở các dây nối.
M N
a) Khi UMN = U1 = 34V: Nối một dây dẫn có điện trở không đáng kể
vào giữa chốt 1và 2. Tìm công suất toả nhiệt trên điện trở R.
b) Khi UMN = U2: Thay dây dẫn nối giữa chốt 1và 2 ở phần a) bằng một
hộp X chứa n bóng đèn giống hệt nhau mắc song song. Biết mỗi bóng đèn có ghi 220V–60W.
Các đèn sáng bình thường. Công suất tiêu thụ của toàn mạch là 8160W. Tìm giá trị của U2 và
n.
c) Vẫn giữ UMN = U2: Thay hộp X bởi hộp Y chứa 112 bóng đèn gồm các loại 40W, 60W,
150W có cùng hiệu điện thế định mức là 220V. Khi đó các đèn sáng bình thường. Tìm số
bóng đèn của mỗi loại trong hộp Y.
Câu 3:(4 điểm) Trên bàn có rất nhiều bình giống nhau đựng các lượng nước như nhau ở cùng
nhiệt độ. Đổ M gam nước nóng vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì múc M gam nước
từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai. Sau đó múc M gam nước từ bình 2 đã cân bằng nhiệt đổ
vào bình thứ ba. Tiếp tục quá trình trên cho các bình tiếp theo. Độ tăng nhiệt độ của nước ở
bình thứ nhất và thứ hai lần lượt là t1= 200C và t2 = 160C. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt
giữa các lượng nước.
a) Tìm độ tăng nhiệt độ t3 của nước ở bình thứ ba.
b) Kể từ bình thứ bao nhiêu thì nhiệt độ nước trong bình tăng không quá 50C?
Câu 4.(3điểm) Một mặt bàn hình tròn, đồng chất, bề dầy không đáng kể, có khối lượng m0 =
3kg, nằm ngang, đặt trên ba chân thẳng đứng giống hệt nhau lắp ở mép bàn tại các điểm A, B,
C sao cho ABC là tam giác đều có cạnh l = 0,6m. Trọng tâm của mặt bàn tại tâm O của nó.
a) Tính áp lực của mặt bàn lên chân bàn tại các điểm A, B, C.
b) Đặt một vật nhỏ m1 lên điểm M trên mặt bàn, áp lực đè lên các chân bàn tại các điểm A, B,
C lần lượt là 10N, 20N, 30N. Tìm khối lượng m1 và vị trí của M trên mặt bàn.
A
c) Lấy m1 ra khỏi bàn và đặt một vật nhỏ m2 lên mặt bàn trên đường thẳng chứa trung tuyến
thuộc cạnh BC của tam giác đều ABC. Khi đó m2 có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu và
đặt ở vị trí nào thì bàn bắt đầu bị đổ?
Câu 5.(4điểm)
Cho hai gương phẳng AB và AC được hợp với nhau một góc 600 mặt phản xạ hướng vào
nhau( ABC tạo thành tam giác đều) một nguồn sáng S di chuyển trên đoạn BC. Ta chỉ xét
trong mặt phẳng hình vẽ. Gọi S1 là ảnh của S, S2 là ảnh của S1 qua AC.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt trên AB và AC rồi
quay về S, chứng tỏ độ dài đường đi đó bằng S S2
b)Gọi M,N là hai điểm bất kỳ tương ứng trên AB, AC hãy chứng minh đường đi của tia sáng
ở câu a không lớn hơn chu vi tam giác SMN
c) Với vị trí nào của S trên BC để tổng đường đi của tia sáng trong câu a là bé nhất
Câu 6. (2điểm)
-Cho các dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một am pe kế cần xác
định điện trở, một điện trở
lớn hơn
, hai công tắc điện
đã biết giá trị, một biến trở con chạy
và
có điện trở toàn phần
, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và các dây
dẫn có điện trở không đáng kể. Hãy trình bày một phương án thực nghiệm xác định điện trở
của am pe kế.
Hết
ĐÁP ÁN
Câu
Câu: 1
(3điểm)
Điểm
Nội dung
C
a)
H
v1
β
A
α
v2
B
Giả sử học sinh này gặp ôt tại C sau thời gian t
0.5
ta có
Áp dụng định lí hàm sin cho ΔABC.
=>
=>
Trong ΔAHB ta có
0.5
Để v2 nhỏ nhất khi
=> học sinh này phải chạy theo hướng vuông góc với BA
Vận tốc của học sinh phải chạy là
0.5
0.5
b. vì ΔABC vuông tại B
nên
Khoảng thời gian
0.5
Vậy học sinh đó đón được oto lúc 6 giờ 0 phút 18,475 giây
0.5
Câu: 2
(4điểm)
a(1đ) Khi nối chốt 1, 2 bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể, ta có mạch
R
điện như Hình vẽ
1 2
Khi đó, công suất toả nhiệt trên điện trở R là:
= 231,2 W
M N
M
0.5
0.5
0.5
X
X
b)(1,5đ) Khi thay dây nối chốt 1, 2 bằng hộp X, ta có sơ đồ mạch điện
như Hình vẽ.
R
+ Ta có :
1 2
(1)
M N
(2)
+ Giải hệ phương trình, ta có :
+ Công suất hộp X : PX = 8160 – I2R = 5280 W.
