Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: biên soạn
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 15h:56' 14-03-2024
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ 1
Câu 1: (2 điểm) Thả một vật bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong
bình từ mức 130cm3 dâng lên đến 175cm3. Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện vật vẫn
nhúng chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước
d=10000N/m3.
a. Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật?
b. Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật?
Câu 2: (4 điểm) Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40 km/h; nửa thời gian
sau với tốc độ 30 km/h.
a. Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?
b. Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của vật trong
khoảng thời gian trên?
Câu 3: (4điểm) Tia sáng mặt trời chiếu nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang. Hỏi phải
đặt gương phẳng nghiêng bao nhiêu độ so với phương nằm ngang để hắt tia sáng xuống đáy
giếng theo phương thẳng đứng?     
Câu 4: (2 điểm) Cho các dụng cụ sau: lực kế, chậu nước và 1 sợi dây mảnh.
Bằng các dụng cụ đó, em hãy trình bày cách đo khối lượng riêng của một vật rắn nhỏ không
thấm nước. Biết trọng lượng riêng của vật đó lớn hơn trọng lượng riêng của nước.
Câu 5: (4điểm) Một khối gỗ đặc hình hộp chữ nhật tiết diện S= 40cm 2, cao h= 10cm, có khối lượng
m= 160g.
a. Tính khối lượng riêng D của gỗ?
b. Thả khối gỗ vào nước. Tính chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho biết khối
lượng riêng của nước là D0 = 1000kg/m3.
ĐỀ 2
Bài1. (4 điểm) Lúc 7 giờ, một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc
v1= 12km/h. Sau đó 2 giờ một người đi bộ từ B về A với vận tốc v2 = 4 km/h. Biết AB = 48km.
a) Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b) Nếu người đi xe đạp, sau khi đi được 2km rồi ngồi
nghỉ 1 giờ thì 2 người gặp nhau lúc mấy giờ? nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Bài 2:( 4điểm) Hai quả cầu bằng kim loại có khối lượng bằng nhau được treo vào hai đĩa của
một cân đòn. Hai quả cầu có khối lượng riêng lần lượt là D1 = 7,8g/cm3; D2 = 2,6g/cm3. Nhúng
quả cầu thứ nhất vào chất lỏng có khối lượng riêng D3, quả cầu thứ hai vào chất lỏng có khối
lượng riêng D4 thì cân mất thăng bằng. Để cân thăng bằng trở lại ta phải bỏ vào đĩa có quả cầu
thứ hai một khối lượng m1 = 17g. Đổi vị trí hai chất lỏng cho nhau, để cân thăng bằng ta phải
thêm m2 = 27g cũng vào đĩa có quả cầu thứ hai. Tìm tỉ số hai khối lượng riêng của hai chất lỏng.
Bài 3:( 4điểm ) Hai gươngphẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc
600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở
lại S.
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S .
Bài 4:( 4 điểm )Moät ho ànöôùc yeân tónh coù be àroäng 9 m. Treân bô øhoà coù moät caây coät cao 3 m coù
treo moät boùng ñeøn ô ñænh. Moät ngöôøi ñöùng beân bôø ho àñoái dieän quan saùt aûnh cuûa boùng ñeøn,
maét ngöôøi naøy caùch maët ñaát 1,5m.
a/ Veõ chuøm tia saùng töø boùng ñeøn phaûn xa ïtreân maët nöôùc tôùi maét ngöôøi quan saùt?
b/ Ngöôøi aáy luøi xa bô øho àtôùi khoûang caùch baèng bao nhieâu thì se õkhoâng coøn nhìn thaáy aûnh cuûa
boùng ñeøn? Veõhình ?
Bài 5 ( 4 điểm): Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của rượu với những dụng
cụ sau : Một bình thủy tinh rỗng, nước (có khối lượng riêng Dnđã biết), rượu, cân đồng hồ có
giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.

Đề 3

Câu 1: (4,0 điểm)
Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược chiều nhau.
Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là 32km/h.
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Câu 2: (4,0 điểm) Một quả cầu bằng nhôm, ở ngoài không khi có trọng lượng là 1,458N.Hỏi phải
khoét bớt lõi quả cầu một khoảng bằng bao nhiêu rồi hàn kín lại để khi thả vào nước quả cầu nằm lơ
lửng trong nước?Biết trọng lượng riêng của nước và nhôm lần lượt là 10000N/m3 và 27000N/m3.
Câu 3: ( 8,0 điểm) 1) Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc
so với phương nằm ngang. Dùng
một gương phẳng hứng tia sáng đó để soi sáng đáy một ống trụ thẳng đứng. Hỏi góc nghiêng của mặt
gương so với phương nằm ngang là bao nhiêu ? (Có vẽ hình biểu diễn đường truyền tia sáng nói trên)
2) Một người đứng cách gương phẳng treo đứng trên tường một khoảng 1m. Mắt người cách chân
1,5m.Người ấy nhìn vào điểm I trên gương, I cách sàn 1,9m.Mắt sẽ nhìn thấy I nằm trên đường nối mắt
và ảnh của góc trên cùng của bức tường phía sau.
a) Tìm chiều cao của phòng? Biết người cách bức tường phía sau 3m.
b) Mép dưới của gương cách sàn tối đa bao nhiêu để mắt nhìn thấy được ảnh của góc dưới cùng
của tường phía sau?
Câu 4: (4,0 điểm)Một lọ thuỷ tinh đựng đầy thuỷ ngân, được nút chặt bằng nút thuỷ tinh.Tìm cách xác
khối lượng thuỷ ngân trong lọ mà không được mở nút, biết khối lượng riêng của thuỷ ngân và và thuỷ
tinh lần lượt là D1 và D2. Cho các dụng cụ: cân và bộ quả cân, cốc chia độ.

Đề 4
Câu 1. Một xe chuyển động trên đoạn đường thẳng có độ dài s.
1. Nửa quãng đường đầu xe đi với tốc độ u=30km/h, quãng đường còn lại xe chuyển động
tốc độ v=40km/h. Tính tốc độ trung bình trên đoạn đường s.
2. Nửa thời gian đầu xe đi với tốc độ u=30km/h, nửa thời gian còn lại xe chuyển động tốc độ
v=40km/h. Tính tốc độ trung bình trên đoạn đường s.
Câu 2. Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào
nhau và cách nhau một khoảng AB = 40cm, trên đoạn AB đặt một điểm
sáng S cách gương (M) một đoạn SA =16cm. Xét một điểm O nằm trên
đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = 30cm.
1. Vẽ đường đi của hai tia sáng xuất phát từ S: một phản xạ trên
gương (N) tại I và truyền qua O; một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên
gương (N) tại H, trên gương (M) tại K rồi truyền qua O.
2. Tính khoảng cách IB và KA.
3. Gọi Sn là ảnh đối xứng của S qua (N), Sm là ảnh đối xứng của S qua
(M). Cho S chuyển động thẳng đều với vận tốc v=2cm/s trên đoạn thẳng
SB hướng về phía điểm B. Tính vận tốc của Sm so với S, vận tốc của Sm so
với Sn.
Câu 3. Một khối hộp đặc đồng chất, không thấm nước, có dạng hình lập
phương cạnh a=20cm. Thả khối hộp vào một bể nước rộng, khi cân bằng
một nửa khối hộp chìm trong nước như Hình 2a. Cho khối lượng riêng của
nước là Do=1000 kg/m3.
1. Tính khối lượng riêng D của chất làm khối hộp.
2. Đặt nhẹ một vật nhỏ khối lượng m lên trên trên mặt khối hộp, khi
cân bằng phần nổi của khối hộp trên mặt nước có thể tích bằng 1/4 thể
tích khối hộp như Hình 2b. Tính m.
3. Từ vị trí cân bằng của hệ, dùng lực F để nhấc vật m lên một cách
từ từ. Tính công nhỏ nhất của lực F để nhấc vật m rời khỏi khối hộp. Biết
khối hộp và vật luôn dịch chuyển theo phương thẳng đứng.
 
Gửi ý kiến