0.5
Hình vẽ
0.5
Do đó, số bóng đèn trong hộp X là : n
= 88 bóng đèn.
c)(1,5đ) Khi thay hộp X bằng hộp Y, ta có sơ đồ mạch
điện như Hình vẽ.
+ Các đèn trong hộp Y có cùng hiệu điện thế định mức
Uđ = 220 V. Mà UMN = U2= 340 V nên các đèn phải mắc
song song vào hai điểm 1, 2 UY= 220 V.
1 2
Y
R
M N
0.5
+ Vì các đèn sáng bình thường : UR = 340-220 =120 V => I = UR /R = 24
A
Gọi số bóng đèn mỗi loại 40 W, 60 W, 150 W trong hộp Y lần lượt x, y, z
+ Ta có: x + y + z = 112
(3)
=>
Từ (3): 40x + 40y + 40z = 4480
Từ (4), (5) :
(6)
(4)
(5)
Từ (6):
z 7,3
Vì y, z nguyên dương nên z chia hết cho 2. Do đó : z = 2, 4, 6.
Với z = 2 y = 29, x = 81
Với z = 4 y = 18, x = 90
Với z = 6 y = 7, x = 99
Câu: 3
(4điểm)
0.5
(7)
a)2đ Gọi nhiệt độ ban đầu của nước nóng là t và của nước trong các bình là t 0;
khối lượng nước trong mỗi bình là m và lượng nước nóng là M.
Từ phương trình cân bằng nhiệt: Qthu = Q toả, ta có:
0.5
0.5
Mc(t – t1) = mc(t1 – t0)
Hoàn toàn tương tự, ta cũng thu được:
0.5
0.5
0.5
0.5
Ở bình thứ ba, nhiệt độ của nước sẽ tăng thêm:
.
b)2đ Theo công thức ở trên, ta có:
Từ cốc thứ 8 trở đi, độ tăng nhiệt độ của nước không vượt quá 50C.
(Học sinh có thể tính lần lượt độ tăng nhiệt độ của các bình:
0.5
)
0.5
0.5
Câu: 4
(3điểm)
A
M
O
C
H
N0
B
N
N2
a)1đ Do có tính đối xứng nên áp lức đè lên các chân bàn được chia đều cho cả ba
chân:
(N)
0.5
0.5
b)1đ Khi đặt vật m1:
0.5
S
Do m1 không gây áp lực lên A nên điểm1đặt vậtBM thuộc cạnh BC thỏa mãn:
0.5
c)1đ Khi đặt vật m2 tại điểm N nằm trên trungI tuyến thuộc cạnh BC của tam giác
I
S
đều, bàn sẽ bị nghiêng khi:
M
Với x là khoảng cách từ N đến BC, OH60
là0 khoảng cách từ trọng tâm O của đường
tròn( cũng là của tam giác đều ABC), mà OH =J R/2( R là bán kính của mặt bàn).
A
0.5
C
N
nhỏ nhất khi
lớn nhất =
.
Vậy N nằm ở mép bàn chính giữa cung BC và m2 nhỏSnhất là bằng
'
0.5
S2
Câu: 5
(4điểm)
0.5
a)1đ Cách vẽ đường truyền của tia sáng như sau
-Chọn S1 đối xứng với S qua gương AB
S2 đối xứng S1 qua gương AC
-Nối S2 với S cắt AC tại J
- Nối S1 với J cắt AB tại I
-Đường SIJS là tia cần vẽ
Ta có. IS=IS1 nên IS+IJ = S1J (1)
Tương tự. S1J = S2J
Từ đó: SS2 = S2J + JS = S1J + JS (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: SS2 = SI + IJ + JS
0.5
b)1,5đ
Xét hai điểm M,N bất kì trên AB và AC như hình vẽ
Chọn S' đối xứng S qua AC, S' nằm trên đường thẳng S1J
Ta có: S1S' = S1I + IJ + JS' = SI + IJ + JS
Mặt khác độ dài đường gấp khúc S1MNS' là
S1MNS'= S1M + MN + NS' = SM + MN + NS = chu vi tam giác SMN
- Vậy độ dài đoạn thẳng S1S'( đường đi của tia sáng) không thể lớn hơn
đường gấp khúc S1MNS'
S1
I
B
S
600
C
A
S'
D
c)1,5đ Ta thấy
0.5
0.5
0.5
-các điểm SS1S' luôn nằm trên đường tròn bán
kính AS và góc S1AS' = 1200
-xét tam giác S1DS' có
Vậy để S1S min khi ASmin
ASmin thì AS vuông góc với BC
hay S năm tại trung điểm BC
'
A
U
•+ •-
R0
Rb
Câu: 6
(2điểm)
0.5
0.5
0.5
0.5
- Mắc mạch điện như hình vẽ.
- Bước 1: Chỉ đóng
số chỉ am pe kế là .
U=
-Bước 2: Chỉ đóng
và di chuyển con chạy để số chỉ am pe kế vẫn là
khi đó phần biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng .
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy của biến trở ở bước 2 rồi đóng cả
, số chỉ am pe kế là .
0.5
0.5
U=
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được:
0.5
 









Các ý kiến mới nhất